30/04/2023
Học tiếng Nhật giao tiếp trong 12 tháng 3,588,000đ giảm còn 1,080,000đ. Đăng ký học vui lòng liên hệ với admin để được tư vấn chương trình học.
=========================
HỌC LÀ HIỆU QUẢ - Đăng ký học ở đâu?
📲 Điện thoại tìm "9MIN Language" trên Apple Store & Google play
☎️Tổng đài hỗ trợ: 024 7777 8989
🌐Website: https://9min.vn
❤️Tài khoản học sẽ được kích hoạt ngay sau khi thanh toán thành công.
08/03/2023
Tự học tiếng Nhật: Hành trình của một người học từ trình độ "zero"
Mình phải thừa nhận rằng ban đầu mình rất e ngại vì mình chưa bao giờ học tiếng Nhật trước đó. Nhưng mình không muốn từ bỏ nó trước khi biết khả năng của mình tới đâu. Vậy là mình bắt đầu hành trình tìm tòi các loại giáo trình, giáo án và phương pháp học. Dưới đây là trải nghiệm của mình với một chương trình học mà mình nghĩ rằng nó đáng để mình dành thời gian ghi lại trải nghiệm này và chia sẻ với các bạn đang có ý định bắt đầu với tiếng Nhật.
Mình muốn chia sẻ với các bạn rằng học tiếng Nhật không hề khó như mình từng nghĩ. Mình tin rằng với nỗ lực và sự lựa chọn phù hợp mọi người đều có thể đạt được mục tiêu học tập của mình.
Mình bắt đầu học từ những bài học cơ bản, với việc học từ vựng và ngữ pháp căn bản. Ban đầu, mình thấy khó khăn với việc phân biệt các từ vựng, ngữ pháp và ký tự kanji. Nhưng với tính năng luyện tập và ôn tập trên ứng dụng, mình đã dần dần cải thiện được khả năng này. Bên cạnh đó, bài học được thiết kế rất khoa học và dễ hiểu, giúp mình tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng và hiệu quả. Mình cảm thấy rất vui khi nhận thấy rằng những bài học trên ứng dụng được thiết kế rất cẩn thận và dễ hiểu, giúp mình tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Những bài tập thực hành trên ứng dụng cũng rất hữu ích, giúp mình rèn luyện và củng cố kiến thức của mình. Đặc biệt là tính năng ghi âm giọng nói giúp mình tự tin hơn khi nói tiếng Nhật và phát âm chính xác hơn.
Sau một thời gian học tập, mình cảm thấy mình đã tiến bộ rất nhiều trong việc đọc, viết và nghe tiếng Nhật. Mình đã tự tin hơn khi thử phát âm một vài từ tiếng Nhật. Điều mình ấn tượng tiếp theo mà mình thấy đó là sự chăm sóc và hỗ trợ của đội ngũ giảng viên trên ứng dụng. Họ luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của mình và giúp mình tiến bộ hơn nữa.
Mình muốn chia sẻ với các bạn rằng học tiếng Nhật không hề khó như mình từng nghĩ. Mình tin rằng với nỗ lực và sự lựa chọn phù hợp mọi người đều có thể đạt được mục tiêu học tập của mình. Nếu bạn đang muốn học tiếng Nhật, mình nghĩ rằng các bạn có thể thử trải nghiệm khóa học trên ứng dụng này giống mình.
Ứng dụng mình sử dụng là “9MIN Language” đây là ứng dụng học ngoại ngữ giúp học viên nâng cao năng lực ngôn ngữ, đạt điểm số cao trong các kỳ thi JLPT.
Để tải ứng dụng các bạn có thể xem link mình để dưới bình luận hoặc tìm từ khóa “9MIN Language” trên chợ ứng dụng.
Nhập mã "DC83" để được ưu đãi giảm giá 50% nếu bạn đã sãn sàng nhé!!!
Chúc các bạn học tập tốt.
02/03/2022
Tổng hợp 50 câu thành ngữ tiếng Nhật thông dụng trong cuộc sống dành cho những ai mong muốn giao tiếp tiếng Nhật sành như người bản ngữ một cách nhanh nhất, đơn giản nhất.
1.「頭の上の蝿を追え」 【あたまのうえのはえをおえ】 (Atama no ue no hae o oe)
“Ốc không mang nổi mình ốc lại còn đòi mang cọc cho rêu”.
2. 「生け簀の鯉」 【いけすのこい】(Ikesu no koi)
“Cá trên thớt”.
3. 「油を売る」 【あぶらをうる】 (Abura wo uru)
“Buôn dưa lê”, “Chém gió”.
4. 「勤勉は成功の母」 【きんべんはせいこうのはは】(Kinben wa seiko no haha)
Cần cù bù thông minh”.
5. 「年寄りは家の宝」 【としよりはいえのたから】(Toshiyori wa ie no takara)
“Kính lão đắc thọ” (Kính già, già để tuổi cho).
6. 「隣の家の宝を数える」/「人の宝を数える」 【となりのいえ(ひと)のたからをかぞえる】 (Tonari no ie (hito) no takara wo kazoeru)
“Dã tràng xe cát biển Đông. Nhọc nhằn mà chẳng nên công cán gì”.
7. 「働かざる者食うべからず」 【はたらかざるものくうべからず】 (Hatarakazaru mono kuu bekarazu) - “Tay làm hàm nhai, Tay quai miệng trễ”, “Có làm thì mới có ăn Không dưng ai dễ đem phần đến cho”.
8. 「花より団子」 【はなよりだんご】(Hana yori dango) -“Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” “Cái nết đánh chết cái đẹp” .
9. 「草を打って蛇を驚かす」 【くさをうってへびをおどろかす】(Kusa wo utte Hebi wo odorokasu)
“Đánh rắn động cỏ” .
10. 「夫夫たり婦婦たり」 【ふふたりふふたり】(Fufu tari Fufu tari)
“Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn”.
12. 「ああ言えばこう言う」 【ああいえばこういう】(Aieba koiu)
“Nói một câu cãi một câu”.
13. 「愛は小出しにせよ」 【あいはこだしにせよ】(Ai wa kodashi ni seyo)
“Yêu nhau lắm cắn nhau đau”.
14. 「朱に交われば赤くなる」 【しゅにまじわればあかくなる】(Shu ni majiwareba akaku naru)
“Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng”, “Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài”
15. 「順風満帆」 【じゅんぷうまんぱん】(Junpu Manpan)
“Thuận buồm xuôi gió”.
