Phố English

Phố English

Share

Ở đây có Tiếng anh! Contact for work: [email protected]

22/11/2023

🚀 Bạn chơi Roblox? Bạn đam mê làm Youtuber/Tiktoker về nội dung này?, nhưng chưa biết cách bước vào con đường của những ngôi sao nổi tiếng với thu nhập khủng 💸 ?
Chúng tôi có câu trả lời cho bạn!
🌟 Tham Gia Ngay "CHƯƠNG TRÌNH TÌM KIẾM TÀI NĂNG TRẺ 2023"!
Số lượng: 20
Địa điểm: Toàn Quốc
I. ĐỐI TƯỢNG THAM GIA
– Độ tuổi: Không giới hạn.
– Người đã có kênh youtube > 1000 sub & tiktok > 5000 sub.
– Mong muốn trở thành người nổi tiếng và có thu nhập thụ động từ việc chơi game & sáng tạo nội dung.
II. QUYỀN LỢI
– Nhận tài trợ lên đến 50tr.
– Quỹ thưởng lên đến 10tr/1tháng cho những content sáng tạo và đạt mức doanh thu cao nhất.
– Cơ hội trở thành Kols, Youtuber nổi tiếng. Luôn có đội ngũ chuyên gia tư vấn phát triển kênh liên tục.
– Đồng hành cùng HQ Group phát triển sản phẩm trong thị trường game vươn tầm toàn cầu.
Thời hạn nộp hồ sơ: 31/12/2023
*** Nhắn tin trực tiếp với fanpage và gửi thông tin vào đường link: https://forms.gle/TqdWBC7do9YDdQJXA

19/11/2022

Khi tôi muốn đặt target đạt TOEIC 990, Ielts 9.0, 677 Toefl

19/11/2022

5 BƯỚC LUYỆN NGHE HIỆU QUẢ CHO NGƯỜI MỚI HỌC NGOẠI NGỮ

Bước 1: Nghe lướt

Bạn nghe qua một lần toàn bộ bài, đừng bận tâm đến những từ chưa nghe được. Trong bước này, bạn cố gắng nắm được nội dung chính và trả lời được các câu hỏi:

- Có bao nhiêu nhân vật đang nói chuyện?

- Họ đang nói chuyện về chủ đề gì? (hỏi thăm sức khoẻ, chào hỏi xã giao, hỏi thông tin, than phiền về một dịch vụ, cần tư vấn, cho lời khuyên)

- Họ đang ở đâu? (các nhân vật đang nhận phòng ở khách sạn, đang đi lạc- hỏi đường, đi ăn, hay đang trên tàu)

- Mối quan hệ giữa họ như thế nào? (thầy giáo đang giảng bài, hàng xóm nói chuyện, bạn bè, đồng nghiệp trò chuyện, hay sếp và nhân viên đang trao đổi công việc)

Bước 2: Nghe từng câu

Bạn bấm dừng sau mỗi câu nhân vật nói, cố gắng nghe được mọi chữ. Nếu chưa nghe được, bạn hãy tua lại nhiều lần đến khi nghe và hiểu 100%. Trong trường hợp không thể thực hiện nhiệm vụ này, hãy tìm đến sự trợ giúp của transcript (bản ghi bằng chữ tất cả nội dung được nói). Cứ như vậy, bạn chậm rãi nghe từng câu đến khi hết bài.

Khi luyện nghe, bạn không cần nghe quá nhiều nội dung khác nhau, mà nên luyện một đoạn/bài nghe nhiều lần cho đến khi hiểu nhân vật nói gì. Từ trải nghiệm cá nhân, tôi thấy sau khoảng 5-7 lần, bạn sẽ nghe được.

Bước 3: Nghe từ đầu đến cuối

Lúc này, bạn có thấy những gì mình nghe được khác bước 1 (không nghe được 100% mà chỉ đoán nội dung chính)? Ở bước này, bạn đã nghe rõ và thực sự hiểu nhân vật nói gì. Nhưng việc luyện nghe của bạn chưa nên dừng lại, vì bạn còn cần học cách bắt chước những gì nhân vật nói.

Bước 4: Luyện nói từng câu

Hãy kiên nhẫn bật lại bài nghe lần nữa, bấm dừng ở từng câu và đọc theo họ. Bạn cần nhớ, phải học cả ngữ điệu và cảm nhận được tâm trạng của người nói (họ đang ngạc nhiên, vui mừng, giận dỗi, hay tò mò, lo lắng). Thao tác này giúp hoàn thiện kỹ năng nói của bạn, giúp bạn nói một cách tự tin và tự nhiên.

