22/02/2024
Thân mời anh chị em có nhu cầu bố trí thời gian tham gia, miễn phí nhưng chất lượng cao 😄
TRUST EDU là đơn vị đào tạo chuyên biệt về nghiệp vụ kế toán - tài chính, tập trung nâng cao khả năng thực chiến của học viên.
22/02/2024
Thân mời anh chị em có nhu cầu bố trí thời gian tham gia, miễn phí nhưng chất lượng cao 😄
19/02/2024
Thành quả vất vả cày cuốc của em trong 1 năm qua😊😊
✊ không nhờ gia đình
✊ không nhờ người thân !
✊ Càng không có đi ăn trộm,cũng không đi cướp của ai
💰💰💰 số tiền vàng này có được toàn bộ là nhờ "cái bà kia bả đăng fb rồi em xin ảnh" để có thêm mục tiêu và nghị lực phấn đấu năm 2024! 🤣🤣🤣🤣🤣
TÓM TẮT THAY ĐỔI LỚN CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI SỬA ĐỔI
1. Đang thuê đất trả tiền 01 lần có thể chuyển sang trả hàng năm
=>> Tạo sự linh động cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
2. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải nộp lại số tiền được miễn, giảm
=>> Tránh tiêu cực về việc được hưởng những ưu đãi của nhà nước
3. Quy định chặt chẽ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất
=>> Bổ sung thêm những điều kiện để việc chuyển nhượng BĐS diễn ra minh bạch hơn. Tránh những vụ việc đáng tiếc như trong quá khứ
4. Doanh nghiệp có thể nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa
=>> Giá đất nông nghiệp có thể tăng khá mạnh nhờ điều này. Giá đất nông nghiệp hiện tại nói chung tương đối rẻ.
5. Được bán tài sản trên đất và bán quyền thuê đất cho doanh nghiệp khác
=> Tạo thuận lợi hơn nữa cho ngành BĐS KCN
6. Không thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất sẽ bị thu hồi đất
=> Giảm bớt tình trạng ôm găm đất được giao. Gây thiệt hại lớn nguồn lực.
7. Doanh nghiệp vi phạm đất đai vẫn có thể được giao đất, cho thuê đất
=> Tạo cơ hội làm lại cho những DN đã bị vi phạm trước đó.
8. Xây nhà lưu trú cho công nhân KCN được miễn, giảm tiền tiền thuê đất
=> tăng thêm nguồn cung bđs cho thuê, về lâu dài sẽ có tác động làm giảm giá thuê nhà. Rất tích cực.
9. Bỏ khung giá đất, xác định giá đất theo nguyên tắc thị trường
=>> Đây là điều quan trọng nhất trong luật đất đai sửa đổi. Về cơ bản những người sở hữu đất sẽ có lợi hơn, DN bđs cũng sẽ dễ dàng hơn để giải phóng mặt bằng theo cơ chế thị trường, tuy nhiên chi phí GPMB chắc chắn sẽ tăng lên do giá đất được xác định lại sẽ có xu hướng tăng mạnh.
40 ĐIỂM NHẤN CẦN LƯU Ý KHI LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH, QUYẾT TOÁN THUẾ NĂM 2023
1. Ghi nhận lệ phí môn bài đầu năm tài chính
a) Ghi nhận lệ phí môn bài phải nộp
Nợ TK 6422/6425 Có TK 3338/3339
b) Chi tiền nộp thuế môn bài
Nợ 3338/3339 Có 111/112
2. Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối đầu năm
a) Trường hợp có lãi ghi:
Nợ TK 4212 Có TK 4211
b) Trường hợp lỗ ghi:
Nợ TK 4211 Có TK 4212
3. Tính và nộp thuế TNDN tạm tính --> hạch toán
a) Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hàng quý theo quy định
Nợ TK 8211 Có TK 3334
b) Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 Có TK 111, 112,. . .
c) Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính:
- Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 3334 Có TK 8211
- Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:
Nợ TK 8211 Có TK 3334
- Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334 Có các TK 111, 112
4. Nguồn tiền mặt : Thường các chủ DN bỏ tiền tùi để mua hàng, trả chi phí nhưng không có giấy tờ gì nên quỹ thiếu hụt --> hợp đồng mượn tiền của Sếp hay của những người bỏ tiền ra cho mình mượn để bù đắp vào, không được tự ý làm giảm nguồn tiền mặt với bất cứ lý do gì nếu như nó không phục vụ sản xuất kinh doanh.
5. Tiền ngân hàng : Có bao nhiêu tài khoản ngân hàng thì nhớ lấy bấy nhiêu sổ phu về để đối chiếu, kể cả các tài khoản không có phát sinh. Tài khoản ngân hàng trên báo cáo tài chính không bao giờ âm, khi có nghiệp vụ thấu chi thì mình coi như là đang vay ngân hàng.
6. Thuế GTGT khấu trừ: Kiểm trả xem số dư ở chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT tháng 12/2023 hoặc quý 04/2023 so với số dư ở TK 1331 như thế nào?
- Thông thường nếu hóa đơn tháng/ quý nào khai tháng/quý đó thì kết quả nó bằng nhau
- Ngược lại hóa đơn mua vào khai không đúng tháng/quý --> số dư nợ TK 1331 sẽ lớn hơn hoặc bằng số dư ở chỉ tiêu 43
- Phân bổ thuế khi cty vừa kinh doanh mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế lại cuối năm chưa?