16. 「犬猿の仲」 【けんえんのなか】(Kenen no naka)
: “Như chó với mèo”
17. 「毛のない猿」 【けのないさる】(Ke no nai Saru)
“Bạc tình, bạc nghĩa”, “Ăn cháo đái bát”
18. 「八方塞がり」 【はっぽうふさがり】(Happo Fusagari)
“Bó tay.com” / “Bế tắc”
19. 「煙あれば火あり」 【けむりあればひあり】(Kemuri areba Hi ari) 「火のない所に煙は立たぬ」
“Không có lửa làm sao có khói”
20. 「バスに乗り遅れる」 【ばすにのりおくれる】(Bus ni nori okureru)
“Lạc hậu”
21. 勝って兜の緒を締めよ。(Kattekabutonoowoshimeyo) - Thắng không kiêu, bại không nản.
22. 出る杭は打たれる (でるくいはうたれる) - deru kui wa utareru - Ngu si hưởng thái bình
23. 案ずるより産むが易し (あんずるよりうむがやすし) - anzuru yori umu ga yasashi - Nỗi sợ hãi đôi khi còn tồi tệ hơn cả sự nguy hiểm từ hành động thực tế
24. 知らぬが仏 (しらぬがほとけ) - shiranu ga hotoke - Ngu si hưởng thái bình
25. 虎穴に入らずんば虎子を得ず (こけつにいらずんばこじをえず) - koketsu ni irazunba koji o eru
Không vào hang hổ sao bắt được hổ con
26. 井の中の蛙大海を知らず (いのなかのかわずたいかいをしらず) - sei no naka no kaeru omuni wo shirazu
Ếch ngồi đáy giếng
27. 腹八分に医者いらず (はらはちぶにいしゃいらず) - harahachibunme ni ishairazu
Ăn tám phần không cần y sĩ
28. 明日のことを言うと天井のネズミが笑う (あしたのことをいうとてんじょうのねずみがわらう)
ash*ta no koto o iu to tenjou no nezumi ga warau
tương lai không thể đoán trước được
29. 明日は明日の風が吹く (あしたは あしたのかぜがふく) - ash*ta wa ash*ta no kaze ga fuku
khuyên ai đó đừng buồn vì ngày mai sẽ còn tươi sáng hơn
30. 雨降って地固まる (あめふってじかたまる) - ame futte ji katamaru
sau cơn mưa trời lại sáng
31. 花より団子 (はなよりだんご) - hana yori dango
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn, cái nết đánh chết cái đẹp
32. 猿も木から落ちる (さるもきからおちる) - saru mo ki kara ochiru
Nhân vô thập toàn
33. 朝飯前 (あさめしまえ) - asa me shimae
Dễ như ăn bánh
34. 見ぬが花 (みぬがはな) - minu ga hana
người tính không bằng trời tính
35. 猫に小判 (ねこにこばん) - neko ni koban
Đàn gẩy tai trâu
36. 七転び八起き (ななころびやおき) - nanakorobi yaoki
Có công mài sắt có ngày nên kim
37. 口が滑る (くちがすべる) - kuchigasuberu
lời nói ra như bát nước đổ đi
38. 因果応報 (いんがおおほう) - inga ou hou
gieo nhân nào gặp quả đấy, gieo gió gặt bão
39. 自業自得 (じごうじとく) - jigou jitoku
gieo gì gặt nấy, tự làm tự chịu
40. 一期一会 (いちごいちえ) - ichigo ichide
Nhất kỳ nhất hội
41. 十人十色 (じゅうにんといろ) - junin toiro
mỗi người một ý, 9 người 10 ý
Trên đây là danh sách 99 câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao tiếng Nhật thông dụng nhất. Tất nhiên về kho tàn thành ngữ tiếng anh còn rất nhiều nên các bạn có thể tham khảo thêm ở nhiều tài liệu khác nhé ^^
Nguồn : Sưu tầm.
25/02/2022
37 mẫu câu viết về sở thích bằng tiếng Nhật
Bạn đang học tiếng Nhật? Những câu nói về sở thích giúp bạn chia sẻ được nhiều hơn, thể hiện tình cảm với mọi người xung quanh.
1. 暇(ひま)な時(とき)、何をしますか。Vào lúc rảnh rỗi bạn thường làm gì?
2. あなたの趣味(しゅみ)はなんですか。Sở thích của bạn là gì?
3. 私はテレビを見ることが好きです。Tôi rất thích xem tivi.
4. 私は旅行(りょこう)と水泳(すいえい)が好きです。Tôi thích đi du lịch và bơi lội.
5. ええと、私は切手(きって)を集(あつ)まることが好きです。À, tôi thích sưu tầm tem.
6. 私の趣味(しゅみ)は絵(え)を描(か)くことです。Sở thích của tôi là vẽ tranh.
7. 映画(えいが)が好きですか。Anh (chị) có thích phim ảnh không?
8. ええ、とても好きです。Vâng, tôi rất thích.
Nói về sở thích luôn là chủ đề trong các buổi làm quen hoặc trò chuyện tâm sự trong một tập thể
9. どんな俳優(はいゆう)が好きですか。Anh (chị) thích diễn viên nào?
10. どんな映画(えいが)が好きですか。Bạn thích loại phim gì?
11. 私は音楽(おんがく)を聞(き)くことが好きです。Tôi thích nghe nhạc.
12. あなたはチェスが好きですか。Anh (chị) có thích chơi cờ không?
13. ええ、私はチェスが結構(けっこう)好きです。Vâng, khá là thích chơi cờ.
14. 何かスポーツをしますか。Anh (chị) có chơi môn thể thao gì không?
15. ええ、私はテニスをします。Vâng, tôi có chơi tennis.
16. 私はスポーツが好きです。Tôi thích thể thao.
17. どんなスポーツが好きですか。Bạn thích môn thể thao gì?
18. 私はサッカーが好きです。Tôi thích bóng đá.
19. 僕(ぼく)はテニスが好きです。Tôi thích tenis.
20. 私は音楽(おんがく)が好きです。Tôi thích âm nhạc.
21. どんな音楽(おんがく)が好きですか。Bạn thích loại âm nhạc gì?
Học viết về sở thích trước tiên phải học từng câu nhỏ
22. ロックが好きです。Tôi thích rock.
23. クラシックが好きです。Tôi thích nhạc cổ điển.
24. 私はテレビを見(み)ることが好きです。Tôi thích xem ti vi.
25. 私の趣味(しゅみ)はテレビを見ることです。Sở thích của tôi là xem ti vi.
26. 僕の趣味は本を読 (よ)むことです。Sở thích của tôi là đọc sách.