Bước 5: Nói cùng nhân vật

Bạn hãy mở transcript ra và đọc cùng lúc với người nói

19/11/2022

NHỮNG CỤM TỪ THƯỜNG XUẤT HIỆN TRONG BÀI THI TOEIC
1. Be close to Ving = be about to V: Sắp sửa làm gì
2. As a whole: toàn bộ.
3. Contribute/sponsor/support/help : Đóng góp, hỗ trợ/ giúp đỡ
4. Renerous /appreciate/exceptional : Hào phóng/cảm kích tạm biệt
5. Housing development : sự phát triển nhà ở
6. Move quickly : Di chuyển nhanh chóng
7. Routine tasks/inspection : Thói quen hàng ngày
8. Conduct/survey : Tiến hành/ cuộc khảo sát
9. Most likely = very likely = most probably : Có thể, có khả năng
10. Postpone until + trạng từ chỉ thời gian: Trì hoãn cho đến tận
11. Be aware of/that: Am hiểu về…
12. Beeligible/responsible/qualified/considered for/ to V: Thích hợp/ chịu trách nhiệm/ tiêu chuẩn/ cân nhắc/ xem xét cho
13. Considering (prep) : Cho rằng/ xem xét kĩ
14. Concerning = regarding (prep) : Liên quan đến/ về việc gì
15. Given (prep): Given that + clause : Dựa vào/ bởi vì
16. Take precaution/ advantage of : Biện pháp phòng ngừa tận dụng
17. Besides + N/N.Phrase : Bên cạnh, ngoài ra
18. Matters/items = goods = merchandise/belongings/personal: vấn đề/ mặt hang/ hành lý cá nân
19. Hire = recuirt = employ/ more addition person : Thuê thêm người.
20. Pland/prepared/take/fail/choose/option/ready/Obligation to V : Kế hoạch/ chuẩn bị/ thực hiện/ thất bại/ chọn/ lựa chọn/ sẵn sang/ băt buộc làm gì
21. Help (V/sb/sth) to V : Giúp đỡ ai đó làm gì
22. At no additional/ extra charge/cost = at no cost/ at a low cost: Không tính thêm phí/ phí thấp
23. There are/is = there remain/ exists : Vẫn còn
24. Interested in : Quan tâm đến
25. Completely/ absolutely free of charge = complimentary = free : Hoàn toàn miễn phí
26. Charge/expenses/Shippping/handling/living : Chi phí/ vận chuyển/ xử lý/ hình phạt
27. Efforts/growth/considerable/significant/sustainable : Nỗ lực/ tăng trưởng/ đáng kể
28. To ease congestion: Giảm tắc nghẽn giao thông
29. Invalidate = cancellation : Hủy bỏ
30. Attached s.th for : Đính kèm cái gì cho
31. Used to V : Đã từng
32. Be/get/used to + Ving : Quen với
33. Be subject / dedicate to s.th : Phải chịu/ tận tâm cống hiến cái gì
34. In advance/ago/before/by/by the time/ prior to : trước
35. Minor/ incidental: Nhỏ/ không đáng kể
36. Transaction/ fail/ improper : Giao dịch/ không thành công/ không phù hợp
37. It looks like : Có vẻ như
38. Require/ Request/ ask / advice (sb) to V : Yêu cầu/ khuyên ai đó làm gì
39. Please + V : vui lòng làm gì.
40. Pleased to V : Hài lòng, vui lòng làm gì.

18/11/2022

Xem trailer fanmade tiện học Tiếng Anh luôn :3 1 công đôi việc

Spider-Man: Across The Spider-Verse mà ai cũng muốn 😤…

18/11/2022

Từ hôm nay, Tổ chức giáo dục IDP được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép tổ chức thi và cấp chứng chỉ IELTS trở lại.

Theo quyết định được Bộ Giáo dục và Đào tạo ký ngày 17/11, IDP được liên kết, phối hợp với công ty IELTS Australia Pty Ltd tại Australia để tổ chức thi, cấp chứng chỉ IELTS.

IDP được yêu cầu thông báo lịch thi với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, thành tối thiểu trước 5 ngày, đồng thời báo cáo hoạt động định kỳ 6 tháng một lần (trước 25/6 và 25/12 mỗi năm) tới Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trước đó, IDP, Hội đồng Anh cùng hàng loạt đơn vị tổ chức thi, cấp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tại Việt Nam thông báo hoãn thi đến khi có thông báo mới. "Đây là tình huống bất khả kháng và tất cả các tổ chức cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ đều phải tuân thủ", IDP thông báo trên website.

Thứ trưởng Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Hữu Độ chiều 10/11 nói lý do của việc này là do các cơ sở liên kết chưa hoàn thiện hồ sơ xin cấp phép theo quy định, trong khi việc tổ chức thi các chứng chỉ ngoại ngữ của nước ngoài còn tràn lan, không được kiểm soát chất lượng.