7. Công nợ phải thu: Làm biên bản đối chiếu công nợ phải thu với khách hàng đến hết ngày 31/12/2023 và xem lại các khoản đã thu bên Có TK 131 có phải xuất hóa đơn theo luật định hay không?
8. Công nợ phải trả: Làm biên bản đối chiếu công nợ phải trả với nhà cung cấp đến hết ngày 31/12/2023 và xem lại các khoản còn nợ bên Có TK 331 có hợp đồng trả chậm theo quy định hay chưa?
9. Tiền tạm ứng : kiểm tra đối chiếu để hoàn ứng nếu ứng mà chưa xài hết.
10. Hàng tồn kho:
- Kiểm tra hàng nhập đã ok chưa?
- Xuất hàng đã tính giá xuất kho chưa?
- Tuyệt đối không để xuất quá số lượng hàng tồn kho hiện có.
- Lập dự phòng gì không?
11. Phân bổ chi phí trả trước:
- Đã phân bổ chưa?
- Loại chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý?
12. Tài sản cố định:
- Đã khấu hao chưa?
- Chi phí khấu hao nào hợp lý? chi phí nào chưa hợp lý
13. Thuế phải nộp: Lên thuế xin tình hình thuế năm 2023 để về đối chiếu cho nhanh
- Lệ phí môn bài? hạch toán chi phí và đóng tiền chưa?
- Thuế GTGT? Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng chưa?
- Thuế TNCN? Thuế TNCN nhớ làm quyết toán năm để có số chính xác khi lên BCTC.
- Thuế TNDN? Thuế TNDN lưu ý các bút toán Nợ 8211 Có 3334, Nợ 3334 Có 8211 khi có phát sinh nộp hằng quý, cuối năm
- Thuế khác?
14. Lương, BHXH, BHYT, BHTN, CPCĐ, thuế TNCN
- Hạch toán lương chưa?
- đã trích các khoản theo lương chưa?
- đối chiếu với cơ quan bảo hiểm đã ok chưa?
15. Các khoản tiền vay, mượn : kiểm tra lại kỹ để theo dõi hoặc hoàn trả
16. Doanh thu: Doanh thu nào chịu thuế TNDN? doanh thu nào không?
- Doanh thu bán hàng?
- Doanh thu tài chính?
- Doanh thu khác?
17. Giá vốn: Giá vốn được trừ và giá vốn không được trừ?
- Căn cứ để tính giá thành là gì? có vượt định mức cho phép không?
- Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển giá vốn chưa?
18. Chi phí bán hàng: Chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý? Hồ sơ đầy đủ hay chưa?
19. Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý? Hồ sơ đầy đủ hay chưa?
20. Chi phí lãi vay: Chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý? Hồ sơ đầy đủ hay chưa? Có bị khống chế vì thuộc trường hợp giao dịch liên kết hay không? bị khống chế 30% đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo Nghị định số 132/2020/NĐ-CP hay không?
21. Chi phí khác: Chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý? Hồ sơ đầy đủ hay chưa?
22. Kết chuyển doanh thu: Toàn bộ các tài khoản doanh thu, thu nhập 511, 515, 711…kết chuyển sang 911, tài khoản doanh thu không còn số dư cuối kỳ.
23. Kết chuyển chi phí: Toàn bộ các tài khoản chi phí 641, 642, 635, 811…kết chuyển sang 911, tài khoản chi phí không còn số dư cuối kỳ.
24. Kết chuyển giá vốn: Tài khoản giá vốn 632 kết chuyển sang 911, tài khoản giá vốn không còn số dư cuối kỳ.
25. Lập quyết toán thuế TNDN --> xác định số thuế phải nộp cho năm 2023
26. Lập quyết toán thuế TNCN --> xác định số thuế phải nộp cho năm 2023, lưu ý giảm trừ bản thân là 11tr, người phù thuộc là 4tr4
27. Căn cứ vào quyết toán thuế TNDN để hạch toán vào phần mềm:
a) Số thuế phái nộp theo quyết toán = số thuế đã tạm tính 4 quý ---> không làm gì thêm
b) Số thuế phải nộp theo quyết toán lớn hơn số thuế tạm tính 4 quý --> hạch toán thu thêm thuế Nợ 8211 Có 3334
c) Số thuế phải nộp theo quyết toán nhỏ hơn số tạm tính 4 quý --> hạch toán Nợ 3334 Có 8211
28. Căn cứ quyết toánThuế TNCN --> điều chỉnh giảm thuế tăng lương hoặc tăng thuế giảm lương vào phần mềm
29. Kết chuyển tài khoản: 8211 --> 911, Kết chuyển 911 --> 4212
30. Lập Báo cáo tài chính ---> xong.
31. Kiểm toán báo cáo tài chính: trước khi nộp cho cơ quan nhà nước theo quy định.
32. Lỗ được phép chuyển liên tục 5 năm, các năm trước có lỗ thì năm 2023 nhớ đính kèm phụ lục 03-2A. Phụ lục này có 2 tác dụng:
- Nếu năm 2023 lãi thì trên phụ lục gõ số lỗ cần chuyển vào cột " số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này"
- Nếu năm 2023 lỗ, thì trên phụ lục cột " số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này" để trống, mục đích chỉ là theo dõi số lỗ các năm và số lỗ đã chuyển các năm trước.
