Momby Fib Chất Xơ Thiên Nhiên

Momby Fib Chất Xơ Thiên Nhiên

Share

Fanpage chính thức MombyFib
Công ty Cổ Phần XNK M&B
Sản phẩm nhập khẩu từ Châu Â

28/03/2022

🎁 Cho Nhau Bạc Triệu Không Bằng Giới Thiệu Thuốc Hay 🎁
⛔ Táo Bón là tình trạng thường xuyên gặp ở trẻ nhỏ có độ tuổi từ 0-12 tuổi,không ít các ông bố bà mẹ rất lo lắng khi nhìn thấy con quằn quại mãi không đi vệ sinh nổi như bình thường,hay phải bơm thụt cho con đã chạy chữa nhiều nơi uống đủ các loại mà không khỏi,càng để lâu càng ảnh hưởng tới sức khỏe của con. Đối với trẻ nhỏ bị táo bón kéo dài lâu ngày dẫn đến kém hấp thu các dưỡng chất,có thể dẫn đến trĩ hay nứt kẽ Hmôn gây đau đớn và khó chịu cho trẻ.
👉 Để Đáp ứng những điều này,các chuyên gia đầu ngành về tiêu hóa đã nghiên cứu ra dòng sản phẩm Momby Fib giúp :
+ Hấp thu gấp nhiều lần ăn rau
+ Giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột
+ Làm mềm phân trong 24 - 48h
+ Nhẹ thì 15 ngày - nặng thì 30 ngày
------------------------------------
- Thành phần hoàn toàn từ thiên nhiên
- An toàn cho mẹ bầu và bé từ 0 tháng tuổi
+ Thông tin chi tiết về sản phẩm ba mẹ có thể vào fanpage hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi để biết thêm chi tiết.
+ Trao lòng tin của các cha mẹ cho chúng tôi, chắc chắn không làm cha mẹ phải thất vọng
------------------------------------
🤔 BA MẸ CÒN CHẦN CHỪ GÌ MÀ KHÔ̂NG LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI NGAY HÔM NAY
- Ba mẹ để lại SĐT và tình trạng của con
- Bác sĩ tư vấn miễn phí