27. 暇(ひま)な時(とき)、本(ほん)を読(よ)んでいます。Lúc rảnh rỗi, tôi thường đọc sách.
28. 暇な時、音楽を聞(き)いています。Lúc rảnh rỗi, tôi thường nghe nhạc
29. 暇な時、スポーツをしています。Lúc rảnh rỗi, tôi thường chơi thể thao.
30. 暇な時、散歩(さんぽ)しています。Lúc rảnh rỗi, tôi thường đi dạo
31. 暇な時間(じかん)があったら、何をしていますか。Có thời gian rảnh rỗi, bạn thường làm gì?
32. 暇な時間があったら、テレビを見ています。Có thời gian rảnh rỗi, tôi thường xem ti vi.
33. 暇な時間があったら、絵(え)を描(か)いています。Có thời gian rảnh rỗi, tôi thường vẽ tranh.
34. 休(やす)みの日、何をしていますか。Vào ngày nghỉ, bạn thường làm gì?
35. 休みの日、友達(ともだち)と会(あ)ったり、買(か)い物(もの)したりしています。Vào ngày nghỉ, tôi thường gặp gỡ bạn bè, đi mua sắm…
36. 休みの日、うちで洗濯(せんたく)したり、掃除(そうじ)したりしています。Vào ngày nghỉ, tôi thường giặt giũ, dọn dẹp ở nhà.
37. 休みの日、よく彼氏(かれし)と映画(えいが)を見(み)に行っています。Vào ngày nghỉ,
24/02/2022
10 mẫu ngữ pháp tiếng nhật cơ bản mà bạn nhất định phải biết
10 mẫu ngữ pháp tiếng nhật cơ bản mà bạn nhất định phải biết - ảnh 1
1. Ngữ pháp tiếng Nhật: mẫu ngữ pháp もう... : Đã ... lắm rồi, không còn... (Thái độ phủ định).
Cấu trúc: もう + Cách nói có tính phủ định
Sử dụng những vị ngữ có ý phủ định như 「無理だ」(không thể được), 「いやだ」(chán lắm rồi) để biểu thị ý nghĩa không thể tiếp tục tính trạng đó nhiều hơn mức này. 「もうたくさんだ」 có nghĩa là "đã đạt đến mức giới hạn rồi, nên nếu quá nữa là không còn chịu nổi", và thường sử dụng khi biểu lộ tình cảm mạnh mẽ. Ngoài ra cũng dùng trong trường hợp cấm những hành động từ đó về sau.
Ví dụ:
こんな退屈な仕事はもうやめたい。
Tôi muốn thôi làm cái công việc nhàm chán như thế này lắm rồi.
もうあの人の愚痴を聞くのはいやだ。
Tôi chán nghe những lời phàn nàn của người đó lắm rồi.
10 mẫu ngữ pháp tiếng nhật cơ bản mà bạn nhất định phải biết - ảnh 2
2. Ngữ pháp tiếng Nhật: Mẫu ngữ pháp そして : Và (Liệt kê).
Dùng để thêm vào khi liệt kê sự vật, sự việc. Về đại thể, giống với 「それに」nhưng 「そして」thiên về văn viết hơn.
Ví dụ:
今回の旅行ではスペイン、イタリアそしてフランスと、おもに南ヨーロッパを中心に回った。Trong chuyến đi lần này tôi đã thăm chủ yếu vùng nam châu Âu như Tây Ban Nha, Ý và Pháp.
10 mẫu ngữ pháp tiếng nhật cơ bản mà bạn nhất định phải biết - ảnh 3
3. Ngữ pháp tiếng Nhật: Mẫu ngữ pháp など : Chẳng hạn.
Cấu trúc: N + など + N
Dùng để nêu lên làm ví dụ, thứ chủ yếu trong nhiều thứ khác nhau. Bao hàm ý nghĩa có những cái khác tương tự.
Ví dụ:
ウェイトレスや皿洗いなどのアルバイトをして学費を貯めた。
Tôi làm thêm những việc như bồi bàn hay rửa chén chẳng hạn để dành tiền đóng học phí.
10 mẫu ngữ pháp tiếng nhật cơ bản mà bạn nhất định phải biết - ảnh 4
4. Ngữ pháp tiếng Nhật: Mẫu ngữ pháp N1 の N2 : N2 của N1 (Sở hữu).
Bổ nghĩa cho danh từ đi sau, và biểu thị rằng danh từ đi trước là sở hữu chủ, là nơi sở thuộc hoặc nơi sở tại của danh từ đi sau.
Ví dụ:
これはあなたの財布じゃないですか。
Đây chắc là ví tiền của anh. Phải không?
10 mẫu ngữ pháp tiếng nhật cơ bản mà bạn nhất định phải biết - ảnh 5
5. Ngữ pháp tiếng Nhật: Mẫu ngữ pháp ...ている : Trạng thái....
Cấu trúc: V-ている
Diễn tả một trạng thái nhất định, không thay đổi. Những động từ như 「そびえる」(sừng sững),「似る」(giống) thông thường chỉ sử dụng hình thức「ている」,「ていた」. Những động từ như thế này khi đứng trước danh từ thì dùng「曲がっている道」sẽ tự nhiên hơn「曲がった道」.
Ví dụ:
ここから道はくねくね曲がっている。
Từ đây trở đi con đường ngoằn ngoèo, uốn khúc.
北のほうに高い山がそびえている。
Ở phía Bắc sừng sững những ngọn núi cao.
10 mẫu ngữ pháp tiếng nhật cơ bản mà bạn nhất định phải biết - ảnh 6
6. Ngữ pháp tiếng Nhật: Mẫu ngữ pháp ことができる : Có thể, được.
Cấu trúc: V-る + ことができる
Diễn đạt ý có hay không có “năng lực”, “khả năng”. Cũng có thể đổi sang cách nói khác bằng động từ chỉ khả năng「V-れる」. Tuy nhiên, trong các văn cảnh nghi thức hay câu văn trịnh trọng (đặc biệt khi biểu đạt khả năng) thường có khuynh hướng ưa sử dụng「ことができる」.
Ví dụ:
残念ですが、ご要望におこたえすることはできません。
Tiếc là tôi không thể đáp ứng nguyện vọng của anh được.
あの人は、ゆっくりなら20㎞でも30㎞でも泳ぐことができるそうだ。
Nếu không cần bơi nhanh thì nghe đâu anh ấy có thể bơi được từ 20km đến 30 km cơ đấy.