33. Lưu ý phần điều chỉnh tăng Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN do sự khác biệt giữa kế toán và luật thuế: Gõ vào các chỉ tiêu liên quan.
Đặc biệt chú ý các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN, nhớ gõ vào chỉ tiêu B4.
34. Lưu ý phần điều chỉnh giảm Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN, phần đã xuất hóa đơn, ghi nhận trong năm 2023 nhưng bị thuế thanh tra kéo về các năm trước và đã truy thu, phạt nộp chậm thuế. Gõ vào các chỉ tiêu tương ứng liên quan.
35. Lưu ý thuế suất công ty đang áp dụng là bao nhiêu để gõ thu nhập tính thuế vào các cột tương ứng
36. Doanh nghiệp có ưu đãi về thuế nhớ chọn phụ lục 03-3A.
37. Nhớ gõ số tiền thuế TNDN đã tạm tính và đã nộp vào NSNN của 04 quý năm 2023, cũng như số tiền còn dư thừa các năm trước vào các cột tương ứng.
Căn cứ pháp lý : Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC, Thông tư số 96/2015/TT-BTC, Nghị định số 132/2020/NĐ-CP, TT 45/2013/TT-BTC, TT49/2019/TT-BTC, TT133/2016/TT-BTC, TT200/2014/TT-BTC....
38. Vấn đề giảm trừ bản thân
Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ bản thân 11.000.000 đồng/tháng.
Những anh chị em nào Doanh nghiệp quyết toán thay ( Tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay ) : Giảm trừ bản thân 12 tháng
Số còn lại ( Không tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay: Giảm trừ theo số tháng thực tế làm việc.
39. Về vấn đề giảm trừ người phù thuộc:
Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ người phù thuộc 4.400.000 đồng/tháng
Đã đăng ký giảm trừ, Giảm trừ tính từ khi phát sinh nuôi dưỡng
40. Về vấn đề cam kết 02 để không phải khấu trừ thuế
Người lao động ký hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng khi doanh nghiệp chi trả nếu:
Mỗi lần chi trả dưới 2 triệu đồng/tháng thì không phải khấu trừ thuế TNCN gì cả.
Mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên thì khấu trừ 10% thuế TNCN. Nếu không muốn khấu trừ 10% thuế TNCN thì làm cam kết 08 theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC nếu như ước tính cả năm thu nhập không vượt quá 132tr nếu độc thân, có người phù thuộc thì tính thêm và có mst cá nhân tại thời điểm cam kết.
Lưu ý : Cam kết 02 làm bao nhiêu nơi cũng ok, miễn là ước tính tổng thu nhập dưới 132tr/năm
Căn cứ pháp lý : Thông tư số 111/2013/TT-BTC, Thông tư số 92/2015/TT-BTC, Nghị quyết số 954/2020/NQ-UBTVQH14
Sưu tầm
08/12/2023
CỤC THUẾ BÌNH ĐỊNH HƯỚNG DẪN VỀ HỒ SƠ CHỨNG MINH NGƯỜI PHỤ THUỘC NĂM 2023
Lưu ý: Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc khác với thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
1. Thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc:
- Đối với đối tượng đương nhiên phải nuôi dưỡng: bố mẹ, vợ chồng, con cái:
+ Thời hạn là 31/03/2024 nếu NNT ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký đăng ký thuế cho người phụ thuộc.
+ Thời hạn là 04/05/2024 nếu NNT trực tiếp đăng ký thuế cho người phụ thuộc.
- Đối với các đối tượng còn lại: hạn là 31/12/2023.
2. Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng 3 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc).
- Địa điểm nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là nơi NNT nộp bản đăng ký người phụ thuộc.
- Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế.
03/12/2023
Tham khảo cv của Thuế Bình định :Khai bổ sung thuế GTGT khi đã kiểm tra thuế
𝟑𝟏 𝐍𝐨̣̂𝐢 𝐝𝐮𝐧𝐠 𝐜𝐨̂𝐧𝐠 𝐯𝐢𝐞̣̂𝐜 𝐤𝐞̂́ 𝐭𝐨𝐚́𝐧 𝐜𝐚̂̀𝐧 𝐩𝐡𝐚̉𝐢 𝐥𝐚̀𝐦 𝐯𝐚̀𝐨 𝐜𝐮𝐨̂́𝐢 𝐧𝐚̆𝐦 𝟐𝟎𝟐𝟑 𝐯𝐚̀ đ𝐚̂̀𝐮 𝐧𝐚̆𝐦 𝟐𝟎𝟐𝟒
1. Tạm nộp TNDN, số tiền tạm nộp 4 quý tối thiểu là 80% số tiền theo quyết toán năm
2. Đối chiếu công nợ: nếu công nợ có sự chênh lệch cần tìm ra nguyên nhân chênh lệch: Do người mua hay người bán hạch toán thiếu. Cái này rất quan trọng bởi vì nếu các bạn hạch toán không kịp thời có thể có rủi ro về thuế (ví dụ: Doanh thu ghi nhận muộn thì Thuế truy thu thuế tương ứng bởi phần doanh thu ghi nhận thiếu. Nếu chi phí năm 2022 mà các bạn ghi nhận năm 2023 thì chi phí đó không đúng kỳ dẫn tới rủi ro thuế loại trừ chi phí của năm 2023).
