Một thầy đã đưa ra hơn 10 cách cục mệnh VCD :
1. Mệnh VCD cần phải có Sát tinh hợp thành theo thế chân vạc với cung mệnh và không bị Triệt – Tuần cản phá, tức là sát trinh (Kiếp Không Kình Đà Linh Hỏa) tọa thủ.
2. Mệnh đóng ở địa chi Mùi VCD, có Thái Âm ở Hợi, Thái Dương ở Mão đồng chiếu lên Mùi, nếu ở Mùi có Hóa Kị hoặc Tuần thì được gọi là thế “Nhật Nguyệt Tịnh Minh” là tư thế sáng sủa của mệnh.
3. Mệnh VCD đắc tam không với điều kiện cần là người Hỏa mệnh và điều kiện đủ là phải có 1 không tọa thủ mệnh, hai không tam hợp chiếu và không có Trung tinh phối hợp thì mới được gọi là mệnh Vô Chính Diệu đắc tam không.
4. Mệnh VCD có 1 Không tọa thủ, 2 Không tam hợp chiếu lại có thêm Hung tinh hoặc Trung tinh đắc cách phò tá; đây là trường hợp Mệnh VCD Kiến Tam không. Nghĩa là Tam không chỉ là ảo giác nên không có thực và bị Hung tinh và Trung tinh phá vỡ mất thế VCD Đắc tam không. Trường hợp này Đắc tam không chỉ là hình thức bề ngoài mà thực lực không có gì nên chỉ là hư danh mà thôi.
5. Mệnh có Sát tinh khắc mệnh, Hai không tam hợp chiếu tức là cảnh ngộ không (gặp phải không). Nếu không có Triệt – Tuần cản phá thì rơi vào câu phú đoán là “Phi Yểu Tắc Bần”.
6. Mệnh VCD mà không có Sát tinh thủ mệnh lại gặp Sát tinh khắc mệnh thủ, nếu được Triệt ở mệnh hay tam hợp chiếu có Tuần – Triệt che chắn thì mới giải cứu được Mệnh xấu, nếu không thì đời là bể khổ triền miên.
7. Mệnh VCD có Sát tinh thủ mệnh (chứ không phải là Sát tinh khắc mệnh). Tam hợp chiếu có Trung tinh đắc cách. Nếu mệnh có Tuần hoặc tam hợp chiếu có Triệt thì cuộc đời lắm gian nan. Nếu không có Tuần hoặc Triệt thì khi gặp thời VCD là cách trúng số độc đắc nhưng không lâu bền.
8. Mệnh VCD mà không có Sát tinh đắc cách, không có Không ở tam hợp chiếu, Không bị Tuế phá. Thiên hư hay Tuần – Triệt mà chỉ có Trung tinh đắc cách thì mới là mệnh hay.
9. Mệnh VCD có 1 Không tọa thủ, tam hợp có Trung tinh đắc cách. Thân VCD có Trung tinh tam hợp chiếu, cung thân bị Triệt và Thuế phá - Thiên hư cản. Đây là trường hợp đặc biệt vì sự tốt xấu của Mệnh Thân VCD bù đắp cho nhau.
10. Mệnh VCD mà không có Hung tính đắc địa hợp với mệnh, không có nhật nguyệt chiếu mệnh, có trung tinh đắc cách thì thuộc dạng yểu mệnh (bệnh tật hoặc chết yểu). Nếu có Tuần hoặc Triệt thì mới hóa giải được.
*****
Nhưng vẫn còn nhiều câu hỏi về mệnh VCD mà những nhà nghiên cứu Tử vi vẫn chưa được nghiên cứu rõ.Ngay cả quan điểm trong Tử vi áo bí hoặc của Thiên Lương cũng làm cho người nghiên cứu Tử vi thắc mắc mấy điều:
1. Khi nhắc tới mệnh VCD thì hầu như người ta cho là xấu hơn là tốt?
2. Tại sao mệnh VCD lại cần Hung sát tinh và tuần triệt? Cơ sở của lập luận này là gì? Có phải tất cả loại mệnh VCD đều cần Sát tinh và Tuần triệt hay không, hay là có những trường hợp VCD phải né Sát tinh và Tuần triệt?
3. Mệnh VCD mà người ta thường xem xét là mệnh VCD đắc Tam không, chỉ dành cho người Mệnh Hỏa với điều kiện không có Trung Tinh nhảy vào. Nếu có Trung tinh nhảy vào thì gọi là Kiến Tam không. Vậy, tác dụng của Trung Tinh như thế nào mà nó phá cái thế Đắc Tam không thành Kiến tam không?
4. Mệnh VCD nhưng thân có chính diệu thì sao? có khác gì cả Mệnh và Thân đều VCD?
5. Mệnh VCD thời gặp cung VCD thì nói sẽ phát? Có đáng tin không?
6. Mệnh VCD có sợ Thiên Không hay không nếu thời vận gặp nó?
Tử vi Tam Giáo
Luận giải lá số tử vi
Những tướng khó giữ của
1Răng cửa to, kẻ răng lớn.
2 Nốt ruồi quanh miệng
3Bàn tay khép lại kẽ giữa các ngón tay lớn
4 Mũi hếch
Trong Tử Vi thường những người có Song Hao hãm tại mệnh hoặc tại Tài thường khó giữ của
Hoặc mệnh Thái Dương đi kèm với các sát tinh mang tính phát xạ.
Mặc dù 1 trong các cách xu cát tị hung là lấy chồng già, lấy chồng đã qua 1 đời vợ. Nhưng nó chỉ là 1 cách mà thôi chứ không phải là tất cả. Nếu mọi người có thắc mắc thì mình xin nói thêm ( Kết hôn muộn cũng là 1 trường hợp của cung Phu Thê xấu
Nó gồm những cách sau đây.