10 mẫu ngữ pháp tiếng nhật cơ bản mà bạn nhất định phải biết - ảnh 7
7. Ngữ pháp tiếng Nhật: Mẫu ngữ pháp と言う : Nói là.
Cấu trúc: Câu/Thể thông thường + と言います
Dùng trợ từと để biểu thị nội dung của 言います. Khi trích dẫn trực tiếp thì chúng ta để nguyên phần trích dẫn đó và cho vào trong. Khi trích dẫn gián tiếp chúng ta dùng thể thông thường ở trước. Thời của phần trích dẫn không phụ thuộc vào thời của câu.
父は「大学に入ったら、パソコンを買います」と言いました。
Bố tôi nói ‘nếu tôi đỗ đại học , bố tôi sẽ mua máy tính cho tôi’.
10 mẫu ngữ pháp tiếng nhật cơ bản mà bạn nhất định phải biết - ảnh 8
8. Ngữ pháp tiếng Nhật: Mẫu ngữ pháp をくれる : Làm cho....
Cấu trúc: N1(người) は N2 (người) に N をくれる (trong đó N2 là mình hoặc người thân trong gia đình mình)
くれます bằng nghĩa với あげます với nghĩa là cho, tặng. Nhưng trong trường hợp người nhận là người nói hoặc thành viên trong gia đình người nói thì không thể dùng được あげます.
Ví dụ:
佐藤さんは私に本をくれました。
Chị Sato đã tặng cho tôi quyển sách.
10 mẫu ngữ pháp tiếng nhật cơ bản mà bạn nhất định phải biết - ảnh 9
9. Ngữ pháp tiếng Nhật: Mẫu ngữ pháp てください : Hãy... (làm, thực hiện điều gì đó).
Cấu trúc: V - て + ください
Đây là cách nói yêu cầu, chỉ thị, ra lệnh người nào đó hãy làm một việc gì đó cho người nói hoặc những người thuộc phía người nói. Cách nói này lịch sự hơn「V-てくれ」nhưng chỉ dùng trong tình huống đối phương làm việc đó là đương nhiên. Sử dụng với những người ở vai ngang hàng hoặc thấp hơn.
Ví dụ:
すみませんが、この漢字の読み方を教えてください。
Xin lỗi hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ Hán này.
ここに住所と名前を書いてください。
Bạn hãy viết địa chỉ và tên vào đây .
10 mẫu ngữ pháp tiếng nhật cơ bản mà bạn nhất định phải biết - ảnh 10
10. Ngữ pháp tiếng Nhật: Mẫu ngữ pháp すぐ : Ngay, ngay lập tức.
すぐ là một liên từ, biểu thị tình trạng cực ngắn về thời gian hoặc khoảng cách. Trong trường hợp chỉ thời gian có thể dùng kèm 「に」ở phía sau.
Ví dụ:
すぐ来てください。
Xin anh đến ngay cho.
会ってすぐに結婚を申し込んだ。
Ngay sau khi gặp cô ấy, tôi đã ngỏ lời cầu hôn.
22/02/2022
LIÊN KẾT CỤM TỪ TRONG TIẾNG NHẬT !
Dưới đây là các liên kết cụm từ trong tiếng Nhật với ý nghĩa "Dạo này bạn sao rồi ? / Gần đây bạn như thế nào ? / Mọi việc sao rồi ? "
Các bạn có thể sử dụng các liên cụm từ này để bắt đầu một câu chuyện, hoặc thể hiện sự quan tâm với đối phương.
Tùy từng đối tượng giao tiếp mà hãy lựa chọn cách thể hiện phù hợp.
1. Thân mật: Dùng với bạn bè, người ít tuổi hơn
元気 ? (Genki)
元気にしてる ? (Genki ni sh*teru?)
最近どう? (Saikin dou?)
調子はどう? (Choushi wa dou?)
2. Lịch sự hơn: Dùng với bạn bè, đồng nghiệp người thân quen…
元 気 で す か? (Genki desuka?)
最近 ど う で す か? (Saikin dou desuka?)
調子 は ど う で す か? (Choushi wa dou desuka?)
3. Lịch sự, trang trọng: Dùng cho người có vị thế cao hơn mình
お 元 気 で す か? (o genki desuka?)
調子 は い か が で す か? (choushi wa ikagadesuka?)
ご 機 嫌 い か が で す か? (Hiếm gặp trong giao tiếp hàng ngày, chủ yếu được sử dụng trong văn viết) (Gokigen ikaga desuka?)
14/02/2022
HỌC TIẾNG NHẬT: PHÂN BIỆT CẤU TRÚC N3 DỄ NHẦM LẪN
Trong chương trình ngữ pháp N3, bạn sẽ được học cấu trúc わけだ - わけがない - わけじゃない / わけではない có hình thức giống nhau, thường gây nhầm lẫn khi dùng. Cùng Kohi học tiếng Nhật phân biệt ngay nhé!
Học tiếng Nhật cấu trúc: わけだ
Cấu trúc:
Động/ tính từ thể thường (な形 + な) + わけだ。(Kanji: 訳だ)
Vている/ ていた/ られる/ させる + わけだ。
Ý nghĩa: “thảo nào, thì ra là thế, thì ra đó là lý do …“. Mẫu câu diễn tả nguyên nhân, hay lý do của việc gì/ sự kiện gì đó đã được sáng tỏ (đã hiểu ra vấn đề).
Tương đương với 「なるほど、それで…」/ 「~のは当然(とうぜん)だ」
Ví dụ:
1 このエアコン、20年前のだ。こわれるわけだ。
→ Cái điều hòa này, từ 20 năm trước rồi. Thảo nào mà bị hỏng.
2 あんなに食べたら太るわけだ。
→ Ăn nhiều như thế thì béo là phải/ thảo nào chả béo.
3 彼は日本に10年住んでいるから、日本語が上手なわけだ。
→ Anh ấy sống ở Nhật 10 năm rồi, thảo nào mà tiếng Nhật giỏi thế.
>>> Phân biệt ことにする - ことになる - ことにしている - ことになっ
Cấu trúc わけ(が)ない/ わけはない
Cấu trúc:
Động/ tính từ thể thường (な形 + な) + わけ(が) ない。
Vている/ ていた/ られる/ させる + わけ(が) ない。
* Có thể dùng 「わけは ない」, ý nghĩa và cách dùng vẫn tương tự như vậy, nhưng 「わけ(が) ない」 phổ biến hơn.