International English Language Testing System (IELTS) là hệ thống kiểm tra Anh ngữ quốc tế, gồm bốn kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc và Viết, phục vụ mục đích học tập, làm việc và định cư. Chứng chỉ IELTS hiện được công nhận ở hơn 11.000 cơ sở đào tạo ở 140 quốc gia. Năm 2018, kỳ thi này đã đạt mốc 3,5 triệu lượt thi trên toàn cầu.

Tại Việt Nam, IELTS xuất hiện từ giữa thập niên 90 của thế kỷ trước. Trước kia, đa số thí sinh thi IELTS để bổ sung chứng chỉ vào hồ sơ du học, làm việc tại nước ngoài hoặc giảng dạy tiếng Anh tại các trung tâm, trường học ngoài công lập. Nhưng vài năm gần đây, nhiều đại học Việt Nam có xu hướng tuyển sinh bằng điểm IELTS kết hợp với học bạ hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT. Ngoài ra, nếu có chứng chỉ này, sinh viên sẽ được miễn một số học phần tiếng Anh và xét công nhận chuẩn đầu ra ngoại ngữ.

Hai đơn vị tổ chức thi IELTS ở Việt Nam là Hội đồng Anh và tổ chức giáo dục quốc tế IDP, lệ phí thi là hơn 4,6 triệu đồng một lượt. Hiện, mỗi đơn vị này có hơn 100 đối tác liên kết trên cả nước.

Theo: VNExpress

17/11/2022

20 từ/cụm từ hữu ích trong IELTS Writing Task 1 ❤️

1. counterpart (n): người/vật/bên tương ứng

In school A, students’ most favorite subject was Physics while their counterparts in school B preferred Geography.

2. to account for (v): chiếm

High-tech companies accounted for 25% of the total value of the payrolls in the area.

3. significantly/dramatically/remarkably (adv): đáng kể

The number of people who were made redundant last year rose significantly/dramatically/remarkably.

4. Sth to see/to witness an upward/a downward trend…: Cái gì đó chứng kiến một xu hướng tăng/giảm của…

The amount of sugar consumption saw/witnessed a downward trend this year.

5. compared to: được so sánh với

In 2010, a commuter traveled 20 kilometers on average compared to their average of 14 kilometers in 2007.

6. second highest/third highest: cao thứ hai, cao thứ ba

Asia’s potato harvesting was the second highest in 2005.

7. the majority of: phần lớn/đa số

Overall, it is evident from the chart that the majority of students went to school by bus.

8. Sth to be followed by Sth: cái gì lớn hơn cái gì (dùng trong so sánh số liệu)

In city A, the number of watches sold in 2015 reached 10,000, which was followed by 8,500 in 2011.

9. roughly/approximately: xấp xỉ, khoảng

The number of visitors to Bangkok last year was approximately 2 million people.

10. As it is observed: Từ biểu đồ cho thấy,...

As it is observed, citizens in the USA had a better life standard than that of the remaining countries.

11. to remain unchanged: không thay đổi, giữ nguyên

The number of incoming flights to Tokyo remained unchanged over the period.

12. fluctuation (n): sự dao động

The amount of water used for agricultural purposes saw a fluctuation over the 5-year period.

13. expenditure (n): sự tiêu dùng

The expenditure on luxury goods saw a rise from 2019 to 2021.

14. A tiny proportion (n): Một phần trăm rất nhỏ (chỉ những số dưới 5%)

Only a tiny proportion of paper was used for entertainment purposes.

15. to hit a record high of (v): đạt đến đỉnh (+ con số)

The petroleum price reached a record high of $1,4 per liter last month.

16. to double/triple (v): nhân đôi, nhân ba

The number of participants in 2019 doubled/tripled that in 2017.

17. respectively (adv): lần lượt

Country A and country B came first and second respectively in terms of rice exporting in 2019.

18. a slight increase/decrease (n): sự tăng/giảm nhẹ

There has been a slight increase in the unemployment rate in 2014.

19. to bottom at (v): đạt mức thấp nhất

The number of students who went to school on foot bottomed at 60 in 2018.

20. to increase/decrease over time (v): tăng/giảm dần theo thời gian

The number of women aged 40 to 43 who had at least one child decreased over time.

Nguồn: ST

17/11/2022

Nhìn quả pro5 uy tín thế này là muốn quẹt liền...