1 Lấy chồng xa quê, cách 1 lần đò ( cá nhân thấy cách này không còn đúng )
2 Lấy chồng hơn nhiều tuổi ( trong sách ghi là 6-8 tuổi )
3 Lấy chồng đã 1 lần đổ vỡ
4 Lấy chồng thường xuyên công tác xa nhà ( ứng với quả tú cung phu thê )
5 Lấy chồng làm trong lực lưỡng vũ trang hoặc trong cơ quan hành pháp ( ứng với hình hoả, kiếp sát, thiên hình )
6 Riêng lực lượng vũ trang thì ứng cả với quả tú cung Phu thê và cả sát tinh hình hoả ( Tuy nhiên tránh được cái này thì lại xuất hiện cái khác, việc thường xuyên xa nhà lại dễ xảy ra việc ngoại tình
7 Với cung Phu hội rất nhiều hoá từ 2-3 hoá cần chọn chồng thông minh hoạt bát chăm chỉ vận động thì hôn nhân đỡ sóng gió hơn ( Cái này rất dễ nhầm lẫn vì thông minh cần có hệ quy chiếu nhất định, chúng ta luôn rất đẹp trong mắt người yêu mà )
Tuy nhiên nếu 1 thầy nào đó mà chỉ tư vấn lấy chồng đã qua 1 đời vợ, và già thì bạn cần xem xét lại xem Thầy đó có đang thao túng tâm lý hay không ( Trường hợp thầy cũng bị vợ bỏ và già )
MAY MẮN LỘC TỒN
Có lẽ trong các tài tinh thì hay nhất là sao Lộc tồn. Nếu như các tài tinh khác biểu hiện tố chất kinh doanh, quản lý dòng tiền, căn cơ tích lũy, chộp giật cơ hội, khốc liệt tranh đấu, luân chuyển quay vòng, thực tế năng động thì Lộc tồn lại nhàn hạ thụ hưởng, há miệng chờ sung mà sung cũng rụng thật. Lộc tồn được biểu hiện bằng sự thừa kế, cho tặng tài sản hoặc cơ hội kiếm tiền. Cho tặng thì không tính nhưng Cơ hội thì cũng dễ dàng, thuận lợi, làm 1 được 5, 10, nhiều khi sai, lỗi cũng được bỏ qua.
Lộc tồn thuộc hành thổ, an theo thiên can năm sinh với ý nghĩa được trời cho, ban tặng Phúc lộc thọ. Nó cũng biểu thị sự muộn màng, tích lũy, cô đơn và giải trừ tai ách nhỏ. Lộc tồn tỏa sáng mạnh khi vào đại tiểu nguyệt hạn, đặc biệt là khi đại tiểu hạn trùng phùng. Tùy theo sự đắc hãm, chính xung hợp chiếu của các cung và các sao khác mà chúng ta cũng đoán định được Lộc có thể đến từ đâu, nhiều ít ra sao. Tuy nhiên Thượng đế rất công bằng, để đến được với Lộc tồn thì luôn sắp xếp hai sát tinh mạnh là Kình, Đà như voi quỳ hổ phục hai cung giáp cạnh với ý nghĩa Trước khi được may mắn, thuận lợi thì phải trải qua gian khổ, sau khi hướng lộc mà chủ quan, kiêu ngạo thì lại mất. Sự gian khổ hay thất thoát nhiều ít phụ thuộc vào sự đắc hãm của chúng.
Lộc tồn an vào cung phúc, phụ, mệnh, tài, quan, di, điền thì mình được thừa kế và may mắn trong việc kiếm tiền, Vào huynh đệ thì anh chị em đc thừa kế và may mắn nhiều hơn mình, vào phu thê thì gia đình người hôn phối khá giả, lập gia đình được cho, vào tử tức thì sau khi sinh con có lộc, con cái được thừa hưởng, vào tật ách thì khi ốm đau đc giúp đỡ tiền và khi chết nhiều phúng viếng, vào nô bộc thì nhiều bạn khá giả, có thể hợp tác, giúp nhau cơ hội kiếm tiền.
Lộc tồn đi cùng nhiều cát tinh đắc địa thì phú quý cao sang, gặp nhiều sát hung bại tinh thì ít được cho tặng, may mắn và có được cũng mất, gặp các sao chặn giảm như tuần triệt tài thọ thì kém sáng và muộn màng.
Người ta nói Lộc tồn thường đến muộn vào cuối cuộc đời hay đại tiểu hạn nhưng theo chiêm nghiệm mấy chục năm của tôi thì Cứ vào đại tiểu vận là toả sáng
Nguyễn Huy HN
17/05/2024
MỆNH KIẾP THÂN KHÔNG - MỆNH KHÔNG THÂN KIẾP :
Khoa Tử Vi cũng vậy, có sao thiện thì cũng có sao ác. Cầm đầu trong nhóm hung tinh này là hai đại sát tinh Địa Không và Địa Kiếp mà chúng ta thường gọi là Không Kiếp. Hai sao này cũng như những sao khác, có thể nhìn thấy bất cứ một nơi nào trên lá số, nhưng đặc biệt khi Địa Không tọa thủ tại cung Mệnh và Địa Kiếp tọa thủ tại cung Thân, hoặc Kiếp ở Mệnh, Không ở Thân làm thành cách Mệnh Kiếp Thân Không, và đó là mẫu người đặc biệt, có thể gọi chung là mẫu người Không Kiếp mà chúng ta sẽ bàn đến.
Trước khi phác họa những nét chính về cuộc đời của mẫu người này, chúng ta hãy nói sơ qua những đặc tính của hai sao này. Không Kiếp thuộc hành Hỏa, đắc địa ở Dần Thân Tỵ Hợi. Tại cung Tỵ và Hợi thì KHÔNG KIếP đồng cung cho nên dù tốt xấu, uy lực của Không Kiếp sẽ gấp đôi so với Không Kiếp xung chiếu nhau ở hai cung Dần Thân.