Thủ tục đối chiếu công nợ cũng là một thủ tục quan trọng giúp ta phát hiện các sai sót
3. Xác định công nợ phải thu khó đòi và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định: Quá hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng: 30%, từ 1 năm tới dưới 2 năm: 50%; từ 2 năm tới dưới 3 năm: 70%; từ 3 năm trở lên, trích lập đủ 100%. Hạch toán: Nợ TK 642/Có Tk 229. Hồ sơ trích lập dự phòng các bạn tham khảo TT 48 năm 2019
Lưu ý hồ sơ trích lập dự phòng công nợ phải thu khó đòi đã có sự sửa đổi so với thông tư cũ. Thông tư cũ (TT 228) bắt buộc phải có đối chiếu xác nhận công nợ nhưng Thông tư mới có quy định nếu không có đối chiếu xác nhận công nợ thì có thể lưu lại những chứng từ thay thế khác. Đây là một quan điểm rất hợp lý bởi vì nếu phải thu khó đòi thì thực tế rất kho có được đối chiếu xác nhận.
4. Tài sản: thực hiện các công tác kiểm kê tài sản. Nguyên tắc kiểm kê tại ngày 31/12/2023 tuy nhiên thực tế đơn vị có thể kiểm kê trước hoặc sau ngày 31/12, sau đó điều chỉnh theo số liệu theo thực tế phát sinh trong thời gian kiểm kê cho tới thời điểm kết thúc niên độ. Hầu hết các doanh nghiệp trên biên bản kiểm kê vẫn chốt số liệu kiểm kê là ngày 31/12/2023 mặc dù thực tế có thể khác.
5. Xác định hàng tồn kho hư hỏng, giảm giá trị…để trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Bảng trích lập, xác định HTK giảm giá trị làm cơ sở trích lập phải chi tiết rõ Tài khoản, tên HTK, mã hàng. Thông thường đơn vị chi tiết ngay trên biên bản, báo cáo kiểm kê.
Hạch toán nợ 632/Có 229 (phần chênh lệch giữa số phải lập cuối năm với số đã trích lập)
Hồ sơ trích lập dự phòng HTK phải chặt chẽ theo TT 48, nếu ko đáp ứng yêu cầu của TT 48 thì rủi ro bị loại trừ chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho là cao.
Lưu ý hàng tồn kho lớn bất hợp lý (ảo) là một rủi ro rất lớn về thuế
6. Xử lý chênh lệch giữa kiểm kê và sổ sách
7. Kế toán lưu ý xem số dư tiền mặt lớn bất hợp lý (tồn ảo) không? để xác định tính hợp lý của chi phí lãi vay. Nếu số dư tiền mặt lớn mà có phát sinh lãi vay thì lãi vay khả năng rủi ro bị loại trừ chi phí lãi vay trừ một số trường hợp giải thích hợp lý
8. Đối chiếu xác nhận số dư ngân hàng: nguyên tắc phải khớp. Hình thức đối chiếu có thể gửi thư xác nhận hoặc đối chiếu qua sổ phụ ngân hàng
9. Trích trước các khoản chi phí phải trả (những khoản chi phí đã phát sinh nhưng chưa đủ chứng từ, chi phí lãi vay dự trả…). Bút toán: Nợ TK 6xx/Có TK 335. Sang năm có chứng từ thì hoàn lại Nợ 335/Có TK liên quan: 111,112,331…)
10. Hạch toán lãi dự thu nếu có khoản tiền gửi tiết kiệm, bút toán nợ TK 1388/Có TK 515. Sang năm nhận lãi hạch toán lại : Nợ 112/Có 138 rồi hạch toán thêm phần lãi chưa hạch toán dự thu, nợ 112/Có 515
11. Chạy phân bổ khấu hao, phân bổ TK 242 của các tháng (nếu bạn thống nhất phân bổ theo hằng tháng)
12. Chạy giá hàng tồn kho tháng/quý/năm: tùy DN áp dụng nhất quán như thế nào thì chạy như thế đó. Thường các doanh nghiệp hay chạy theo tháng.
Thường hằng tháng đã chạy rồi, nhưng để chắc chắn kết quả đã chạy đúng thì mình nên chạy lại.
13. Đăng ký mã số thuế cá nhân cho những ai chưa đăng ký. Lưu ý cá nhân cư trú/không cư trú (không cư trú thường là người nước ngoài, các bạn tham khảo TT 111 để rõ hơn về khái niệm cư trú và không cư trú) ; điều kiện ủy quyền quyết toán. Lưu ý đặc biệt, cá nhân làm 2 nơi hoặc có nơi vãng lai nhưng nơi vãng lai chưa khấu trừ 10% hoặc tổng thu nhập bình quân nơi vãng lai trên 10 triệu/tháng thì không thuộc điều kiện ủy quyền quyết toán.
Xem lại điều kiện làm ủy quyền quyết toán theo TT 111
14. Nếu ai làm cam kết 08/CK-TNCN thì lưu ý thời điểm ký cam kết là thời điểm chi trả nhé chứ không phải là cuối năm làm cho cả năm và ghi ngày ký là cuối năm.
15. Đánh giá chênh lệch tỷ giá các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ như tiền, công nợ. Lưu ý không đánh giá các khoản ứng trước như dư có TK 131, dư nợ TK 331 (trừ khi hợp đồng kinh tế bị hủy ngang), sở dĩ TT 200 không quy định đánh giá các khoản số dư ứng trước là vì công nợ ứng trước không được hoàn trả bằng tiền mà là bằng hàng hóa và dịch vụ.