Photos from Momby Fib Chất Xơ Thiên Nhiên's post 21/03/2022

❓BÉ 6 THÁNG BẮT ĐẦU ĂN DẶM ĂN ĐƯỢC TRÁI CÂY GÌ?❓
🥤Trái cây nghiền nhuyễn được khuyến cáo cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở đi lúc trẻ có thể bắt đầu với thức ăn đặc. Mẹ nên nhớ cho bé ăn từ ít đến nhiều, từ loãng đến đặc. Bé 6 tháng tuổi ăn được trái cây gì là điều các mẹ hay hỏi. Mẹ có thể mua trái cây nghiền nhuyễn từ cửa hàng, nhưng tốt hơn là nên nghiền nhuyễn từ trái cây tươi vì tốt cho sức khỏe và giá thành thấp hơn.
🍸Cho bé 6 tháng tuổi ăn trái cây sống là không thích hợp vì hệ thống tiêu hóa của bé chưa được phát triển đầy đủ. Nhưng nếu trái cây được nghiền nhuyễn thì tốt và hợp lý cho bé. Dưới đây là một số loại trái cây cơ bản thuần khiết có lợi cho trẻ sơ sinh:
🍎Táo nghiền nhuyễn:
Một trong những trái cây ban đầu được ưa chuộng trong 6 tháng là nước sốt táo được pha chế từ táo đỏ hoặc gala, làm cho nó ngon, nhẹ và ngọt. Táo được khuyên dùng cho bé vì chúng chứa vitamin C và chất xơ, là thành phần thiết yếu cho sự phát triển của bé. Một số nghiên cứu cũng cho thấy táo có thể giúp trẻ khỏi các bệnh như hen. Mẹ có thể dùng táo kết hợp với trái cây khác hoặc với rau hay thịt.
▶️Cách chế biến: Làm sạch và gọt bỏ vỏ táo. Sau đó, cắt quả táo làm tư, rồi cho vào hấp khoảng 12 phút hoặc cho đến khi mềm, xong cho táo vào trong máy xay sinh tố xay cho đến khi mịn. Đối với trẻ mới ăn thức ăn đặc, bắt đầu với 2 muỗng canh và tăng dần.
🍌Chuối nghiền nhuyễn
Chuối giàu kali và chúng là trái cây lý tưởng cho trẻ 6 tháng. Chuối nghiền nhuyễn là tốt cho dạ dày trẻ giúp giảm chứng khó chịu dạ dày và chống lại tiêu chảy. Chuối có vị ngọt và dễ xay nhuyễn thành kem, nên nó có thể được sử dụng để cân bằng các loại trái cây nghiền nhuyễn khác có vị chua như dâu tây và quả việt quất.
▶️Cách chế biến: Rửa và lột vỏ quả chuối chín. Mẹ có thể sử dụng một cái muỗng để nghiền hay cho vào máy xay, có thể thêm nước, hay sữa công thức hoặc sữa mẹ cho đến khi mẹ thấy nhuyễn như mong muốn.
🍐Quả lê nghiền nhuyễn
Là quả ngọt và ngon cho bất kỳ em bé nào. Nó giàu chất xơ và có thể trộn lẫn với các loại rau nào đó, chẳng hạn như đậu xanh để làm cho chúng hấp dẫn hơn.
▶️Cách chế biến: Rửa và lột vỏ quả lê. Bỏ lõi ra và cắt thành từng miếng nhỏ. Hấp hơi cho đến khi mềm. Sau đó xay nhuyễn hay nghiền nát, hãy bắt đầu với 1 đến 2 muỗng canh và tăng dần.
🥑Quả bơ nghiền nhuyễn
Quả bơ có axit béo omega-3 giúp con bạn phát triển. Nó không đòi hỏi phải nấu chín và cũng ngon khi trộn với các loại trái cây khác, như chuối.
▶️Cách chế biến: Rửa và cắt nhỏ ½ quả bơ, sau đó thêm 2 muỗng canh nước, sữa công thức hoặc sữa mẹ, sau đó xay nhuyễn cho đến khi đạt được như mong muốn.
🍒Quả mận (Plum) nghiền nhuyễn
Mận có nhiều chất xơ và có tác dụng chống táo bón. Nó có vị ngọt trẻ thích. Bé có thể ăn mận khô hoặc mận tươi.
▶️Cách chế biến: quả mận tươi rửa sạch, bóc vỏ, bỏ hột. Hấp mận cho chín. Sau đó, xay quả mận hấp cho đến khi mịn. Đối với trẻ mới ăn, mẹ bắt đầu với 2 muỗng canh và từ từ tăng dần dần lượng.
🍭Đu đủ nghiền nhuyễn
Đu đủ khi chín mềm, dễ nuốt, là thức ăn lí tưởng cho các bé thời kì ăn dặm. Trong đu đủ có nhiều chất xơ và enzyme papain, rất tốt cho hệ tiêu hóa của bé. Cũng giống như nhiều loại hoa quả có màu đỏ hay vàng khác, đu đủ cung cấp nguồn beta-carotene phong phú, giúp phát triển thị lực ở trẻ. Đu đủ còn giàu vitamin C, folate…
▶️Cách chế biến: Đủ đu chín, bỏ vỏ và bỏ hột, rửa sạch, cắt thành từng miếng nhỏ sau đó cho vào máy xay cho đến mức nhuyễn, mẹ có thể thêm sữa bột hay sữa mẹ.
🍭Xoài nghiền nhuyễn
Là trái cây nhiệt đới ngon, giàu vitamin A, Xoài có ít chất béo, ít calo nhưng rất giàu chất xơ, nhiều vitamin C, vitamin B cũng như sắt, kali và protein.
▶️Cách chế biến: Mẹ chọn quả xoài còn tươi, chín vàng tự nhiên và thật ngọt nhé. Rửa sạch, gọt bỏ vỏ rồi cắt lấy những phần thịt có ít xơ. Sau đó, dùng dao cắt xoài thành những miếng nhỏ để dễ xay, mẹ có thể thêm vào sữa chua và sữa mẹ hoặc sữa công thức và xay đến mức nhuyễn.
🍓🍉🥝🍈🍊Trái cây và Số lượng mỗi lần ăn:
Từ 6 tháng tuổi, các bé có thể ăn khoảng 50g trái cây nghiền mỗi ngày. Khi được 1 tuổi, khẩu phần này có thể tăng thêm, trung bình khoảng 100 g trái cây mỗi ngày. Từ 2-6 tuổi, bé có thể ăn khoảng 200 -300 g trái cây mỗi ngày.
+CÁCH KẾT HỢP HOA QUẢ CHUẨN NHẤT CHO BÉ ĂN DẶM
Trái cây tốt cho trẻ em! Điều này đã được khoa học chứng minh từ lâu. Trái cây (và cả rau củ quả) là nguồn cung cấp vitamin và khoáng chất dồi dào, đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển của trẻ đó là lý do các bậc cha mẹ nên chú ý đưa nhiều trái cây vào chế độ ăn của trẻ.
5 LỜI KHUYÊN HÀNG ĐẦU KHI CHỌN TRÁI CÂY CHO BÉ ĂN DẶM
Trái cây là nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng cho bé, lượng Vitamin được cung cấp từ trái cây là 1 trong những yếu tố giúp bé sẽ phát triển khỏe mạnh hơn, tiêu hoá tốt hơn và tăng cường hệ thống miễn dịch cho bé. Mẹ hãy lưu ý những lời khuyên hữu ích dưới đây để lựa chọn đúng loại hoa quả cho quá trình ăn dặm của bé nhé:
1. CÁCH CHỌN TRÁI CÂY CHO BÉ
2. CÁCH CHO BÉ ĂN TRÁI CÂY NGUYÊN MIẾNG
3. CÁCH CHO BÉ ĂN DẠNG XAY NHUYỄN NHƯ SINH TỐ
4. CÁCH KẾT HỢP CÁC LOẠI TRÁI CÂY KHÔNG GÂY RỐI LOẠN VỊ GIÁC CỦA BÉ
5. CÁCH CHO BÉ UỐNG NƯỚC ÉP ĐÚNG
Các mẹ xem hình bên dưới và lưu lại để có thêm thông tin chi tiết nhé ❤