* Dạng lịch sự hơn của 「わけが ない」 là 「わけが ないです/ わけがありません」. Trong hội thoại thân mật thường chỉ dùng 「わけない」
Ý nghĩa: “chả có lý do gì/ không thể nào, sao có thể“. Mẫu câu diễn đạt sự phủ nhận lý do/ khả năng xảy ra của việc gì đó. Ý nghĩa tương tự như 「はずがない」 (Xem lại mẫu câu 「はずです」)
Ví dụ:
1 お金がないだから、結婚できるわけがない。
→ Vì Không có tiền nên không thể kết hôn được.
2 こんな難しいこと、私に出来るわけがない。
→ Việc khó như thế này , không thể mà xong được.
3 こんな難しいこと、私に出来るわけがない。
→ Tôi sao có thể làm được việc khó thế này.
Cấu trúc わけじゃない/ わけではない
Cấu trúc: [Thể thường (普通形)] + わけじゃない/ わけではない(Kanji: 訳じゃない)
(*) Tính từ-na/ Danh từ + な + わけじゃない/ わけではない
*** Thể lịch sự hơn của 「わけじゃない/ わけではない」 là 「わけではないです/ わけではありません」。
Ý nghĩa: Không có nghĩa là…/ không hẳn (không phải) là …/ không nhất thiết là… Mẫu câu này dùng để phủ nhận một phần điều gì đó hoặc điều được ai đó nói trước đó.
1 高い料理がすべて美味しいわけではない。
→ Không phải tất cả món ăn đắt đều ngon.
2 料理が作れないわけではないが、忙しいからあまり作らない。
→ Không phải là tôi không biết nấu ăn, nhưng vì bận quá nên k hay nấu.
3 そんなに複雑(ふくざつ) なわけではないが、時間がかかるよ。
→ Không phải là vấn đề phức tạp mà do là tốn thời gian ý
Lưu ý:
* 「~というわけじゃない/ わけではない」 cũng thường được sử dụng. Khi thêm 「~ という」 thì sự phủ định nhẹ nhàng hơn, mơ hồ hơn và không trực tiếp bằng khi không có 「~という」
絶対(ぜったい)に好きというわけではない。
→ Không hoàn toàn là thích
Nguồn : Sưu tầm
07/01/2022
Từ vựng phải biết khi đi làm ở cty Nhật.
1. 会社 かいしゃ---- kaisha---- Công ty
2. 有限会社 ゆうげんがいしゃ---- yuugen gaisha -----Cty Trách nhiệm hữu hạn
3. 株式会社 かぶしきがいしゃ ----kabu shiki gaisha ----Công ty cổ phần
4. 中小企業 ちゅうしょうきぎょう ----chuushou kigyou ----Doanh nghiệp vừa và nhỏ
5. 企業 きぎょう----- kigyou------ doanh nghiệp, xí nghiệp
6. 会社員 かいしゃいん ----kaisha in -----Nhân viên công ty
7. 営業部 えいぎょうぶ -----eigyou bu -----Bộ phận bán hàng
8. 人事部 じんじぶ -----jinji bu----- Cán bộ
9. 従業員 じゅうぎょういん -----juugyou in----- Công nhân
10. 年金 ねんきん----- nenkin----- Trợ cấp
11. 事務所 じむしょ------ jimu sho----- Văn phòng
12. 事務員 じむいん----- jimu in nhân viên----- (văn phòng)
13. 社長 しゃちょう -----sha chou Chủ tịch----- giám đốc
14. 副社長 ふくしゃちょう----- fuku sha shou ------Phó giám đốc
15. 部長 ぶちょう------ bu chou------ trưởng phòng
16. 課長 かちょう------ ka chou ------Trưởng nhóm
17. 専務 せんむ -----senmu -----giám đốc quản lý / người chỉ đạo
18. 総支配人 そうしはいにん----- Sou shihai nin ------Tổng giám đốc
19. 取締役 とりしまりやく------ tori shimari yaku -----Người phụ trách
20. 上司 じょうし------ joushi---- Cấp trên
21. 部下 ぶか----- buka ------Cấp dưới
22. 同僚 どうりょう----- dou ryou----- Đồng nghiệp
23. 受付 うけつけ----- uke tsuke------ Tiếp tân
24. 企画書 きかくしょ----- kikaku sho----- Dự án đề xuất
25. 新製品 しんせいひん----- shin seihin------ Sản phẩm mới
26. 判子 はんこ -----hanko----- Con dấu
27. 欠勤届 けっきんとどけ----- kekkin todoke----- Thông báo vắng mặt
28. 面接 めんせつ ------mensetsu ------ Phỏng vấn
29. 残業 ざんぎょう------ zan gyou ------Làm ngoài giờ
30. 出張 しゅっちょう------ shucchou ------Đi công tác
31. 有給休暇 ゆうきゅうきゅうか----- yuukyuu kyuuka----- Nghỉ có lương
32. 書類 しょるい -----shorui----- Hồ sơ / tài liệu
33. ボーナス----- bo-nasu -----Tiền thưởng
34. 給料 きゅうりょう---- kyuuryou---- Tiền lương
35. 保険 ほけん----- hoken ------Bảo hiểm
36. 名刺 めいし----- meishi ------Danh thiếp
37. 欠勤 けっきん------ kekkin ------Đơn xin nghỉ phép
38. 敬具 けいぐ------ keigu ------Kính thư (cuối lá thư)
39. 辞表 じひょう------ jihyou----- Đơn từ chức
40. お客さん おきゃくさん------ okyaku san ------ Khách hàng
41. 御中 おんちゅう------ onchuu -----Kính gửi / kính thưa (đầu lá thư)
42. 会議 かいぎ------ kaigi----- Cuộc họp
43. 会議室 かいぎしつ----- kaigi sh*tsu -----Phòng họp
44. 電話 でんわ----- denwa ------Điện thoại
45.ぼーっと するな------ Cẫm lơ là
46.じゅんび しろ (準備)-----Hãy chuẩn bị
47. ようい しろ (用意)------ Hãy xếp sẵn
48. なに やってんだ?------ Đang làm gì vậy ?
49. それ は やらなくて いい------Cái đó không cần làm cũng được
50. こっち もってこい-----Mang đến đây
51. そこ に ある----- Có ở đó
52. あっち もっていけ----- Hãy mang tới phía đằng kia
53.それ ちょうだい------Cho tôi cái đó
54. あれ ちょうだい------ Cho tôi cái kia
55. これ ちょうだい------ Cho tôi cái này
56.うえ に あげろ------- Hãy nâng lên
57. した に おろせ------ Hãy hạ xuống
58. そこ おいといて------Hãy đặt ở đó
59. かず を かぞえろ------Hãy đếm số lượng
60. いくつ ある?------ Bao nhiêu cái ?
61.いくつ あった? ------- Có bao nhiêu cái ?