Nếu lỗ hạch toán: Nợ 413/Có 131, 331,111,112…
Nếu lãi hạch toán: Nơ 131,331,111,112/Có 413…
Sau khi hạch toán xong xuôi, số dư 413 còn bao nhiêu thì hạch toán kết chuyển sang 515 hoặc 635
Lưu ý: Lãi/lỗ do đánh giá tiền và các khoản phải thu là không tính thuế nên khi quyết toán thuế TNDN cần tách rõ lãi/lỗ của khoản này ra khỏi lãi/lỗ của việc đánh giá số dư ngoại tệ phải trả.
Sáng Nguyễn có bài riêng về chênh lệch tỷ giá.
16. Nộp tờ khai thuế tháng 12/2023 hoặc quý IV/2023: hạn ngày 20/01 nếu khai tháng, ngày 31/01/2023 nếu kê theo quý: Thuế GTGT, TNCN…
17. Kiểm tra xem có khoản nào đã ghi nhận doanh thu rồi mà chưa kết chuyển giá vốn. Ví dụ lĩnh vực công trình xây dựng, dịch vụ…
18. Trong năm có biên bản kiểm tra, biên bản phạt thuế nào không? Nếu có thì hạch toán các khoản liên quan biên bản vào.
Lưu ý truy thu thuế TNDN thì vẫn hạch toán vào TK 821 nhưng các khoản khác như phạt, lãi chậm nộp, truy thu thì thường là TK 811
19. Lướt qua tổng hợp công nợ xem có khoản nào có số dư bất thường không? TK 131 dư có thì xem có phải thực sự là khách ứng trước tiền hay là mình quên xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu? TK 331 dư nợ thì xem có phải thực sự mình ứng trước tiền cho người bán hay hạch toán sót hóa đơn đầu vào?
Kiểm tra số dư nhỏ lẻ xem có thực sự dư nữa không hay thực tế đã thanh toán bằng tiền mặt rồi?
20. Kết chuyển kết quả kinh doanh, sử dụng TK 911: Bút toán: Nợ 511,515,711/Có 911; Nợ 911/Có 632,635,641,642,811…Phần dư còn lại trên 911 kết chuyển vể TK 421: Nguyên tắc các tài khoản từ loại 5 trở đi thì ko có số dư cuối kỳ.
21. Xác định chi phí không hợp lý hợp lệ để đưa vào B4 khi quyết toán thuế TNDN: Nên tổng hợp thành một file excel lưu lại đề phòng sau này cần xem lại: nhiều kế toán sau này thuế về kiểm tra yêu cầu cung cấp thì ko biết trước đây mình đã loại trừ những chi phí gì nên có thể bị thiệt cho doanh nghiệp nếu cơ quan thuế loại trừ trùng lần nữa.
22. Xác định thu nhập miễn thuế, các khoản giảm trừ thu nhập tính thuế khác như cổ tức, lãi chia từ lợi nhuận sau thuế khác, thu nhập từ đánh giá CLTG từ các khoản tiền và phải thu…(nên lưu file excel lại hoặc ghi rõ trong thuyết minh báo cáo tài chính)
23. Quyết toán thuế TNDN (Ngày cuối cùng của quý sau ngày kết thúc kỳ kế toán, thường 31/03), lưu ý đối với công ty có vốn FDI/đại chúng/niêm yết phải có Báo cáo kiểm toán. Hạch toán thuế: Nợ 821/Có 3334. Lưu ý lấy theo số tiền trên tờ khai quyết toán với thuế TNDN hiện hành
Nhớ làm phụ lục giao dịch liên kết nếu có phát sinh giao dịch liên kết (Sáng Nguyễn có bài liên quan)
24. Quyết toán thuế TNCN. Lưu ý xác định ai được ủy quyền, nếu ủy quyền thì phải có mẫu ủy quyền
25. Đăng ký hồ sơ người phụ thuộc đúng hạn (Một số trường hợp đăng ký trước 21/03/2023, một số trước 31/12/2023)
26. Làm Báo cáo Tài chính cho năm 2023 ( Với DN áp dụng theo TT 200: Bảng CĐKT, KQKD, LCTT, Thuyết minh, còn đối với DN Áp dụng TT 133 cần thêm Bảng CĐ tài khoản khi nộp cho cơ quan thuế, còn LCTT thì khuyến khích nhưng không bắt buộc)
27. Nộp các loại thuế sau khi trừ đi các khoản thuế đã tạm nộp trước, hạn nộp thuế cũng là hạn nộp tờ khai. Ví dụ VAT hạn nộp tờ khai ngày 20 tháng sau thì ngày 20 cũng là ngày cuối cùng phải nộp thuế, nếu nộp thuê sau ngày này các bạn sẽ bị phạt chậm nộp thuế.
Liên quan tới tiền bạc nên khi nộp tốt nhất xin trước ý kiến sếp.
28. Nộp lệ phí môn bài trong tháng 1. Nếu lập trong năm 2024 thì chưa phải nộp trong năm 2024.
29. In ấn chứng từ. Lưu ý tận dụng chức năng đánh số thứ tự liên tiếp chứng từ, in theo lô (in hàng loạt)
30. Nộp các loại báo cáo, thống kê khác nộp cho các cơ quan liên quan
31. Rà soát số liệu đã làm để đảm bảo chắc chắn đã đúng
St
CHI PHÍ LƯƠNG THÁNG 13 và TIỀN THƯỞNG TẾT
Công ty em trả lương tháng 12/2023 và thưởng tết vào ngày 10/01/2024 thì tính thuế và kê khai thuế TNCN vào năm 2023 hay 2024.