12/03/2022

2. Các nguyên tắc để xây dựng chế độ dinh dưỡng cho trẻ dưới 2 tuổi
Cần bổ sung đa dạng các loại thực phẩm. Chế độ dinh dưỡng của trẻ được nên gồm đủ 4 nhóm thực phẩm: Đạm, chất béo, tinh bột, vitamin và khoáng chất.
Nên cho trẻ ăn từ thức ăn lỏng tới đặc, từ lượng ít tới nhiều và cũng nên tập cho trẻ ăn quen dần với các thức ăn mới.
Thực phẩm phải an toàn, đảm bảo vệ sinh, người chuẩn bị thức ăn cho trẻ phải rửa tay sạch trước khi chế biến thức ăn để tránh gây rối loạn tiêu hóa và các bệnh lý đường ruột khác.
Không cho trẻ ăn bánh, kẹo, uống nước ngọt trước bữa ăn vì chất ngọt làm tăng đường huyết, khiến trẻ no bụng, chán ăn.
Mẹ thường hạn chế sử dụng dầu mỡ trong bữa ăn của trẻ. Nhưng dầu mỡ, chất béo lại là nguồn cung cấp năng lượng chính trong bữa ăn và giúp hấp thu các vitamin tan trong chất béo như A, D, E, K. Do đó, nên thêm dầu vừng, lạc, dầu mè làm cho bát bột vừa thơm, vừa béo, mềm, giúp trẻ dễ nuốt, lại cung cấp thêm năng lượng cho trẻ.
Có một số trường hợp mẹ không cho trẻ ăn cái mà chỉ ăn nước hầm. Mẹ cần lưu ý các loại đạm đều nằm ở phần cái của thịt, cá tôm, trứng, hầu như không tiết ra nước hầm.
Một số trẻ không thích ăn rau củ. Mẹ nên khuyến khích hoặc tìm cách chế biến rau củ thành những món ăn hấp dẫn, dễ ăn để bổ sung đủ chất xơ cho trẻ.

12/03/2022

3.1. Mẫu thực đơn cho trẻ từ 6 - 8 tháng tuổi
Cho trẻ bú sữa mẹ khoảng 600ml/ngày (nếu không có sữa mẹ thì dùng sữa công thức theo lứa tuổi của trẻ) và ăn 1-2 bữa bột/ ngày

Lượng thực phẩm trong 1 ngày:
Bột gạo tẻ: 20-30gr
Thịt, cá, tôm, trứng: 20-30gr/ngày (nên đa dạng các loại)
Dầu mỡ cho khi nấu: 6-10ml (không tính dầu mỡ có sẵn trong thực phẩm)
Rau xanh: 20gr (nên đa dạng các loại)
Sữa: 600-700 ml (sữa mẹ, chỉ dùng sữa công thức khi không đủ sữa mẹ)
Quả chín: 50-100gr
3.2. Mẫu thực đơn cho trẻ 9 - 11 tháng tuổi
Bú mẹ: 500-600ml/ngày, ăn 2-3 bữa bột/ngày.

Lượng thực phẩm trong 1 ngày
Gạo tẻ: 40-60 g
Thịt (cá, tôm): 50g, trứng 1 tuần 3 – 4 quả
Dầu mỡ cho thêm khi nấu: 10-15g (không tính dầu mỡ có sẵn trong thực phẩm)
Rau xanh: 40 – 50g Quả chín : 100 – 120g
Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động.

Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.

Cha mẹ có thể tìm hiểu thêm:

Các dấu hiệu bé thiếu kẽm

Thiếu vi chất dinh dưỡng và tình trạng không tăng cân ở trẻ

10/03/2022

Giai đoạn dưới 1 tháng: Nếu bú mẹ, một bé sơ sinh cần được cho bú từ 8 đến 12 lần (mỗi cử bú cách nhau 2 đến 3 giờ) mỗi ngày hoặc tùy theo nhu cầu của bé. Những bé được nuôi bằng sữa công thức nên được cho bú khoảng 6 -8 lần mỗi ngày. Bé sơ sinh bắt đầu với 60 – 90 ml sữa công thức cho mỗi lần bú (60 – 90 gram sữa bột cho mỗi lần), khoảng 480- 710 ml mỗi ngày.

Trường hợp bé bú sữa mẹ, số lần cho bú sẽ giảm khi bé lớn dần. Nhưng lượng sữa thay thế sẽ tăng khoảng từ 180-240 ml/ lần.

Khoảng 2 tháng tuổi: Lứa tuổi này bé cần được cho bú mẹ mỗi 3-4 giờ hằng ngày. Bạn có thể vệ sinh lợi của bé bằng khăn mềm 1 hoặc 2 lần mỗi ngày.

Khoảng 4 tháng tuổi: Lứa tuổi này số lần bú mẹ có thể giảm xuống còn 4 -6 lần (mỗi cử bú cách nhau 4-5 giờ) mỗi ngày. Tuy nhiên lượng sữa mẹ trong mỗi lần bú sẽ tăng lên. Nước trái cây không khuyến cáo bổ sung trong giai đoạn này.

Bé hay nuốt khí trong khi bú. Do vậy sau mỗi cử bú bạn nên bồng đứng bé và vỗ lưng giúp bé ợ hơi. Nếu bé bú sữa mẹ hay sữa công thức dưới 473 ml mỗi ngày thì bé cần được bổ sung vitamin D.

Không bao giờ được vệ sinh miệng bằng mật ong cho bé dưới 4 tháng. Vì mật ong chứa những bào tử có thể làm bé bị ngộ độc. Hệ miễn dịch của trẻ nhỏ chưa phát triển đầy đủ để chống lại.

Mặc dù trẻ có thể ngủ suốt đêm, nhưng cha mẹ vẫn có thể đánh thức bé để cho bú. Nếu nhận thấy trong ngày bé ăn chưa đủ hoặc nếu bé thiếu cân. Nên thường xuyên kiểm tra cân nặng, kết hợp với bác sĩ hay các chuyên gia dinh dưỡng. Để giám sát quá trình phát triển của con bạn. Chắc chắn rằng bé có được những bữa ăn đầy đủ chất dinh dưỡng mỗi ngày. Bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng sẽ cho bạn biết khi nào cần phải cho bé ăn thêm các buổi ban đêm.