62. なんぼん あった? ------ Có mấy cái ?
63. いくつ もってきた?-------Đã mang đến mấy cái rồi?
64. なんぼん もってきた?-------Đã mang đến mấy cái rồi?
65. だめ-------Không được !
66. やらないで-------- Đừng làm
67. はなせ--------Hãy nói đi
68. はなすな------Cấm nói chuyện
69. あとで やれ----------Để sau hãy làm
70.すぐ もってこい---------Hãy mang đến đây ngay
71. ちゃんと やれ------- Hãy làm cẩn thận
72. ゆるめろ------- Hãy nới lỏng ra
73. はれ (張る)--------- Hãy chăng (căng)ra
74. まってて ----------Đợi chút
75. やめて---------Hãy dừng lại
76. きいて (聞いて)--------- Hãy nghe
77. たくさん-----------nhiều
78. つかれた?----------Mệt không ?
79. いっしょうけんめい------------- Nhiệt tình ,chăm chỉ
80. かたづけろ------------Hãy dọn dẹp đi
81.いれろ (入れろ)------------Hãy cho vào
82.もどせ (戻せ)----------Hãy quay lại
83. しばれ (縛れ)----------- Hãy buộc lại
84. ばらして----(払して--(解体して)------ Hãy tháo rời ra
85.きのう (昨日)----- Hôm qua
86. こんど (今度)------Lần tới
Nguồn : Sưu tầm
05/01/2022
Từ vựng mùa xuân ở Nhật Bản.
1. 葉 (n)(は) : lá
Ví dụ : 葉 っ ぱ の 上 に い る ホ タ ル ( は っ ぱ の う え に い る ホ タ ル) : đom đóm trên chiếc lá
2. 咲 く (v) (さ く) : nở hoa
Ví dụ : 咲 い た 花(さ い た は な) : hoa nở
3. 木 (n)(き) : cây
Ví dụ : 桃 の 実 が つ い た 桃 の 木 ( も も の み が つ い た も も の き) : cây đào với quả đào
4. 芝 生 (n)(し ば ふ) : cỏ
Ví dụ : キ ツ ネ た ち が, 芝 生 の 上 で 遊 ん で い る.( キ ツ ネ た ち が, し ば ふ の う え で あ そ ん で い る.) : Những con chồn đang chơi trên bãi cỏ.
5. 先祖 👎 (せ ん ぞ) : tổ tiên
6. 春 👎 (は る) : mùa xuân
Ví dụ : 春 に 咲 く 花 (は る に さ く は な) : hoa nở vào mùa xuân
7. 雨 👎 (あ め) : mưa phùn
Ví dụ : 雨 が 道路 に 降 り 注 い で い る.(あ め が ど う ろ に ふ り そ そ い で い る.) : Mưa rơi trên đường phố
8. 晴 (れ た は れ た) : nắng
Ví dụ : 今日 の 天 気 は, 晴 れ と き ど き 曇 り で す. ( き ょ う の て ん き は, は れ と き ど き く も り で す.) : Hôm nay thời tiết nắng với những đám mây
9. 風 の 強 い (か ぜ の つ よ い) : nhiều gió
10. 三月 (n)(さ ん が つ) : Tháng ba
11. ピ ク ニ ッ ク (n): picnic
Ví dụ : 家族 が 公園 で ピ ク ニ ッ ク を し て い る.(か ぞ く が こ う え ん で ピ ク ニ ッ ク を し て い る.) : Gia đình tổ chức chuyến dã ngoại trong công viên.
12. 墓 参 り (は か ま い り) : thăm mộ/ tết Thanh minh
13. 線香 (n)(せ ん こ う) : hương nhang
14. 精進 料理 (n)(し ょ う じ ん り ょ う り) : bữa ăn chay
15. 彼岸 明 (け ひ が ん あ け) : ngày cuối cùng của tuần phân xuân
16. 彼岸 (の 入 り ひ が ん のmầm/ chồi non
Nguồn: Sưu tầm
29/12/2021
NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG TRONG VĂN HÓA GIAO TIẾP Ở NHẬT BẢN
Văn hóa giao tiếp ở Nhật Bản mang nhiều nét đẹp cuốn hút, đa dạng, đa sắc màu như tính cách và con người Nhật, là sợi dây kết nối mối quan hệ với mọi người xung quanh.Người Nhật được đánh giá khá cẩn thận, tỉ mỉ và họ rất coi trọng những hoạt động giao tiếp hàng ngày.Chính vì vậy, trước khi học tập hoặc làm việc tại đất nước mặt trời mọc, bạn cần tìm hiểu để có thể dễ dàng hòa nhập với cuộc sống nơi đây.
1️⃣ Văn hóa Nhật Bản - Cúi chào:
“Người dưới” chào “người trên” trước là một trong những nét đặc trưng trong văn hóa giao tiếp của người Nhật. Đối với người lớn tuổi hơn hoặc cấp trên, bạn cần cúi chào sao cho lưng và phần chân tạo thành một góc 90 độ. Với bạn bè hay những người cùng tuổi, bạn chỉ cần cúi chào với góc khoảng 30 độ.
Việc cúi chào không chỉ là mọi người chào hỏi nhau, mà còn thể hiện tính lịch sự trong giao tiếp.
2️⃣ Giao tiếp mắt:
Nếu như chúng ta thường nhìn vào mắt người khác khi nói chuyện để thể hiện sự tự tin và chúng ta đang chú ý lắng nghe câu chuyện của họ thì người Nhật lại khác. Khi giao tiếp, họ tránh nhìn trực diện người nói chuyện cùng mình. Thay vào đó, họ thường nhìn vào một vật gần mình như cái bàn, cuốn sách,... hoặc có thể cúi đầu và nhìn sang bên.
3️⃣ Hạn chế tiếp xúc cơ thể
Đối với người Việt Nam hoặc các nước phương Tây, cái bắt tay hay vỗ vai được coi là cách chào hỏi tốt nhất, thân thiện nhất. Tuy nhiên, trong văn hoá giao tiếp của người Nhật, họ vẫn tồn tại sự e dè vì thế giữ khoảng cách trong giao tiếp đối với người Nhật là vô cùng cần thiết. Bạn chỉ cần cúi chào và mỉm cười vui vẻ cũng đủ thể hiện sự tôn trọng mà rất an toàn.
4️⃣ Sự im lặng trong giao tiếp:
Người Nhật chú trọng hành động quan tâm hơn lời nói nên im lặng được coi là một trong những cách giao tiếp của họ. Bởi họ tin rằng nói ít làm nhiều sẽ tốt hơn.