+ Thứ 1 về Thuế TNDN: Tiền lương t12, thưởng tháng 13:
- Bạn hạch toán vào chi phí trong năm tài chính và Thực chi trước khi nộp Hồ sơ Quyết toán thuế TNDN năm đó -> Thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN năm đó.
- Bạn hạch toán vào trong năm tài chính - Nhưng đến hạn nộp Hồ sơ Quyết toán thuế TNDN mà chưa THỰC CHI -> Thì không được trừ vào chi phí trong năm đó - Mà được tính vào chi phí năm sau (năm thực chi).
- Tiền thưởng lương tháng 13 đưa vào chi phí hợp lý thì cần
+ Hợp đồng lao động;
+ Thoả ước lao động tập thể;
+ Quy chế tài chính của Công ty hoặc Quy chế thưởng của Công ty.
+ Quyết định lương thưởng.
+ Phiếu chi tiền thưởng.
+ Thứ 2 về thuế TNCN: Căn cứ Theo Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNCN thì
- Tiền lương T12, tháng 13 của năm 2023 được chi trả trong năm sau 2024 thì thời điểm tính thuế TNCN là tháng/quý thực trả trong năm sau.
- Tiền thưởng lương tháng 13 năm 2023, DN bạn trả vào ngày 10/1/2024 thì các bạn cộng gộp cả tiền lương tháng 1 và tiền thưởng đó vào để tính thuế TNCN cho tháng 1/2024 và Quyết toán thuế TNCN cho kỳ tính thuế năm 2024.
+ Thứ 3: Về BHXH
- Tiền Lương tháng 13 không phải đóng BHXH (Vì thực chất là một khoản tiền thưởng theo Điều 104 Bộ Luật Lao động)
- Nếu khoản "lương" này được ghi ở mục RIÊNG của hợp đồng lao động, tức không gộp chung trong cái gọi là "tiền lương" thì được miễn tính đóng BHXH
ST
☘️CÁCH KÊ KHAI THUẾ CHO THUÊ TÀI SẢN TRÊN HTKK❌
⭐️ Thực hiện kê khai thuế cho thuê tài sản trên phần mềm HTKK như sau:
🌿Bước 1: Sau khi tải phần mềm HTKK mới nhất về, thực hiện đăng nhập
💐Bước 2: Chọn Thuế khoán và cho thuê tài sản -> 01/TTS tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (TT40/2021), Theo đó:
- Nếu Người nộp thuế (NNT) tự kê khai hoặc cá nhân được ủy quyền theo pháp luật dân sự của chủ tài sản thì khi đăng nhập sẽ đăng nhập bằng MST của chủ tài sản
- Nếu công ty khai thay theo pháp luật thuế thì khi đăng nhập sẽ đăng nhập bằng MST của chính công ty đó.
🔺 Chọn phụ lục:
- Chọn phụ lục 01-1/BK-TTS đối với trường hợp NNT tự kê khai.
- Chọn phụ lục 01-2/BK-TTS đối với trường hợp doanh nghiệp khai thay cho NNT
🔺 Chọn tờ khai:
- Tờ khai năm nếu lần thanh toán trọn một năm từ 01/01/20xx đến 31/12/20xx
- Tờ khai tháng nếu lần thanh toán từ tháng
- Tờ khai theo kỳ thanh toán nếu lần thanh toán từ 02 tháng trở lên.
🌸Bước 3: Sau khi đã chọn được kỳ thanh toán, thực hiện kê khai thuế như sau:
- Nếu tích vào ô Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế thì làm bảng kê phụ lục 01-1/BK-TTS
- Nếu tích vào ô Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thuế thay, nộp thuế thay theo pháp luật thuế thì làm bảng kê phụ lục 01-2/BK-TTS
Từ [ô 06a] đến [ô 28] điền đầy đủ thông tin.
[06a]: Chọn HỢP ĐỒNG (luôn luôn phải chọn hợp đồng)
[07]: Điền tên đơn vị thuê tài sản
[ô 08]: Mã số thuế bên thuê tài sản
[09]: Bất động sản (nếu là nhà), [10]: động sản nếu là xe,…
[11]: Điền số hợp đồng
[12]: Ngày hợp đồng
[13]: Mục đích sử dụng tài sản thuê
[15a]: Địa chỉ
[15b]: Chọn phường/xã
[16]: Diện tích sàn cho thuê
[17a]: Điền số tháng của lần thanh toán
[17] và [18] :N đúng kỳ thanh toán hiện tại.
[23]: Tích vào ô này nếu thuộc diện phải nộp thuế (tổng doanh thu trong năm từ 100 trđ trở lên)
Quay lại chỉ tiêu [19]: Điền số tiền thuê 1 tháng vào: -> ENTER hoặc kích chuột ra phía ngoài khung đó -> hệ thống sẽ nhảy thêm 1 dòng nữa.