10/03/2022

Giai đoạn từ 4-6 tháng tuổi:

Bé cần được tiếp tục cho bú mẹ hoặc sữa công thức khoảng 830-1330 ml/ngày. Sữa toàn phần không được khuyến cáo bổ sung cho bé dưới 1 tuổi. Không khuyến cáo bổ sung nước trái cây cho bé dưới 6 tháng tuổi.

Bé không nên tập ăn dặm quá sớm hay quá muộn. Trong một số trường hợp như mẹ bận rộn. Bé từ 5 tháng tuổi cũng có thể bắt đầu tập ăn dặm thêm những thức ăn lỏng. Cho bé ăn theo nguyên tắc từ lỏng đến đặc, từ ít tới nhiều, cho bé bú mẹ càng nhiều càng tốt…

Các dấu hiệu cho thấy bé đã sẵn sàng để làm quen với ăn dặm:

Cân nặng gấp đôi lúc mới sinh.
Bé có thể kiểm soát tốt đầu và cổ.
Bé có thể ngồi được với sự giúp đỡ nhỏ của bạn.
Bé có thể thể hiện việc hoàn toàn không đồng ý bằng cách xoay đầu đi nơi khác hoặc không mở miệng.
Bé bắt đầu tỏ ra quan tâm (hứng thú) với thức ăn trong khi những người khác đang ăn.
Bắt đầu chuẩn bị thức ăn đặc cho bé với bột gạo ngũ cốc có tăng cường thêm chất sắt trộn với sữa mẹ hoặc sữa công thức để làm loãng độ đặc. Bột ngũ cốc có thể được pha đặc hơn một tí để bé học cách kiễm soát thức ăn trong miệng.

Lúc ban đầu, cho ăn bột ngũ cốc 2 lần/ ngày, mỗi lần 1 hoặc 2 muỗng canh bột khô (trước khi trộn với sữa mẹ hay công thức).
Dần dần tăng lên 3 hoặc 4 muỗng canh bột ngũ cốc.
Không nên cho ăn bột ngũ cốc trong chai trừ khi có yêu cầu của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng. Ví dụ trong trường hợp bé bị trào ngược.
Trong thời gian bé ăn dặm với bột gạo ngũ cốc hằng ngày. Bạn nên thay đổi một loại bột ngũ cốc có bổ sung sắt mới mỗi tuần. Điều này giúp bạn có thể theo dõi bé có dung nạp hoặc dị ứng hay không.

Không bao giờ để bé trên giường với miệng vẫn còn đang ngậm bình sữa vì có thể dẫn đến sâu răng. Có thể dùng nước sạch thay thế nếu cần thiết. Trong trường hợp này cần trao đổi với bác sỹ. Vì bổ sung quá nhiều nước cũng có thể gây co giật ở bé.

10/03/2022

Giai đoạn từ 6 đến 12 tháng tuổi
Giai đoạn từ 6-8 tháng tuổi:

Khi con bạn bắt đầu ăn dặm, hệ tiêu hóa của bé cần có thời gian để thích nghi với thức ăn. Bé cần học cách nhai, đảo thức ăn trong miệng và nuốt thức ăn. Vì vậy bạn nên tập ăn cho bé ăn mỗi lần ăn 2-3 thìa nhỏ/ lần và ngày ăn 2 lần. Thời gian tập ăn thường trong vòng 2-3 ngày không kéo dài quá 1 tuần. Sau đó tăng dần lượng thức ăn cho phù hợp như tăng dần độ đậm đặc của thức ăn.

Giai đoạn từ 6 đến 7 tháng:

Trẻ giai đoạn này cần cung cấp số lượng sữa hằng ngày từ 710 ml đến 950 ml. Nếu bé chỉ được cung cấp dưới lượng sữa 473 ml mỗi ngày thì bé cần được bổ sung vitamin D. Bé chỉ cần bổ sung từ 120ml đến 180ml nước trái cây mỗi ngày khi thật cần thiết.

Giai đoạn từ 7 đến 8 tháng:

Tiếp tục cho bé bú mẹ hoặc sữa thay thế từ 3 -5 lần một ngày. Viện Nhi khoa Mỹ khuyển cáo không bổ sung sữa bò cho bé dưới 12 tháng tuổi.

Trẻ sẽ bắt đầu bú ít sữa mẹ hoặc sữa công thức khi mà thức ăn đặc trở thành nguồn dinh dưỡng chính.

Sau khi bé đã thử nhiều loại bột khác nhau. Bạn cần kiểm tra sự dung nạp của cơ thể bé đối với các loại loại củ, quả được hầm nhừ:

Hoa quả, củ hầm: thử 1loại/ lần và chờ 2 -3 ngày để kiểm tra có xuất hiện dị ứng nào không.
Bắt đầu với rau củ thông thường như đậu xanh, khoai tây, cà rốt, khoai lang, bí, đậu hạt, củ cải đường. Và trái cây thường như chuối, quả mơ, táo, đào, dưa.
Chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo nên thử với rau trước khi thử với các loại củ. Vì khi thử loại củ ngọt quá sẽ làm bé không còn thích thú với các loại rau có ít ngọt hơn.
Thử với 2-3 thìa rau, củ và 4 lần /ngày.
Lượng rau củ mỗi ngày cho bé mỗi ngày thay đổi từ 2 muỗng đến 2 cốc. Tùy thuộc vào trọng lượng của bé và việc bé đáp ứng tốt như thế nào khi. Độ đặc của thức ăn có thể được tăng lên dần dần tùy theo mức độ cho phép của cơ thể em bé.