Xét về ngũ hành thì Không Kiếp tọa thủ tại cung Tỵ là tốt nhất vì hành của sao và hành của cung cùng hành Hỏa. Vị trí thích hợp thứ hai là cung Dần vì hành Mộc của cung tương sinh cho hành Hỏa của Không Kiếp, làm cho uy lực của Không Kiếp khá mạnh mặc dù là đơn thủ. Nói chung, dù đắc hay hãm, KHÔNG KIếP chủ sự hung hiểm, phá tán, bất hạnh, hoạch phát, hoạch phá. Dù nam hay nữ mà cung Mệnh hay cung Thân có Không Kiếp đắc địa tọa thủ cùng với những sao tốt là người kín đáo, thâm trầm, biết suy xét, có mưu trí và rất gan dạ.
Tuy nhiên người Không Kiếp không được kiên nhẫn, làm việc gì cũng muốn nhanh chóng và sớm thấy kết qủa.chúng ta thường gọi là Không Kiếp. Hai sao này cũng như những sao khác, có thể nhìn thấy bất cứ một nơi nào trên lá số, nhưng đặc biệt khi Địa Không tọa thủ tại cung Mệnh và Địa Kiếp tọa thủ tại cung Thân, hoặc Kiếp ở Mệnh, Không ở Thân làm thành cách Mệnh Kiếp Thân Không, và đó là mẫu người đặc bi
Cho nên nếu không được như ý hay chỉ thất bại lần đầu là nản chí ngay, bỏ cuộc dễ dàng. Nếu Không Kiếp đắc địa cùng những sao xấu tọa thủ ở Mệnh thì những đức tính thăng trầm, gan dạ sẽ biến đương số thành người thủ đoạn và dễ đi vào con đường tà đạo. Nếu hãm địa thủ Mệnh + những sao tốt, dù nam hay nữ, bản tánh trở nên bất nhất, lúc chính, lúc tà, lúc tốt lúc xấu, vui buồn bất chợt khiến cho những người giao tiếp với đương số phải e dè.
Nếu Không Kiếp hãm địa thủ Mệnh cùng với những sao xấu thì tánh tình nham hiểm, xảo quyệt, thủ đoạn, hung dữ, bạo ngược. Người Mệnh / Thân có Không Kiếp đắc địa hay hãm địa thường bị những chứng bệnh về da như mụt nhọt, ghẻ ngứa vì dị ứng, những chứng bệnh về đường hô hấp như viêm phổi, viêm cuống họng, hen suyễn, khó thở… Đã mang danh là đại sát tinh cho nên những bệnh tật hay tai họa do Không Kiếp mang đến chắc không phải là đơn giản, nhẹ nhàng.
Dưới cái nhìn của khoa Tử Vi thì vấn đề chế giải tùy thuộc vào phúc đức của mỗi người và tùy theo sự bất hạnh xảy ra ở thời điểm nào trong cuộc đời. Không Kiếp như Đào Hồng, càng về cuối cuộc đời thì càng tác hại nặng nề hơn lúc trẻ. Trong cuốn Tử Vi Ảo Bí của Việt Viêm Tử có đề cập đến quan điểm Không Kiếp Vô Luận. Quan điểm này cho rằng: những người sinh vào tháng 4 (tháng Tỵ) và tháng 10 (tháng Hợi) thì không bị Không Kiếp phá tán vì có sự ứng hợp với hai cung Tỵ Hợi, là hai vị trí đắc địa của Không Kiếp.
Quan điểm này đưa đến 2 nghi vấn, đầu tiên là Không Kiếp an theo giờ sinh, vậy tại sao chỉ vô luận đối với tháng sinh mà không áp dụng “vô luận” với giờ sinh? Thứ hai là Không Kiếp cũng đắc địa ở Dần Thân, nhưng tại sao những người sinh vào tháng Dần, và tháng Thân lại không được hưởng cách Không Kiếp Vô Luận? Theo quan niệm cổ xưa của phương đông, đàn ông chú trọng đến công danh sự nghiệp, còn đàn bà nặng về chồng con. Đối với người Không Kiếp thì hai chữ công danh, phú quý phải nhìn theo một quan niệm căn bản của khoa Tử Vi, hung tinh đắc địa phát dã như lôi, có nghĩa là hung tinh đắc địa sẽ phát nhanh như sấm sét.
Điều đó sẽ kéo theo một hệ qủa không thể nào tránh được, bạo phát thì bạo tàn.
Bởi vậy, người Không Kiếp làm việc gì cũng đạt đến kết qủa một cách nhanh chóng, nhưng những gì đã ở trong tầm tay lại khó giữ được lâu bền. Đó chính là hai mặt của Không Kiếp, con dao hai lưỡi, một tay nâng mình lên, một tay xô mình ngã, càng cao danh vọng thì càng lắm đau thương. Ý nghĩa đó chúng ta phải nhìn thấy để đừng qúa tin tưởng vào sự tốt đẹp của Không Kiếp khi hai sao này đắc địa, hoặc có những sao khác kiềm chế.
Đặc tính của Không Kiếp là như vậy, trong cái tốt có ẩn tàng cái xấu, điều mà chúng ta nghĩ là may mắn thì đó cũng chính là mầm móng của tai họa trong nay mai. Bởi vậy cái quan niệm thà một phút huy hoàng rồi chợt tắt, xem ra có vẽ thích hợp với mẫu người Không Kiếp, cờ đến tay thì phất, có trong tay thì hưởng. Như vậy, những sao nào có thể kiềm chế nổi hai đại sát tinh này? Có người cho rằng Tử Phủ miếu vượng thì đủ uy lực chế ngự Không Kiếp. Nhưng theo thiển ý của người viết, nếu Tử Vi hay Thiên Phủ cho dù có miếu địa mà đúng riêng lẻ một mình cũng tối kỵ Không Kiếp. Tử Vi gặp Không Kiếp khác gì Vua bị gian thần lộng quyền.