5️⃣ Văn hóa tặng quà:
Tặng quà là một nét đặc trưng trong văn hóa của xứ sở hoa anh đào. Đây là một trong những cách để thể hiện tình bạn, sự kính trọng, quý mến người được tặng quà. Tuy nhiên, người Nhật rất quan trọng hình thức tặng quà, loại quà, cách trang trí,...
Do đó trước khi tặng quà cho ai đó người Nhật bạn cần cân nhắc cẩn thận.
6️⃣ Vẫy tay khi gọi ai đó:
Bạn sẽ bị coi là thiếu tôn trọng người khác nếu như chỉ tay thẳng vào một ai đó. Nếu bạn muốn nhắc đến một người nào đó, bạn hãy mở rộng bàn tay ngửa lên như đang bưng một cái mâm và hướng về phía đối tượng.
Trong trường hợp bạn muốn gọi người khác đến chỗ bạn, hãy để tay thẳng, lòng bàn tay hướng xuống. Tiếp theo hãy quạt các ngón tay.
Lưu ý: Bạn không nên cong các ngón tay vì với người Nhật, hành động đó là thiếu tôn trọng người khác.
7️⃣ Gật đầu:
Gật đầu khi giao tiếp tại xứ sở hoa anh đào chỉ đơn giản để khuyến khích người nói tiếp tục câu chuyện của mình, thể hiện phép lịch sự.
28/12/2021
Tất tần tật về Tết Nhật
1.Đi làm buổi cuối nói câu gì
今年、いろいろ大変お世話になりました。
ありがとうございます。
また、来年もよろしくお願いいたします。
良いお年をお迎えください。
2.Người Nhật thường làm gì trước Tết
Đầu tiên, họ sẽ viết thiệp để gửi đến những người đã giúp đỡ họ trong một năm qua có thể là thầy cô, đối tác, người thân...
Để mọi người có thể nhận vào ngày mùng 1 Tết thì các bạn cần gửi trước ngày 26, có nghĩa là ngày cuối là ngày 25 tiếng Nhật gọi là
年賀状
Tiếp nữa là tổng vệ sinh cuối năm 大掃除 おおそうじ
Đêm 31, giao thừa người ta gọi là 大晦日 おおみそか
Vào ngày 31 người ta thường ăn 年越しそば としこしそば với mong muốn tăng tuổi thọ, mang lại sự may mắn cho năm mới.
Tiếng chuông báo hiệu một năm mới, tiếng chuông giao thừa gọi là 除夜の鐘 じょやのかね
Gõ 108 cái , 107 cái vào đêm giao thừa và 1 cái vào năm mới
Ngày mùng 1 Tết gọi là 元旦 がんたん
Người Nhật sẽ đi lễ chùa đầu năm để cầu sự may mắn cho gia đình, ai chưa có ny thì đi cầu duyên để sớm có gấu. 初詣 はつもうで
Rút quẻ おみくじ. Bạn nào mà rút được quẻ có ghi chữ 大吉 だいきち là quẻ đại cát thì cực kỳ may mắn.
3 . Vật trang trí không thể thiếu trong ngày Tết
鏡餅 かがみもち
Bánh mochi, trên có đặt quả cam bên trên
Người ta thường đặt ở phòng khách, cửa nhà, trong phòng , ngày 11/1 sẽ bỏ ra và ăn. Người ta thường không dùng dao để cắt và thường dùng để làm món お雑煮 Ozouni
Nếu ở Việt Nam Tết hay treo cờ, treo cây nêu thì ở Nhật dùng 門松 かどまつ để ở 2 bên cổng.
しめ縄
Thường treo ở chỗ cao trước cổng nhà, và dỡ xuống cùng ngày với kadomatsu Và sau khi thu dọn xong họ sẽ mang đi ra chùa đốt họ gọi là どんど焼き
Thường sẽ vào ngày mùng 7 hoặc 15/1
4. Món ăn ngày Tết
Là おせち料理
Có thể tự làm, nhưng ngày nay mọi người thường đặt hơn
Món ăn bao gồm đậu đen, trúng cá trích, tôm...
Cái này các bạn có thể tìm hiểu thêm nhé.
Cũng giống như ở Việt Nam, vào ngày đầu năm mới, trẻ em Nhật Bản cũng được nhận tiền mừng tuổi từ bố mẹ, ông bà và người thân. Tiền mừng tuổi đó được gọi là お年玉
5. Trò chơi ngày Tết
Ngày Tết họ thường chơi các trò chơi dân gian như thả diềuたこあげ, cầu lông はねつき、 chơi quay こままわし
Và mình nghĩ là không có cua cá , xóc đĩa như ở Việt Nam trừ các anh em người Việt ở Nhật.
6. Âm nhạc
Người Nhật hay mở bài 春の海 Haru no umi nhé các bạn. Để nghe xem bài này như thế nào thì mọi người gõ Youtube nhé.·
7. Đầu năm nói gì
Bạn bè thì có thể nói Akeome あけおめ
Lich sự hơn sẽ là あけましておめでとうございます
今年もよろしくお願いします/本年もよろしくお願いいたします。
Nguồn: Vi Thinh
27/12/2021
10 mẫu ngữ pháp tiếng nhật cơ bản mà bạn nhất định phải biết
10 mẫu ngữ pháp tiếng nhật cơ bản mà bạn nhất định phải biết - ảnh 1
1. Ngữ pháp tiếng Nhật: mẫu ngữ pháp もう... : Đã ... lắm rồi, không còn... (Thái độ phủ định).
Cấu trúc: もう + Cách nói có tính phủ định
Sử dụng những vị ngữ có ý phủ định như 「無理だ」(không thể được), 「いやだ」(chán lắm rồi) để biểu thị ý nghĩa không thể tiếp tục tính trạng đó nhiều hơn mức này. 「もうたくさんだ」 có nghĩa là "đã đạt đến mức giới hạn rồi, nên nếu quá nữa là không còn chịu nổi", và thường sử dụng khi biểu lộ tình cảm mạnh mẽ. Ngoài ra cũng dùng trong trường hợp cấm những hành động từ đó về sau.
Ví dụ:
こんな退屈な仕事はもうやめたい。
Tôi muốn thôi làm cái công việc nhàm chán như thế này lắm rồi.
もうあの人の愚痴を聞くのはいやだ。
Tôi chán nghe những lời phàn nàn của người đó lắm rồi.