Đối với những loại thức ăn mà bé có thể tự cầm ăn, chỉ nên đưa cho bé một ít. Nhưng tuyệt đối tránh những thức ăn như táo cắt khoanh, cắt lát mỏng, xúc xích, các loại hạt, kẹo tròn, rau cải chưa nấu…vì có thể khiến bé bị ngạt thở.

Bạn có thể để đưa cho bé tự cầm và ăn những loại thực phẩm như: rau cải nấu mềm, trái cây rửa sạch gọt vỏ, bánh qui, bánh mì nướng. Các loại thức ăn có vị mặn hoặc có đường nằm ngoài danh mục được khuyến cáo. Trong thời gian này các bé bắt đầu mọc răng. Nên có thể bổ sung thêm các thực phẩm giúp mọc răng. Như: bánh quy giúp mọc răng, bánh quy không muối,.. .

Giai đoạn từ 8-12 tháng tuổi:

Nên tiếp tục cho bé bú sữa mẹ hoặc sữa thay thế 3-4 lần/ ngày, số lượng từ 710ml đến 950 ml. Nếu bé chỉ được cung cấp lượng sữa dưới 473 ml mỗi ngày thì bé cần được bổ sung vitamin D. Khẩu phần ăn của bé sẽ được chuẩn bị thêm các loại thịt hầm, thịt băm/thái nhỏ.

Trong sữa mẹ không có nguồn sắt dồi dào và bé chỉ đủ lượng sắt dự trữ cho đến 8 tháng tuổi nên bé sau 8 tháng cần bổ sung thêm thịt. Vào lúc này, thịt là nguồn cung cấp dinh dưỡng và bổ sung chất sắt tốt cho con bạn.

Tương tự với những thức ăn khác, ta cũng nên kiểm tra từng loại thịt trước khi đưa vào khẩu phần ăn thường xuyên của bé. Chỉ cho ăn 1 loại thịt / tuần, lượng thịt khoảng 3 muỗng canh/3lần/ngày, hầm và nghiền nhỏ thịt nạc. Lượng trái cây hoặc rau cải trong khẩu phần ăn của bé tăng đến 3 muỗng canh, 3 lần/ ngày. Có thể bổ sung thêm trứng 3-4 lần mỗi tuần. Nhưng chỉ cho bé ăn lòng đỏ trứng, cho đến khi bé được 1 tuổi. Bởi vì một số bé nhạy cảm với lòng trắng trứng.

Khoảng 12 tháng tuổi, đa số các bé không dùng bình sữa. Nếu bé vẫn còn dùng bình sữa thì nó chỉ nên dùng để chứa nước.

10/03/2022

Trẻ từ 1 đến 3 tuổi phát triển nhanh cả về thể lực và trí tuệ, nếu được chǎm sóc, nuôi dưỡng đầy đủ sẽ phát triển tốt, ít ốm đau bệnh tật. Bộ máy tiêu hóa và các chức nǎng tiêu hóa, hấp thu của trẻ chưa thật hoàn chỉnh nên các thiếu sót trong nuôi dưỡng và chǎm sóc trẻ có thể dẫn đến suy dinh dưỡng. Nên tận dụng sữa mẹ để hỗ trợ thêm cho bé dinh dưỡng và kháng thể, cố gắng cho trẻ bú đến 18 - 24 tháng. Khẩu phần ǎn của trẻ cần được cung cấp đủ nǎng lượng, chất đạm, chất béo, vitamin và muối khoáng.

1. Nǎng lượng: Cung cấp đủ năng lượng giúp trẻ phát triển toàn diện, sự tiêu hao nǎng lượng của trẻ lớn do trẻ chơi, đùa nghịch nhiều. Nhu cầu nǎng lượng ở lứa tuổi này là 100-110Kcal/kg cân nặng, trẻ nặng khoảng 9 - 13 kg thì nǎng lượng cung cấp là 900 - 1300 kcal. Nǎng lượng được cung cấp đủ qua bữa ǎn của trẻ gồm có: Chất bột như bột, cháo, chất đạm, chất béo, sữa... Tỷ lệ giữa các thành phần sinh nǎng lượng nên là: Đạm: Béo: Đường bột = 15: 20: 65.

2. Chất đạm: Chất đạm rất cần cho sự phát triển cơ thể trẻ, cần ưu tiên các loại đạm động vật có giá trị cao, đủ acid amin, giàu các yếu tố vi lượng như sắt, kẽm, vitamin: thịt, sữa, trứng, cá, tôm…. Lượng đạm động vật trong khẩu phần ǎn của trẻ nên đạt từ 50 - 60%. Nên phối hợp tốt đạm động vật với đạm thực vật (đậu đỗ, vừng, lạc...) sẽ tạo được sự cân đối giúp hấp thu và sử dụng đạm tốt hơn. Nhu cầu chất đạm là 35-44g/ ngày. Chế độ ǎn thiếu đạm sẽ làm cho trẻ suy dinh dưỡng, chậm lớn, kém thông minh, nhưng nếu trẻ ǎn quá nhiều đạm sẽ là gánh nặng cho gan, thận. Mặt khác, trong quá trình tiêu hóa chất đạm tạo ra nhiều sản phẩm gây thối rữa, độc hại.