Cre: Nguyễn Hải Dương

16/11/2022

Tôi sẽ 9.0 nếu 4 kĩ năng Listening, Speaking, Reading và Writing thay bằng Eating, Sleeping, Shopping và Overthinking

15/11/2022

=)))) căng. Hy vọng 3 tháng nữa ielts quay trở lại

Photos from Phố English's post 15/11/2022

Lối viết Writing task 1 dạng MIX đơn giản và hiệu quả cho người tự học

1. Đặc điểm dạng bài
Đúng như tên gọi, Task 1 dạng MIX là sự kết hợp của tất cả dạng Task 1 khác liên quan tới số liệu và đồ thị. Cụ thể hơn, nó là sự kết hợp của:
Đồ thị hình dây (Line graph)
Đồ thị hình tròn (Pie graph)
Đồ thị hình cột (Bar graph)
Dạng bảng (Table)
Có bài thì người ta kết hợp giữa hình tròn và hình dây, có bài thì người ta kết hợp giữa hình tròn và Table,... Chính vì dạng MIX là sự kết hợp của tất cả các dạng bài Task 1 khác (trừ process & map), nên phương pháp viết dạng MIX cũng chính là sự kết hợp của những phương pháp viết tất cả các dạng bài task 1 mình liệt kê phía trên

2. Bố cục của dạng bài MIX
Như các dạng khác, một bài Task 1 dạng MIX cũng sẽ có 4 đoạn, gồm:
- Introduction (mở bài): Paraphrase đề bài.
- Overview (tổng quan): Trong phần này, chúng ta sẽ nêu ra tổng cộng là 2 đặc điểm, mỗi đồ thị 1 đặc điểm. Đặc điểm này có thể là điểm chung hoặc là điểm riêng (điểm nổi bật nhất) Bạn có thể tham khảo đoạn Overview này mình dùng để mô tả cho đồ thị trong hình:
From an overall perspective, it is evident that cars are the most prevalent mean of transport. Furthermore, residents mostly use their cars in the city to commute to work.
- Body 1: So sánh: Bạn để ý nhé, đề bài có 2 yêu cầu, đó là Summarise the information and Make comparisons. Nhiều bạn chỉ chăm chăm làm yêu cầu đầu tiên (miêu tả xu hướng) nhưng quên mất yêu cầu thứ hai, nên cứ mãi bị kẹt ở band điểm thấp mặc dù từ vựng rất khủng và ideas rất hay. Cho nên mình luôn dành hẳn 1 đoạn để so sánh nhằm đáp ứng được tiêu chí task response và đạt điểm cao hơn.
- Body 2: mô tả đồ thị thứ 2. Lưu ý, nếu đồ thị thứ 2 là đồ thị có năm thì mình sẽ Mô tả tăng giảm. Còn nếu nó là đồ thị tĩnh (không có năm) thì mình sẽ Mô tả đề cập:
- Cách mô tả tăng giảm: nếu đồ thị thứ 2 là đồ thị có năm thì đoạn này chỉ đơn thuần là miêu tả chi tiết thằng nào tăng và thằng nào giảm kèm số liệu cụ thể là okla rồi. Chỉ miêu tả tăng/ giảm thôi nhé, không phải vừa miêu tả tăng/ giảm vừa so sánh đâu, vì mình đã so sánh ở body 1 (đoạn 3) rồi, và cũng vì viết kiểu mix như thế nó sẽ bị rối và mất thời gian lắm ý.
- Dưới đây là các loại câu thông dụng mà mình sử dụng để mô tả tăng giảm áp dụng cho tất cả dạng bài đồ thị có năm (có xu hướng tăng giảm nhé)
The number of cars increased from 100 in 2000 to 300 in 2010.
The number of cars witnessed an increase from 100 in 2000 to 300 in 2010.
There was an increase in the number of cars from 100 in 2000 to 300 in 2010.
The country experienced an increase in the number of cars
The period between 2000 and 2010 saw an increase in the number of cars from to 300.
Cách mô tả đề cập: nếu đồ thị thứ 2 là đồ thị tĩnh (không có năm) thì đoạn này mình không được dùng cách viết miêu tả những biểu đồ có năm (có sự biến thiên). Cụ thể hơn là mình sẽ không dùng những câu miêu tả sự biến thiên của biểu đồ có năm như: The number of cars produced in Vietnam increased from 100 in 2000 to 300 in 2008. Mình chỉ đơn thuần là TÓM TẮT số liệu theo kiểu ĐỀ CẬP thôi nhé. Còn để biết thế nào là TÓM TẮT số liệu theo kiểu ĐỀ CẬP thì bạn tham khảo câu mẫu mà mình dùng để mô tả body 2 đồ thị trong hình nhé:
The table compares five reasons why people use their cars in Edmonton. The reasons given relate mainly to work, with a figure of 55% for commuting and 45% for business. However, taking children to school is also high on the list, at 40%. Using the car for shopping is recorded at 15%, and this data is the same as that of leisure activities.
Nhận xét: Trong đoạn văn phía trên, mình không dùng những cấu trúc câu mô tả sự tăng giảm/ biến thiên, mà chỉ đơn thuần ĐỀ CẬP, nghĩa là mình ĐỀ CẬP những số liệu xuất hiện trong đồ thị thứ 2 là được rồi nhé

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Website

Address


Cầu Giấy
Hanoi