10 mẫu ngữ pháp tiếng nhật cơ bản mà bạn nhất định phải biết - ảnh 2
2. Ngữ pháp tiếng Nhật: Mẫu ngữ pháp そして : Và (Liệt kê).
Dùng để thêm vào khi liệt kê sự vật, sự việc. Về đại thể, giống với 「それに」nhưng 「そして」thiên về văn viết hơn.
Ví dụ:
今回の旅行ではスペイン、イタリアそしてフランスと、おもに南ヨーロッパを中心に回った。Trong chuyến đi lần này tôi đã thăm chủ yếu vùng nam châu Âu như Tây Ban Nha, Ý và Pháp.
10 mẫu ngữ pháp tiếng nhật cơ bản mà bạn nhất định phải biết - ảnh 3
3. Ngữ pháp tiếng Nhật: Mẫu ngữ pháp など : Chẳng hạn.
Cấu trúc: N + など + N
Dùng để nêu lên làm ví dụ, thứ chủ yếu trong nhiều thứ khác nhau. Bao hàm ý nghĩa có những cái khác tương tự.
Ví dụ:
ウェイトレスや皿洗いなどのアルバイトをして学費を貯めた。
Tôi làm thêm những việc như bồi bàn hay rửa chén chẳng hạn để dành tiền đóng học phí.
10 mẫu ngữ pháp tiếng nhật cơ bản mà bạn nhất định phải biết - ảnh 4
4. Ngữ pháp tiếng Nhật: Mẫu ngữ pháp N1 の N2 : N2 của N1 (Sở hữu).
Bổ nghĩa cho danh từ đi sau, và biểu thị rằng danh từ đi trước là sở hữu chủ, là nơi sở thuộc hoặc nơi sở tại của danh từ đi sau.
Ví dụ:
これはあなたの財布じゃないですか。
Đây chắc là ví tiền của anh. Phải không?
10 mẫu ngữ pháp tiếng nhật cơ bản mà bạn nhất định phải biết - ảnh 5
5. Ngữ pháp tiếng Nhật: Mẫu ngữ pháp ...ている : Trạng thái....
Cấu trúc: V-ている
Diễn tả một trạng thái nhất định, không thay đổi. Những động từ như 「そびえる」(sừng sững),「似る」(giống) thông thường chỉ sử dụng hình thức「ている」,「ていた」. Những động từ như thế này khi đứng trước danh từ thì dùng「曲がっている道」sẽ tự nhiên hơn「曲がった道」.
Ví dụ:
ここから道はくねくね曲がっている。
Từ đây trở đi con đường ngoằn ngoèo, uốn khúc.
北のほうに高い山がそびえている。
Ở phía Bắc sừng sững những ngọn núi cao.
10 mẫu ngữ pháp tiếng nhật cơ bản mà bạn nhất định phải biết - ảnh 6
6. Ngữ pháp tiếng Nhật: Mẫu ngữ pháp ことができる : Có thể, được.
Cấu trúc: V-る + ことができる
Diễn đạt ý có hay không có “năng lực”, “khả năng”. Cũng có thể đổi sang cách nói khác bằng động từ chỉ khả năng「V-れる」. Tuy nhiên, trong các văn cảnh nghi thức hay câu văn trịnh trọng (đặc biệt khi biểu đạt khả năng) thường có khuynh hướng ưa sử dụng「ことができる」.
Ví dụ:
残念ですが、ご要望におこたえすることはできません。
Tiếc là tôi không thể đáp ứng nguyện vọng của anh được.
あの人は、ゆっくりなら20㎞でも30㎞でも泳ぐことができるそうだ。
Nếu không cần bơi nhanh thì nghe đâu anh ấy có thể bơi được từ 20km đến 30 km cơ đấy.
10 mẫu ngữ pháp tiếng nhật cơ bản mà bạn nhất định phải biết - ảnh 7
7. Ngữ pháp tiếng Nhật: Mẫu ngữ pháp と言う : Nói là.
Cấu trúc: Câu/Thể thông thường + と言います
Dùng trợ từと để biểu thị nội dung của 言います. Khi trích dẫn trực tiếp thì chúng ta để nguyên phần trích dẫn đó và cho vào trong. Khi trích dẫn gián tiếp chúng ta dùng thể thông thường ở trước. Thời của phần trích dẫn không phụ thuộc vào thời của câu.
父は「大学に入ったら、パソコンを買います」と言いました。
Bố tôi nói ‘nếu tôi đỗ đại học , bố tôi sẽ mua máy tính cho tôi’.
10 mẫu ngữ pháp tiếng nhật cơ bản mà bạn nhất định phải biết - ảnh 8
8. Ngữ pháp tiếng Nhật: Mẫu ngữ pháp をくれる : Làm cho....
Cấu trúc: N1(người) は N2 (người) に N をくれる (trong đó N2 là mình hoặc người thân trong gia đình mình)
くれます bằng nghĩa với あげます với nghĩa là cho, tặng. Nhưng trong trường hợp người nhận là người nói hoặc thành viên trong gia đình người nói thì không thể dùng được あげます.
Ví dụ:
佐藤さんは私に本をくれました。
Chị Sato đã tặng cho tôi quyển sách.
10 mẫu ngữ pháp tiếng nhật cơ bản mà bạn nhất định phải biết - ảnh 9
9. Ngữ pháp tiếng Nhật: Mẫu ngữ pháp てください : Hãy... (làm, thực hiện điều gì đó).
Cấu trúc: V - て + ください
Đây là cách nói yêu cầu, chỉ thị, ra lệnh người nào đó hãy làm một việc gì đó cho người nói hoặc những người thuộc phía người nói. Cách nói này lịch sự hơn「V-てくれ」nhưng chỉ dùng trong tình huống đối phương làm việc đó là đương nhiên. Sử dụng với những người ở vai ngang hàng hoặc thấp hơn.
Ví dụ:
すみませんが、この漢字の読み方を教えてください。
Xin lỗi hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ Hán này.
ここに住所と名前を書いてください。
Bạn hãy viết địa chỉ và tên vào đây .
10 mẫu ngữ pháp tiếng nhật cơ bản mà bạn nhất định phải biết - ảnh 10
10. Ngữ pháp tiếng Nhật: Mẫu ngữ pháp すぐ : Ngay, ngay lập tức.
すぐ là một liên từ, biểu thị tình trạng cực ngắn về thời gian hoặc khoảng cách. Trong trường hợp chỉ thời gian có thể dùng kèm 「に」ở phía sau.
Ví dụ:
すぐ来てください。
Xin anh đến ngay cho.
会ってすぐに結婚を申し込んだ。
Ngay sau khi gặp cô ấy, tôi đã ngỏ lời cầu hôn.
Nguồn : Sưu tầm