3. Chất béo: Dầu mỡ cung cấp nǎng lượng cao, làm tǎng cảm giác ngon miệng lại giúp trẻ hấp thu và sử dụng tốt các vitamin tan trong chất béo như vitamin A, D, K, E. Mỗi bát bột, bát cháo cần cho thêm 1 -2 thìa cà phê mỡ hoặc dầu. Mỡ lợn, mỡ gà có các axit béo không no cần thiết như: axit linoleic, axit arachidonic rất cần thiết cho quá trình phát triển của trẻ, nhất là não bộ. Nếu trẻ đã ǎn cơm thì nên cho mỡ hoặc dầu vào xào, rán, kho với thức ǎn để trẻ ǎn được (20-40g dầu mỡ/ ngày)

4. Các chất khoáng: Có vai trò quan trọng trong sự tạo xương, tạo rǎng, tạo máu và các hoạt động chức nǎng sinh lý của cơ thể. Can xi và photpho cần được chú ý để cung cấp đủ cho trẻ, khoảng 500 - 600mg/ngày. Canxi có nhiều trong sữa và các loại nhuyễn thể (tôm, cua, ốc, trai...). Photpho có nhiều trong các loại lương thực, ngũ cốc. Tỷ lệ tốt nhất giữa canxi/ photpho = 1/1,5-1/1,8. Chuyển hóa canxi và photpho trong cơ thể được điều hòa bởi vitamin D, vitamin D lại có trong lòng đỏ trứng, thịt, gan và dưới tác dụng của ánh nắng mặt trời tiền vitamin D dưới dạng dự trữ dưới da sẽ chuyển thành vitamin D hoạt động. Do vậy ngoài ǎn uống đủ, cần cho trẻ ra ngoài tắm nắng mỗi ngày khoảng 15-20 phút trước 8h sáng.
Chất sắt tham gia vào quá trình tạo máu. Mỗi ngày trẻ cần 7-8 mg/ngày thức ǎn. Nguồn sắt tốt có trong thức ǎn động vật là các nội tạng: tim, gan, bầu dục, ở thực vật là đậu đỗ và các loại rau có màu xanh sẫm: rau muống, rau ngót. Sắt trong thức ǎn động vật hấp thu tốt hơn trong thức ǎn thực vật. Vitamin C trong rau giúp cơ thể hấp thu và sử dụng sắt có hiệu quả hơn.
Kẽm là 1 vi chất dinh dưỡng ảnh hưởng đến qua trình tăng trưởng và tiêu hóa. Trẻ em thiếu kẽm thường còi cọc, hay mắc các bệnh nhiễm khuẩn về đường hô hấp, nôn trớ, rối loạn giấc ngủ… Nhu cầu kẽm khoảng 8-10mg/ngày. Kẽm có nhiều trong các loại thức ăn động vật như: hải sản, trai, hến, sò huyết, thịt cá…

5. Vitamin: Lứa tuổi này người ta quan tâm đến vitamin A, D, C, chúng cần cho sự phát triển xương, răng, sự tạo máu, tǎng sức đề kháng cho cơ thể. Nhu cầu Vitamin A: 400-450 mcg/ngày, Vitamin D 400UI/ngày, Vitamin C: 30mg/ngày, Vitamin A có trong các trứng, gan. . . Rau quả có màu vàng, đỏ, da cam vừa là nguồn cung cấp caroten (tiền vitamin A) vừa là nguồn cung cấp vitamin C. Để đảm bảo nhu cầu vitamin cần cho trẻ ǎn rau, quả thường xuyên.

Những điểm cần lưu ý trong nuôi dưỡng trẻ từ 1 đến 3 tuổi:
- Thức ǎn cần chế biến từ mềm đến cứng, từ ít đến nhiều để trẻ quen dần. Khi trẻ đã mọc rǎng hàm, cần tạo điều kiện cho trẻ luyện rǎng, luyện cơ nhai, do vậy không cần thiết phải cho mọi thức ǎn vào máy xay sinh tố nghiền nát mà nên thái, bǎm từ rất nhỏ đến nhỏ vừa; nấu từ rất mềm đến mềm vừa đến cứng để tạo cảm giác ngon miệng và giúp rǎng lợi, cơ nhai, cơ tiêu hóa phát triển.
- Sau khi cai sữa cần có chế độ ǎn riêng cho trẻ, không bắt trẻ ǎn chung quá sớm với người lớn sẽ ảnh hường tới tiêu hóa của trẻ, đặc biệt là lượng muối trong thức ăn.
- Thường xuyên thay đổi cách chế biến để tạo cảm giác ngon miệng.
- Hạn chế cho trẻ ǎn đồ ngọt (đường, bánh kẹo). Đường ngọt làm cho trẻ có cảm giác no giả tạo nên không muốn ǎn các thức ǎn khác, mặt khác nó còn ứ lại trong miệng rồi chuyển thành axit dễ làm hỏng rǎng. Chỉ nên cho trẻ ǎn bánh, kẹo sau bữa ǎn.
- Cần cho trẻ uống đủ nước: 100ml/kg/ngày, nước giúp trẻ tiêu hóa và hấp thu tốt các loại dinh dưỡng, nước còn có vai trò vận chuyển giúp thải trừ các sản phẩm cặn bã, độc hại của quá trình chuyển hóa ra khỏi cơ thể.