Thiên Phủ mà gặp KHÔNG KIếP thì nhà kho trống trơn. Nói chung, các văn tinh, sát tinh, quý tinh không đủ uy lực để chế ngự hai đại sát tinh này mà chỉ có những võ tinh như Sát Phá Liêm Tham và Thiên Tướng miếu vượng là không sợ Không Kiếp. Trói buộc được Không Kiếp chỉ có Tuần Triệt. Trường hợp đặc biệt là các văn tinh chỉ có Nhật Nguyệt là không sợ các sao “không” như Thiên Không, Địa Không mà ngược lại, vì ý nghĩa chữ “không” đối với NN là một bầu trời xanh thẳm không gợn áng mây, là điều kiện lý tưởng cho NN tỏa sáng.
Đối với nữ Mệnh, Không Kiếp là hai sao bất hạnh cho đường tình duyên. Nữ mệnh có Không Kiếp là người cao số, lúc thiếu thời thì tình duyên lận đận, khi lập gia đình thì khắc chồng, khắc con. Sự xung khắc nặng hay nhẹ thì vẫn tùy thuộc vào từng lá số và mỗi thời điểm trong cuộc đời, lúc còn trẻ, nhẹ thì sinh ly, giữa hay cuối đời, nặng thì tử biệt.
Nổi bất hạnh của nữ mệnh có KHÔNG KIếP còn tùy thuộc vào những sao mà Không Kiếp đi cùng, chẳng hạn hư Đào Hồng, Riêu Thai, Cự Kỵ, Tham Kỵ, Xương Khúc… (điều này thấy không hợp lý bởi vì KHÔNG KIếP không bao giờ đi cùng với Xương Khúc. Các bạn nên cân nhắc vấn đề này) Gặp Không Kiếp thì là cách hồng nhan bạc phận mà cũng có thể là bạc mệnh.
Tình duyên trắc trở, việc cưới hỏi gặp nhiều trở ngại, làm kế, làm lẽ, hai ba đời chồng, bị chồng ruồng rẫy phụ bạc, hay bạo hành vì tai nạn hay vì tính lẳng lơ, buông thả mà thất trinh, thất tiết. Vì hoàn cảnh hay do mình tự chọn làm gái giang hồ v.v… đều là những nhịp cầu oan nghiệt mà người đàn bà gặp những cách vừa nêu trên sẽ phải bước qua. Tuy nhiên các tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi gặp Không Kiếp thì cuộc đời cũng khá nhiều gian truân nhưng không đến nổi tan tác hay trầm luân như những tuổi khác. Nếu 4 tuổi Thìn, Tuất Sửu, Mùi đắc cách Không Kiếp kiếp Tỵ Hợi thì công danh phú quý sẽ đạt được một cách dễ dàng, và thật bất ngờ.
Những tuổi khác cũng được hoạch phát nhưng không giữ được lâu bền. Trong một lá số nếu Mệnh và Thân tốt thì cuộc đời từ ngày lọt lòng mẹ cho đến khi tư giã cõi đời đều được sung sướng. Hoặc nếu Mệnh Thân được một tốt, một xấu thì ít ra cuộc đời cũng có một khoảng thời gian sung sướng. Trường hợp nếu Mệnh và Thân cùng xấu thì cả cuộc đời là những chuỗi ngày gian truân. Và đó là nét đặc biệt của mẫu người Mệnh Không Thân Kiếp, hay Mệnh Kiếp Thân Không, một mẫu người có đầy đủ tất cả những hình ảnh đã nêu trên.
Và nếu Nguyễn Du dùng truyện Kiều đễ diễn đạt cái quan niệm tài mệnh tương đố của mình, thì chúng ta cũng có thể nói rằng, mẫu người Mệnh Không Thân Kiếp hay Mệnh Kiếp Thân Không là mẫu người đa tài, đa năng, đa dạng và cũng đa truân, là mẫu người mà khi bước chân vào đời đã phải ở trong cái vòng tài mệnh tương đố của tạo hóa. Tuy vậy, chúng ta cũng còn một biệt lệ cho những người Mệnh Không Thân Kiếp hay Mệnh Kiếp Thân Không sinh vào các tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì lại có sự ứng hợp, cho nên cuộc đời sẽ chiết giảm được rất nhiều những điều bất hạnh do Không Kiếp mang đến.
Nếu đã nói như vậy thì niềm an ủi cũng là sự kiêu hãnh mỗi một khi mình vươn lên được trước những thử thách cay nghiệt đó, càng phong trần danh ấy càng cao.
15/05/2024
BÍ QUYẾT HÓA GIẢI LÁ SỐ XẤU
1 ) Hóa giải cung Mệnh / Thân xấu : Cung Mệnh / Thân có các sao Hóa kỵ / Kiếp sát / Thiên hình / Tang môn , nếu không có thêm sao Địa không / Thiên không / Triệt / Tuần , thường sẽ dễ yểu tử .
-Đổi tên : Chọn 1 cái tên đẹp , hợp với phong thủy , ngũ hành , ứng với cung đẹp nhất trong lá số , sẽ thay đổi được đáng kể cuộc đời .
- Giáo dục , dạy dỗ trẻ hướng thiện , làm việc tốt , phóng sinh thật nhiều .
- Rời xa quê hương , bản quán .
- Chọn những ngành nghề mang tính sát như quân đội , công an , bác sĩ , kim khí , xây dựng ,... để hóa giải cái sát của hung tinh thành đặc trưng của nghề nghiệp .
- Nghe tụng kinh mỗi ngày , hóa giải oan nghiệp kiếp trước .
- Công đức phóng sanh , ăn chay giúp gia tăng tuổi thọ và lướt qua các hạn .
- Phá toái : chú ý không ăn đồ ăn quá nóng , dễ bị ung thư cuống họng .