Quay trở lại chỉ tiêu[06a] ở dòng dưới để lựa chọn nội dung cho phù hợp;
- Chọn kỳ thanh toán nếu hợp đồng thanh toán bình thường
- Chọn kỳ thanh toán cuối cùng nếu kỳ thanh toán là kỳ thuê nhà cuối cùng (sau đó kết thúc hợp đồng luôn) hoặc thanh lý hợp đồng trước thời hạn không thuê nữa
- Chọn trả tiền thanh toán cho cả hợp đồng nếu hợp đồng thuê nhà trả tiền nhà 1 lần duy nhất.
Kéo xuống chỉ tiêu [27], chọn:
- Chọn hợp đồng kê khai lần đầu nếu kê khai theo từng kỳ thông thường
- Chọn hợp đồng kê khai có thay đổi giá hoặc hợp đồng kê khai không thay đổi giá (đối với những lần kê khai bổ sung)
Kích chuột ra phía ngoài, chỉ tiêu[28] sẽ nhảy mã hợp đồng
Nhấn nút Ghi, quay lại tờ khai chính sẽ thấy thông tin hiển thị trên tờ khai.
🍃Bước 4: Bấm KẾT XUẤT XML và thực hiện nộp tờ khai trên trang thuedientu.gdt.gov.vn
-------------------------
☘️ Nguồn Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.
thuedientu.gdt.gov.vn Can't find the channel handler for deviceType:facebookexternalhit/1.1 (+http://www.facebook.com/externalhit_uatext.php). Please check the settings in btt.xml
"20 Tình huống thường gặp trong việc xử lý chi phí Thuế TNDN mà Kế toán cần am hiểu"
Hôm nay tôi sẽ chia sẻ với bạn 20 Tình huống thường gặp về Thuế TNDN và cách xử lý, bạn đừng bỏ lỡ nhé vì biết đâu nó sẽ giúp ích cho công việc của bạn:
1. Tiền thuê tài sản của cá nhân không có hóa đơn
🔑Hình thức thuê tài sản của cá nhân không có hóa đơn khá phổ biến hiện nay như: Thuê văn phòng; Thuê xe ô tô;…
=> Những khoản chi phí này vẫn được ghi nhận là Chi phí hợp lý mặc dù không có hóa đơn.
2. Chi phí cải tạo, sửa chữa Văn phòng
🔑Doanh nghiệp phát sinh chi phí cải tạo, sửa chữa Văn phòng (Văn phòng đi thuê) được quy định rõ trong Hợp đồng thuê là Bên đi thuê có trách nhiệm cải tạo, sửa chữa trong thời gian thuê
=> Thì Chi phí cải tạo, sửa chữa lại Văn phòng này được hạch toán vào Chi phí hoặc Phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm.
Công văn số 38267/CT-TTHT ngày 7/6/2017 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế.
3. Tiền thưởng 30/4&1/5 cho nhân viên
🔑Doanh nghiệp sẽ chi một khoản thưởng cho người lao động => Khoản Tiền thưởng lễ 30/4&1/5 vẫn được tính vào Chi phí hợp lý.
4. Các khoản chi phí lãi vay của ngân hàng, cá nhân
🔑Chi phí lãi vay là khoản chi phí phát sinh khi Doanh nghiệp đi vay các khoản vay để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
=> Đây là khoản Chi phí tài chính mà Doanh nghiệp phải bỏ ra; Nếu chi phí này đáp ứng đủ điều kiện thì được xem là chi phí hợp lý khi tính Thuế TNDN.
5. Về chi phí hàng hóa bị hư hỏng
🔑Hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường thì được tính vào Chi phí hợp lý. Hồ sơ chứng minh như sau:
- Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do Doanh nghiệp lập.
- Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (Nếu có).
- Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (Nếu có).
6. Tiền thuê nhà cho người lao động
🔑Doanh nghiệp trả thay tiền nhà cho người lao động mà khoản chi trả tiền nhà này thỏa mãn các điều kiện sau:
- Khoản trả thay tiền nhà phải được quy định rõ tại Hợp đồng lao động của cá nhân đó.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
7. Chi tiền học cho con của NLĐ nước ngoài
🔑Trường hợp Doanh nghiệp có ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong hợp đồng có GHI RÕ khoản chi tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông, được Doanh
nghiệp chi trả không trái với quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu Thuế TNDN.
8. Các khoản chi lễ 8/3, 1/6, sinh nhật, sinh con, trung thu
🔑Doanh nghiệp tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu Thuế TNDN. Nhưng các khoản này phải cộng vào các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động để xác định mức được trừ cụ thể.
*Lưu ý: Tổng số các khoản chi có tính chất phúc lợi nếu trên không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế. Căn cứ:
- Công văn số 158/TCT-CS ngày 12/1/2017.
- Công văn số 5435/TCT-CS ngày 27/11/2017.
9. Chi phí đào tạo cho nhân viên
🔑Trường hợp Doanh nghiệp có phát sinh chi phí thuê người nước ngoài dạy ngoại ngữ cho cán bộ, công nhân viên nhằm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh thì được căn cứ vào Hợp đồng dịch vụ và Chứng từ thanh toán để tính vào chi phí hợp lý.
- Công văn số 7546/CT-TTHT ngày 10/8/2017 của Cục Thuế TP. HCM.
10. Chi phí mua sách cho nhân viên
🔑Khoản chi mua sách chuyên ngành cho nhân viên tham khảo để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện nêu trên thì Khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu Thuế TNDN.
Công văn số 2759/TCT-CS ngày 23/6/2017 của Tổng cục Thuế.