Khoa Dinh dưỡng – Bệnh viện TƯQĐ 108

28/02/2022

⭕️ Cứ 10 trẻ khám tại Viện Dinh Dưỡng thì có 6 trẻ bị
❌: Bác sĩ PGS TRẦN VĂN TÂM – Viện Dinh Dưỡng LÂM SÀNG cảnh báo các bậc phụ huynh không được chủ quan khi chăm sóc trẻ.
👉Là cha, mẹ yêu con đừng bỏ qua bài viết này.
❌❌TRẺ THƯỜNG BỊ T.ÁO B.ÓN VÌ NHỮNG SAI LẦM CỦA BỐ MẸ KHI CHO TRẺ ĂN, NGHE CHUYÊN GIA PHÂN TÍCH ĐỂ LÀM ĐÚNG!
Bé uống quá ít nước hoặc có thể do ăn cháo không đúng cách đều có thể là nguyên nhân gây t.áo b.ón.
👉Đặc biệt, thiếu CHẤT XƠ chính là 1 trong những nguyên nhân chính khiến trẻ dễ bị tá.o bó.n.
✨PGS.TS TRẦN VĂN TÂM - Viện trưởng Viện Dinh dưỡng lâm sàng còn chia sẻ thêm rất nhiều thông tin hữu ích, đồng thời khuyên các gia đình nên cho trẻ sử dụng sp ch.ất lượ.ng như Momby Fib để giúp cho trẻ DỨT ĐIỂM tá.o bó.n h.iệu qu.ả hơn.
👏👏Chúng ta hãy cùng xem hết video để có cái nhìn sâu hơn về cách phòng tránh táo bón ở trẻ nhỏ nhé!
INBOX NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ HÔM NAY