- Thiên hư + Tuế phá : chú ý đánh răng sạch mỗi ngày , dễ bị hư răng .
2 ) Hóa giải cung Quan Lộc xấu :
-Dùng cung Phu thê hóa giải : lấy vợ chồng .
- Nếu cung Tài Bạch tốt => nên kinh doanh riêng , làm việc tự do .
- Nếu cung Điền Trạch tốt => nên kinh doanh nhà đất .
- Nếu không phát danh được , thì hãy ẩn danh => nên làm phó , phụ tá , cố vấn , không nên đứng mũi chịu sào .
- Kết hợp đại vận , tiểu hạn để xem nên làm gì . Vận xấu thì nên học tập , thu nhặt Kiến thức , kinh nghiệm mở rộng quan hệ . Vận tốt thì xông lên , đầu tư tích lũy , ắt được thành tựu .
3 ) Hóa giải cung Tài Bạch :
- Thiên hình / Hóa kỵ / Hỏa Tinh : tiền bạc luân chuyển liên tục , nên lợi dụng điều này , áp dụng vào trong kinh doanh để tiền đẻ ra tiền .
- Vũ Khúc + Thất Sát / Phá Quân : tượng là mất tiền , phá sản => có được 1 số tiền lớn, nên tránh cầm tiền mặt , mua nhà đất , gửi ngân hàng , nhờ người thân giữ gìum .
- Văn khúc : mê cờ bạc . => tránh xa cờ bạc , kìm chế bản thân mình .
- Xem Song hao ở đâu thì tiết kiệm ở đó .
- Đại tiểu hạn có Thiên không , Địa không , Song hao , hạn phá sản ,... thì chủ động tiêu tiền vào việc mua sắm cho bản thân và gia đình , làm từ thiện , chuyển tên tài sản cho người có vận hạn tốt trong gia đình .
- Nếu cung Điền trạch tốt thì nên lấy việc giao dịch BĐS làm cách hóa giải .
- Nếu cung Quan lộc tốt thì nên đi làm hưởng lương .
- Tìm người trong nhà có lá số giữ được tiền , làm được bao nhiêu , nhờ người đó giữ .
- Không đầu tư lớn , không cho ai vay mượn tiền .
- Chủ động tiêu tiền tạo Phúc .
4 ) Hóa giải cung Phúc đức xấu : Cung Phúc đức có Hóa kị / Thiên hình thường là không thọ .
-Rời xa quê hương bản quán .
- Chăm lo mộ phần , cầu xin sự phù hộ của ông bà tổ tiên , nơi chùa chiền ,...
- Làm việc tốt , phóng sinh thật nhiều .
- Công đức phóng sinh , ăn chay giúp gia tăng tuổi thọ và lướt qua các nạn .
5 ) Hóa giải cung Nô bộc xấu :
-Chú ý chọn bạn mà chơi , hạn chế thân thiết , tâm sự với quá nhiều người .
- Nên tránh hợp tác kinh doanh , cho bạn vay mượn tiền .
- Nên làm bác sĩ , cảnh sát .
6 ) Hóa giải cung Phu thê xấu :
-Số sát chồng vợ : cưới chạy tang , lễ cưới bỏ qua bước thông báo với ông bà cõi âm , lấy người mà cung mệnh / thân của người đó có sao Địa không /Thiên không .
- Số 2, 3 ,... lần đò : kết hôn sau 35 tuổi , tục trả lại trầu cau, làm lễ cưới rồi sau 1 thời gian mới đi đăng kí kết hôn hoặc ngược lại . Sau đêm tân hôn , cô dâu bỏ về nà ba mẹ đẻ , nhà chồng chọn ngày làn tháng tốt qua rước dâu làm lễ 1 lần nữa .
- Cung phu thê có Địa không/ Thiên không => Lấy người có tuổi trùng với cung xấu nhất trong lá số của mình .
- Cung phu thê không có Địa không/ Thiên không => Lấy người có tuổi trùng với cung đẹp nhất trong lá số của mình .
- Lấy chồng vợ già .
- Trải qua nhiều trắc trở trước khi đến được với nhau.
- Nhường nhịn , nhường nhịn , nhường nhịn .
- Không nên can dự vào cuộc sống , công việc của nhau , cũng không nên hùn hạp , chung vốn làm ăn .
- Kết hôn với người đã từng đổ vỡ 1 lần đò .
- Năm hung tháng hạn , sát chồng sát vợ thì nên tách nhau ra , ly thân , đi công tác , ít gặp nhau , hết hạn hung rồi thì quay về .
- Cung phu thê xấu quá thì không nên làm đám cưới quá rình rang .
- Tổ chức đám cưới chay , tiệc cưới ở chùa , xin Thần Phật bảo hộ , dùng tiền mừng cưới làm công quả . Cách này đơn giản nhưng hiệu quả vô cùng . Bạn có thấy ca sĩ Thủy Tiên áp dụng thành công thế nào chưa ?
- Nên là người vợ quản lí tiền .
- Nếu có thể xem trước lá số , biết trước được người chồng vợ tương lai, mà người đó sẽ gây ra đau khổ vô vàn cho mình , thì nên chủ động tránh xa .
7 ) Hóa giải cung Thiên di xấu :
-Ở nhà ,hạn chế ra ngoài .
- Ngồi ở 1 nơi , tập trung phát triển chuyên môn .
- Xem kĩ ngày tháng trước khi đi đâu xa .
- Không nên tự tay cầm lái , nhờ người khác chở .
8 ) Hóa giải cung Phụ mẫu / Huynh đệ xấu :
-Nên chủ động ít tiếp xúc .
- Không nên sống gần , ở chung với nhau . Nếu thương yêu và muốn hiếu thuận thì có thể chu cấp tài chính , thường xuyên thăm hỏi , động viên .
- Không nên hợp tác tiền bạc , làm ăn .