11. Mất tiền đặt cọc do vi phạm Hợp đồng được tính vào chi phí
🔑Trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê mặt bằng, có đặt cọc một khoản tiền giữ chỗ nhưng về sau không thực hiện Hợp đồng nên bị mất cọc thì số tiền cọc bị mất được tính vào Chi phí hợp lý.
🔑Hồ sơ hạch toán cần có: Hợp đồng thuê mặt bằng (Quy định rõ việc mất cọc nếu không thực hiện hợp đồng); Chứng từ chi tiền.
Công văn số 3603/CT-TTHT ngày 24/4/2017 của Cục Thuế TP. HCM.
12. Chi phí quà tặng khách hàng
🔑Trường hợp Doanh nghiệp mua hàng hóa để tặng khách hàng trong các dịp lễ, tết nhằm tri ân, duy trì, phát triển mối quan hệ với khách hàng thì khoản chi này được xem là liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
Do đó, nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (Đối với hóa đơn trị giá từ 20 triệu đồng) thì được trừ khi tính Thuế TNDN
*Lưu ý: Khi tặng cho khách hàng, Doanh nghiệp phải xuất hóa đơn GTGT.
Công văn số 12129/CT-TTHT ngày 9/12/2016 của Cục Thuế TP. HCM.
13. Khoản lãi phát sinh do chậm thanh toán.
🔑Trường hợp Doanh nghiệp có phát sinh chi phí tiền lãi do chậm thanh toán theo thỏa thuận trong Hợp đồng mua bán hàng hóa thì khoản chi tiền lãi này được hạch toán vào Chi phí hợp lý.
Công văn số 464/CT-TTHT ngày 16/1/2017 của Cục Thuế TP. HCM
14. Hóa đơn mua vào lập không đúng thời điểm
🔑Trường hợp Doanh nghiệp có mua hàng nhưng bên bán giao hàng trước và xuất hóa đơn sau; Nếu các điều kiện khác vẫn đáp ứng thì Doanh nghiệp vẫn được tính vào chi phí hợp lý, được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Hồ sơ cần có:
- Hợp đồng kinh tế.
- Biên bản giao nhận hàng hóa.
- Hóa đơn.
- Chứng từ thanh toán đúng quy định.
Đối với Bên bán sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm
Công văn số 2731/TCT-CS ngày 20/6/2016 của Tổng cục Thuế
Được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo Công văn 2104/TCT-KK ngày 06/06/2014.
15. Thuê cá nhân vận chuyển bằng xe ba gác, xe máy (Xe ôm), may gia công
🔑Trường hợp Doanh nghiệp có thuê các cá nhân cung cấp dịch vụ vận chuyển bằng xe máy, may gia công với mức doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm.
Căn cứ vào Hợp đồng; Chứng từ chi tiền; Chứng từ khấu trừ thuế =>Doanh nghiệp lập Bảng kê 01/TNDN để hạch toán vào Chi phí hợp lý.
Nếu tổng mức chi trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ Thuế TNCN theo tỷ lệ 10%, trừ trường hợp cá nhân có lập cam kết thu nhập thấp thì miễn khấu trừ.
Công văn số 22684/CT-HTr ngày 22/4/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội.
Công văn số 2019/CT-TTHT ngày 9/3/2015 của Cục Thuế TP. HCM.
16. Tiền lì xì cho nhân viên
🔑Trường hợp Doanh nghiệp có chi lì xì mừng năm mới thì được xem là một khoản chi “Phúc lợi” được trừ khi tính Thuế TNDN.
- Công văn số 2489/CT-TTHT ngày 24/3/2016 của Cục Thuế TP. HCM.
17. Chi phí tàu xe hỗ trợ người lao động
🔑Khoản chi này mang tính chất phúc lợi và được ghi nhận là Chi phí hợp lý.
Lưu ý: Tổng số các khoản chi có tính chất phúc lợi nêu trên không vượt quá 1 tháng lương bình quân thực tế.
Công văn số 2425/CT-TTHT ngày 23/3/2016 của Cục Thuế TP. HCM.
18. Khoản chi phương tiện đi dự đám hiếu hỷ
🔑Khoản chi phương tiện đi dự đám hiếu, hỷ của người lao động cũng được chấp nhận là khoản chi phúc lợi và được trừ khi tính Thuế TNDN.
Công văn số 43626/CT-HTr ngày 3/7/2015 của Cục Thuế TP. Hà Nội.
19. Hóa đơn tiền điện, nước mang tên chủ nhà
🔑Để đưa những hóa đơn tiền điện, nước không mang tên Doanh nghiệp vào Chi phí hợp lý khi tính Thuế TNDN thì cần những hồ sơ:
- Lập phiếu chi tiền điện, nước,… (Hóa đơn thanh toán).
- Hợp đồng thuê nhà.
- Lập Bảng kê thanh toán tiền điện nước Mẫu 02/TNDN.
20. Thanh toán bằng thẻ tín dụng của cá nhân đối với các khoản có hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên
🔑Trường hợp Doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân là người lao động của Doanh nghiệp sử dụng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho người bán; Sau đó Doanh nghiệp sẽ thanh toán cho cá nhân thông qua hình thức chuyển khoản ngân hàng từ tài khoản của Doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan thuế vào tài khoản của cá nhân => Vẫn được đưa vào Chi phí hợp lý nếu đáp ứng đủ điều kiện.
ST