Photos from Momby Fib Chất Xơ Thiên Nhiên's post 05/01/2022

Điểm danh các loại rau củ cho bé ăn dặm vừa ngon vừa bổ
Rau củ là thực phẩm đầu tiên mà bạn nên cho bé thử trong giai đoạn ăn dặm. Thế nhưng, nên chọn các loại rau củ cho bé ăn dặm nào vừa ngon vừa bổ, kết hợp các loại rau củ như thế nào trong thực đơn ăn dặn, cũng như cách chế biến rau củ cho bé ăn dặm thì nhiều mẹ vẫn còn rất băn khoăn.
Một trong những nguyên tắc ăn dặm mà bạn không thể bỏ qua đó là cho con ăn từ ngọt đến mặn. Do đó, ở giai đoạn đầu tập ăn dặm, rau củ là thực phẩm không thể thiếu vì chúng có vị ngọt tự nhiên và kết cấu mịn khi xay nhuyễn. Không những vậy, rau củ còn rất giàu chất xơ, vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa rất cần cho sự tăng trưởng và phát triển toàn diện của trẻ.
Nên cho bé ăn rau củ nào đầu tiên?
các loại rau củ cho bé ăn dặm
Với những bé mới tập ăn (khoảng 6 tháng tuổi), bạn nên chọn những loại rau củ mềm và dễ xay nhuyễn:
Cà rốt: Món ăn chế biến từ cà rốt có màu sắt rất đẹp mắt và vị ngọt tự nhiên, dễ ăn nên đây là loại rau củ cho bé ăn dặm được nhiều mẹ yêu thích. Không những vậy, cà rốt còn giàu chất xơ, tốt cho hệ tiêu hóa và beta carotene, tiền tố của vitamin A rất tốt cho mắt về hệ miễn dịch.
Bí đỏ: Rất giàu sắt, vitamin, muối khoáng và beta carotene. Ngoài ra loại rau củ này còn rất dễ tiêu hóa và ít gây dị ứng, do đó nó là một thực phẩm cai sữa hoàn hảo.
Rau chân vịt (cải bó xôi): Rất giàu chất sắt, dưỡng chất mà trẻ sơ sinh đặc biệt cần để phát triển. Cách nấu cải bó xôi cho bé ăn dặm rất đơn giản, bạn chỉ cần nấu chín và xay nhuyễn với một ít nước hoặc sữa.
Bơ là một trong các loại rau củ cho bé ăn dặm chứa nhiều chất béo không bão hòa đơn tốt cho sự phát triển não bộ và hệ thần kinh. Đồng thời, các dưỡng chất này cũng tăng cường hấp thu các vitamin tan trong chất béo như A, D, E và K.
Khoai lang có hai loại: loại có ruột màu cam và ruột màu kem. Cả hai đều cung cấp nhiều kali, vitamin C và chất xơ. Tuy nhiên, bạn nên sử dụng giống ruột cam bởi đây loại này chứa nhiều beta-carotin, giúp ngăn ngừa ung thư và loại bỏ những chất độc hại.
Đậu Hà Lan: Một trong những loại rau củ có hàm lượng protein cao nhất. Bạn có thể chế biến đậu Hà Lan cho bé ăn dặm bằng cách hấp và xay nhuyễn với một chút nước hoặc sữa mẹ.
Các loại rau củ cho bé ăn dặm
các loại rau củ cho bé ăn dặm
Sau khi đi qua giai đoạn tập ăn (khoảng 8 tháng tuổi), bạn có thể tiếp tục giới thiệu các loại rau củ cho bé ăn dặm dưới đây:
Bông cải xanh: Rất giàu vitamin C, beta carotene, acid folic, sắt, kali cùng các chất dinh dưỡng thực vật giúp chống ung thư. Khi chế biến, bạn nên hấp hoặc chế biến bằng lò vi sóng, tránh luộc vì như vậy sẽ khiến lượng vitamin C bị giảm đi một nửa. Nếu bé ghét hương vị của bông cải xanh, bạn có thể kết hợp nó với một loại rau có vị ngọt như khoai lang hoặc bí rợ.
Súp lơ trắng: Để rèn luyện khả năng nhai, nuốt, bạn có thể cho bé ăn súp lơ trắng hấp hoặc luộc. Đây là loại rau có hàm lượng cao chất xơ, vitamin và khoáng chất như C, K, B6, protein, magie, phốt pho…
Cà chua: Hàm lượng nước dồi dào cộng với một lượng vitamin C và A khiến cà chua trở thành loại rau rất tốt cho sức khỏe của bé.
Hành: Do vị hăng nên nhiều mẹ tránh cho con ăn hành.Tuy nhiên, thêm loại rau củ này vào món ăn là cách tuyệt vời để món ăn thêm phần hấp dẫn mà không cần lo lắng đến natri hay các chất tạo mùi nhân tạo
Củ dền: Đây là món ăn dặm cực kỳ hấp dẫn và tốt cho sức khỏe trẻ nhỏ với màu sắc bắt mắt cùng hàm lượng cao olate, mangan và chất xơ.
Khoai tây: Rất giàu tinh bột, kali và vitamin C, giúp cải thiện chức năng của não và hệ tiêu hóa. Loại rau củ này có thể kết hợp được với hầu hết các loại rau trong bữa ăn của bé.
Cách chế biến những rau củ tốt cho bé ăn dặm
cách chế biến các loại rau củ cho bé ăn dặm
Cách chế biến những rau củ tốt cho bé ăn dặm thường rất đơn giản. Tuy nhiên, bạn cần biết cách bảo toàn dinh dưỡng của các loại rau củ trong quá trình chế biến.
Một số cách chế biến rau củ cho bé ăn dặm đơn giản, bảo toàn dinh dưỡng gồm:
Luộc rau củ cho bé ăn dặm
Bạn có thể chọn cà rốt, su hào, củ cải, đậu hà lan, khoai tây, khoai lang hoặc các loại rau như súp lơ, cải thảo, bó xôi, mồng tơi… để luộc cho bé ăn dặm.
Nếu được luộc trong thời gian thích hợp, rau củ vừa giữ được vị ngọt, vừa bảo toàn gần như toàn bộ dưỡng chất. Vì vậy, bạn không nên luộc các loại rau, củ cho bé ăn dặm quá lâu.
Tùy từng loại rau củ mà thời gian luộc khác nhau. Bạn chỉ nên cho rau, củ vào luộc khi nước bắt đầu sôi. Thời gian luộc trung bình từ 3 đến 5 phút là chín, thích hợp cho bé ăn dặm.
Bạn cũng không nên luộc các loại rau, củ cùng lúc với nhau. Loại nào lâu chín hơn cần luộc trước, loại nào nhanh chín hơn nên luộc sau để đảm bảo yếu tố dinh dưỡng.
Hấp các loại rau củ cho bé ăn dặm
Gần như các loại rau, củ phù hợp với phương pháp luộc cũng thích hợp để hấp.
Hấp cũng là cách được các bà mẹ nuôi con theo phương pháp ăn dặm kiểu Nhật yêu thích vì phương pháp này gần như giữ nguyên dưỡng chất và hương vị món ăn.
Bạn có thể sử dụng nồi hấp chuyên dụng hoặc hấp cách thủy. Thời gian hấp của mỗi loại rau, củ cũng khác nhau. Trung bình, thời gian hấp chín của các loại rau khoảng 5 phút. Trong khi đó, thời gian hấp chín của các loại củ từ 10-15 phút.
Kết hợp các loại rau củ cho bé ăn dặm: Mẹ cần lưu ý gì?
lư ý khi chế biến các loại rau củ cho bé ăn dặm
Rau củ là một trong những thực phẩm tốt nhất trên hành tinh. Thế nhưng, ngoài việc tìm kiếm các loại rau củ cho bé ăn dặm, bạn cũng nên quan tâm tìm hiểu những loại rau củ không nên cho bé ăn dặm thường xuyên.
Khi cho bé ăn rau, củ, ngoài những lo ngại về nguồn gốc, xuất xứ, cách chọn các loại rau củ tốt cho bé ăn dặm, nhiều ba mẹ còn băn khoăn về nitrat, hợp chất mà một số loại rau hấp thụ từ đất. Nếu hấp thụ quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng methemoglobin huyết, khiến da trẻ có màu xanh lam trên bàn tay, bàn chân, miệng, bé có thể bị mệt và khó thở. Nếu bạn thấy trẻ có các triệu chứng trên, bạn nên đưa trẻ đi khám.
Những loại rau củ không nên cho bé ăn dặm nhiều là cà rốt, rau bina, củ dền… vì chúng có hàm lượng nitrat khá cao. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc bạn phải tránh cho trẻ ăn trong giai đoạn ăn dặm. Bởi một nghiên cứu cho thấy lượng nitrat cao từ rau củ chủ yếu gây hại cho trẻ từ 3 tháng tuổi trở xuống, giai đoạn mà trẻ chỉ bú sữa. Do đó, mẹ có thể yên tâm chọn các loại rau củ cho bé ăn dặm.
Ngoài ra, trong giai đoạn ăn dặm, bạn nên tránh cho bé ăn những loại rau củ như cà rốt baby, cần tây sống, bắp chưa được xay nhuyễn… vì khiến bé dễ bị nghẹn và hóc.
Dị ứng rau củ hiếm khi xảy nhưng vẫn có trường hợp gặp phải. Nếu bé có các triệu chứng như nôn mửa, tiêu chảy, thở khò khè, nổi mề đay hoặc phát ban sau khi ăn một loại rau cụ thể, hãy đưa bé đi khám.
Để việc ăn rau củ con không trở thành một cuộc chiến, bạn nên cho bé ăn nhiều loại rau và các món chế biến từ rau ngay từ khi còn nhỏ. Nếu bé không thích hoặc không chịu ăn, đừng ép buộc mà hãy kiên nhẫn thử lại vào hôm khác nhé

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Address


85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân
Hanoi
10000