9 ) Hóa giải cung Tử tức xấu :
- Lưu hà ở cung Mệnh/ Thân/Tật / Tử tức : dễ bị băng huyết , thai sản khi sinh .=> Cẩn thận trong quá trình mang thai , sinh con . Uống viên sắt bổ máu , can xi , ăn ít mỗi ngày để tránh khó sinh .
-Đặt tên con theo Ngũ hành , hoặc theo cung tốt nhất của lá số con .
- Chọn năm tốt , ứng với cung tốt nhất của lá số mình mà sinh con .
- Số con dị bào / nhiều dòng : nhận con nuôi , con đỡ đầu . Hàng tháng cấp dưỡng, thăm nuôi , không nhất thiết phải mang về nhà . Phương pháp này nhiều người áp dụng và có kết quả rất tích cực .
- Nếu có Địa không/ Thiên không thì sinh con vào năm xấu nhất của lá số .
- Nếu khắc quá thì gửi con nhờ người thân nuôi giùm , gửi vào chùa .
- Nếu có nhiều hung sát tinh quá , mỗi ngày nên cho con nghe kinh Phật , tập cho con làm nhiều điều tốt , nhất là phóng sinh thật nhiều mới mong con qua được hạn yểu .
10 ) Hóa giải cung điền trạch xấu :
-Nếu cung Điền trạch xấu thì không nên làm BĐS , dành dụm được bao nhiêu nên gửi cố định ngân hàng , hoặc dùng tiền để kinh doanh .
- Có thể dùng phong thủy cải tạo , hoặc dọn nhà đến nơi ở tốt hơn .
- Nên để người có cung Điền trạch đẹp trong nhà đứng tên thì mọi chuyện sẽ thuận lợi hơn .
- Sát tinh ở cung Điền : dưới nền đất có quỷ thần . Nên thường xuyên cúng cơm nước thì họ sẽ không quấy phá mà ngược lại còn phù hộ .
- Số cháy nhà : nên xây dựng nhà sao cho khi xảy ra hỏa hoạn , người từ bên ngoài có đường cứu kịp thời , hoặc người bên trong nà có đường thoát ra kịp . Lúc đi ra ngoài , nhớ tắt đèn , điện , ga cẩn thận . Không nên để tiền bạc , vật quý cất giấu ở nhà , mà nên gửi người thân tín , ngân hàng .
- Số gặp trộm cướp vào nhà : nên chú ý an ninh cẩn thận , khóa cửa kĩ lưỡng , khóa báo động , lường trước mọi tình huống mà ứng phó , ... Đi đâu xa nhà nên nhờ hàng xóm ngó chừng giúp , ...
11 ) Hóa giải cung Tật ách xấu :
-Phá quân : thắt cổ tự tử => Người mà lá số cung Tật ách có Phá quân , thì không nên đầu cơ lớn , nếu có chuyện gì trầm cảm quá tì hãy tìm đến người thân , bạn bè thân thiết tâm sự , giải tỏa nổi lòng . Làm chuyện gì cũng phải nghĩ đến con cái , vợ chồng , cha mẹ , ...
- Vũ khúc : số chết đuối => Cẩn thận sông nước . Cũng coi chừng bệnh ung thư vú nữa .
- Lưu hà : số chết đuối , thai sản , chết đường . => Cẩn thận sông nước . Cẩn thận lúc mang thai , lúc đi đường .
- Thiên cơ : bệnh gan => Hạn chế bia rượu .
- Hóa kị : ngộ độc thực phẩm , hoặc bệnh nặng phải dùng hóa trị => Không ăn thực phẩm ôi thiu , để qua ngày khiến bệnh tật tích tụ dần .
- Hóa lộc : bị chôn vùi , đè lấp => Tránh đi dưới các bảng hiệu , công trình xây dựng , núi lở , nước lũ ,...
- Hỏa tinh : bị bắn , sét đánh => Tránh vào đường tội phạm , tránh làm công an , đi lính , đánh giặc . Tránh đi dưới trời mưa .
- Thiên mã + Tuần /Triệt /Tang môn : coi chừng tai nạn què tay què chân .
- Thiên hư + Tuế phá : dễ hư răng => Chú ý đánh răng cẩn thận mỗi ngày .
- Thiên hình : chết không toàn thây => Tránh đi máy bay , cẩn thận giao thông .
- Thiên hình + Phi liêm : máy bay rơi => Tránh đi máy bay .
- Thiên hỷ : bệnh về đường tiêu hóa , ruột , đầy hơi .
- Phá toái : dễ bị ung thư cuống họng => Không ăn đồ nóng .
- Phục binh : bị mai phục , đánh ghen => Sống cẩn thận , có đạo đức , luôn đề phòng cảnh giác .
- Bạch hổ : bệnh về máu huyết .
- Hoa cái : bệnh về đường tình dục .
- Thái dương/ Thái âm : bệnh về mắt => Chú ý cẩn thận , bồi bổ , uống trà hoa cúc mỗi ngày để sáng mắt
1. Đại tiểu hạn có Phá Quân, Văn Xương (hoặc Vũ Khúc đồng cung:
- Không được đến nơi sống nước
- Không được đi tàu thuyền.
2. Đại tiểu hạn có Tù Hình giáp Ấn:
Gọi là “Tù Hình giáp Ấn” tức Liêm Trinh, Thiên Tướng đồng cung thêm Kình Dương, là chủ về tai nạn, tù ngục, phương pháp hóa giải là:
- Không được làm việc gì phạm pháp, mạo hiểm, như đút lót, trộm cắp hoặc mại dâm
- Không được liều lĩnh làm việc trái nguyên tắc, chỉ tự chuốc khổ mà thôi
3. Cung Quan Lộc có Liêm Trinh thêm sát tinh:
- Không làm việc gì phạm pháp
- Không đứng ra bảo đảm cho bất cứ người nào.
4. Cung Thiên Di có Quan Phủ thêm Kình Dương:
- Không làm bất cứ việc gì phạm pháp
- Không được gây sự vô lý
- Không được nói năng bậy bạ, khoe khoang, khoác lác
5. Liêm Trinh, Thất Sát thêm sát tinh ở cung Thiên Di:
- Hết sức tránh đi ra ngoài
- Không lái xe hơi
- Đi xe cẩn thận.
6. Cung Mệnh có Kình Dương, Linh Tinh:
- Không được làm việc phạm pháp
- Không được ăn cướp
- Không được phản loạn
- Nếu là quân nhân thì càng nên phục vụ nơi tiền tuyến, không được tự tiện rời bỏ chức vụ, cương vị của mình, không được trái quân lệnh.
7. Vũ Khúc, Thất Sát đóng ở Mệnh thêm sát tinh:
- Khi có sét không được đứng dưới gốc cây
- Không được tay ướt sờ vào điện
- Ở nhà khi sửa đồ điện nên cúp điện trước
- Không được đến những chỗ chất đống đồ gỗ.
8. Vũ Khúc và Tham Lang thêm sát tinh đóng ở Mệnh:
- Không nên tranh chấp gây lộn với người giàu có
- Không vay mượn tiền ai và cung không cho ai vay mượn tiền
9. Tham Lang, Văn Xương (hoặc Vũ Khúc) đóng ở Mệnh:
- Không được đến những chỗ cao
10. Cung Thân có Thất Sát, Kình Dương đồng cung:
- Nên làm nhiều việc thiện
- Tránh gây gổ, đánh nhau với người.
11. Cự Môn, Hỏa Tinh, Kình Dương đóng ở Mệnh:
- Đừng để bị kích động
- Không được nói càn
- Bồi dưỡng tinh thần lạc quan
- Yêu quý mạng sống. Việc sóng chết một đời là nhỏ, cả nhà đau buồn mới là việc lớn. Người chết đã đành, người còn sống làm sao chịu nổi.
12. Linh Tinh, Văn Xương, Đà La, Vũ Khúc đồng cung:
- Chớ giỡn đùa với nước
- Chớ nói càn, nên biết mạng sống là quý
13. Thiên Lương ở Tỵ, Hợi
- Đừng thấy sắc mà nổi lòng dâm, đừng để bị phụ nữ quyến rũ
- Việc gì cũng nên tự kiềm chế
- Trước khi làm nên suy nghĩ đến hậu quả
14. Liêm Trinh, Thiên Lương ở Tỵ, Hợi thêm Địa Không, Địa Kiếp:
- Nên chú ý giữ gìn tài sản cho kỹ, lúc nào cũng nên có người trông giữ nhà, nếu cả nhà đi xa thì nên nhờ thân hữu đến trông giữ nhà.
15. Trong tứ sát có nhị sát đồng cung; hoặc Thất Sát đồng cung với một trong tứ sát:
- Nên cẩn thận lúc vận động, như đá bóng, đánh cầu vì dễ bị thương cột sống
- Không nên dùng sức khiêng vác đồ vật
- Đặc biệt chú ý khi đi cầu thang
16. Liêm Trinh, Tham Lang ở Hợi, Kình Dương ở Dậu
- Chớ liều lĩnh đùa giớn với pháp luật
- Đừng có mưu đồ phạm pháp
17. Vũ Khúc thêm sát tinh:
- Đến ngân hàng, bưu điện để lĩnh tiền hoặc gửi tiền cần phải chú ý đề phòng bọn móc túi, kẻ cướp
- Chớ giao dịch tiền bạc với người khác (không cho ai vay tiền cũng không vay tiền của ai)
18. Thái Âm ở Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thêm sát tinh:
- Đặc biệt cẩn thận khi đi xe cộ
- Đừng làm việc theo tình cảm mà nên dùng lý trí để phân tích.
19. Thiên Đồng, Thiên Lương đồng cung với Kình Dương, Đà La:
Đừng thấy sắc mà nổi lòng dâm
20. Vũ Khúc hoặc Thất Sát, Phá Quân ở cung Nô Bộc, hoặc Lộc Tồn thêm Địa Không, Địa Kiếp
- Không được quá tin bạn bè, thuộc hạ, bạn đồng sự, người hùn hạp
- Nhất thiết không được đứng ra bảo đảm cho ai
- Nhất thiết không được kêu gọi bạn bè, bạn đồng sự, bạn hùn hạp lập trương mục ở ngân hàng.
- Nên thường chú ý sinh hoạt riêng tư của cấp dưới
- Không được gây oán thù với cấp dưới
21. Liêm Trinh, Thất Sát đóng ở cung Quan Lộc thêm sát tinh, hoặc Thiên Cơ, Cự Môn thêm sát tinh:
- Nên tận trung với chức vụ
- Cẩn thận xử lý giấy tờ hồ sơ
- Chớ nói năng bừa bãi, luôn ghi nhớ họa tòng khẩu xuất
22. Thái Dương lạc hãm thêm sát tinh:
- Chú ý giữ gìn đôi mắt
- Chớ quá hăm hở với danh lợi.
Sưu tầm
09/05/2024
CHIA SẺ KINH NGHIỆM TRONG GIẢI ĐOÁN ĐƯỜNG TÌNH CẢM – PHU THÊ
Cách rủi ro trong tình duyên
1. Cung mệnh vcd: là người lý trí tình cảm không rõ ràng. Nên lập gia đình muộn thì sẽ tốt hơn. Nên trau dồi kỹ năng sống thật tốt trước khi lập gia đình. Dễ có mối tình đầu dang dở.
2. Cung Thiên Di có sao Hóa Kị: trong tam hợp Phúc-Phối-Di, chiếu thẳng vào cung mệnh. Nên hay làm cho mình khổ về tình cảm. Thường sẽ tan vỡ mối tình đầu. Trong tình cảm hay gặp trắc trở, dang dở.
3. Cung phu thê vcd: Cung Phu thê vcd là người có cách nhìn về hôn nhân hơi khác người, nên khó gặp được người hợp với mình. Lập gia đình khá bất ngờ, thường không phải mối tình đầu.
Cung phu thê vcd có Văn Xương hoặc Văn Khúc thì là người vui đầu chầu đó, lúc nào cũng thích hưởng thụ trong chuyện tình yêu tình cảm, đào hoa. Đàn ông có cung phu thê vcd có Xương, Khúc thì hay gặp, hay yêu những người phụ nữ tài hoa, đa tài nghệ, xinh đẹp, nhưng tình cảm lại không lâu bền.
Cung phu thê vcd có sao Đà La độc thủ là người có nhu cầu tình cảm mạnh, nhưng lại rất hay thay đổi. Hay lo lắng không biết chọn vợ/chồng có đúng chưa, về có được nhờ không, có bị bắt nạt không, hay đắn đo, hay so sánh. Rồi luôn thắc mắc tại sao lại đến với người vợ/chồng này.
Cung phu thê có sao Thiên Diêu thì vợ/chồng là người khá đẹp đôi, thường có mối tình trước hôn nhân rồi mới đến với nhau, cả 2 người rất có duyên với người khác giới.
Cung phu thê vcd có sao Thiên Diêu tọa thủ thì vợ/chồng mình là người có hình dáng bên ngoài bắt mắt, có duyên ngầm, lãng mạn. Nhưng hôn nhân không được bền chặt.
Sao giải như: Hóa Khoa, Quang quý, hoặc gặp Tuần Triệt cũng giảm bớt nhiều cái xấu.
Cung phu thê vcd có Hỏa tinh hoặc Linh Tinh. Nếu mệnh có chính tinh và 1 sao Hóa( Lộc, Quyền, Khoa) thì có mối tình đầu trắc trở, sâu đậm nhưng dang dở. Hay bị tổn thương vì tình cảm, nhưng lại vẫn loanh hoay đi tìm tình cảm, dễ bị vướng vào mối quan hệ tay ba. Là người có duyên ngầm, hấp dẫn người khác giới nhưng không duy trì được tình cảm lâu dài. Sau quá nhiều đau buồn vì tình cảm thì không còn muốn tiến tới hôn nhân nữa.
Cách giảm bớt cái xấu ở cung phu thê này thì Nên hiểu số của mình lận đận tình duyên. Do mình yêu sớm quá nên . Nên cẩn thận lựa chọn đối tượng, tìm hiểu kỹ càng, không nên vội vàng. Không nên quá coi trọng vẻ bề ngoài. Đừng nghĩ tình yêu có thể cảm hóa được tình yêu. Khi thất vọng trong tình cảm thì không vội tiến tới quan hệ mới, càng làm cho tình cảm rối rắm, dễ bị tổn thương và lợi dụng.
4. Cung Mệnh có Cự Môn có Kình hoặc Đà đóng cùng Linh hoặc Hỏa rất dễ bị dính vào mối quan hệ 3 người, các mối quan hệ tay ba.
5. Cung Mệnh đóng ở Cung Thìn – Tuất thì tình cảm trong đời có nhiều đau khổ, day dứt. Khó chia sẻ với vợ/chồng mình. Nếu lập gia đình muộn thì tốt hơn. Quá nhiều đau khổ trong tình cảm nên không muốn lập gia đình.
6. Cung phu thê đóng ở Cung Thìn – Tuất thì rất có lý trí trong tình cảm. Dù là người khá đào hoa, có nhiều mối quan hệ khác giới nhưng là người khó rung động. Khi lập gia đình là người luôn có cảm giác trong tình cảm bị bó buộc, tù túng.
7. Mệnh Thiên Lương đóng ở cung Tỵ- Hợi thì hơi nghiêm nghị, hay cân nhắc, chọn lựa quá nhiều. Chọn nhiều quá nên dễ chọn sai.
8. Mệnh và cung Phu Thê có Tả Phủ, Hữu Bật là cách khi lập gia đình vợ/chồng có thể trợ giúp cho nhau được, có kinh tế, tài chính tốt. Dễ có thể lập gia đình vì tiền tài. Số dễ làm vợ bé, cặp kè. Nên tìm hiểu thật kỹ xem đối tượng có thói xấu gì trước khi quyết định cưới.
9. Cung Phúc vcd báo trước mình là người khó lập gia đình. Tuy mình là người khá kén chọn trong việc chọn lựa người chồng/vợ. Trước khi lập gia đình hay gặp sóng gió, trắc trở. Sống chung với nhau nhưng không kết hôn thì lại tốt hơn. Cung Phúc vcd không có sát tinh như: Kình Dương, Đà La, Linh Tinh, Hỏa Tinh, Lộc tồn thì là người luôn có cảm giác lụy tình, hoảng loạn, dễ bị mất phương hướng, bất an, dễ bị vập vào mối quan hệ mới rất nhanh để khỏa lấp sự mất mát, dễ bị mang tiếng là người thay lòng đổi dạ. Hay nghi ngờ về tình yêu, tình cảm, làm mất đi sự vững bền trong cuộc sống hôn nhân.
Cung Phúc vcd có sao Linh tinh tọa thủ thì là người bình tĩnh nhưng biểu hiện hay bị căng thẳng, lo lắng quá. Là người không có định hướng, khi thất tình hay có tâm lý thù hận dai dẳng, làm cho cả 2 người đau khổ. Đây chính là mẫu người tình nguy hiểm vì lụy quá.
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Website
Address
Hà Nôi
Hanoi
100000
Opening Hours
| Monday | 08:00 - 17:00 |
| Tuesday | 08:00 - 17:00 |
| Wednesday | 08:00 - 17:00 |
| Thursday | 08:00 - 17:00 |
| Friday | 08:00 - 17:00 |
| Saturday | 08:00 - 17:00 |
| Sunday | 08:00 - 17:00 |