Active English - Tiếng Anh Từ Cuộc Sống

Active English - Tiếng Anh Từ Cuộc Sống

Share

Dạy tiếng anh một cách khoa học

01/07/2022

Tập đoàn công ty phần mềm Tiếng Anh FutureLang tặng thẻ học miễn phí cho các em học sinh,

💫❤🧡Với mong muốn góp phần giúp các e và các giáo viên có thêm tài liệu trong mùa hè để ôn luyện các kiến thức.

PH cmt tên con + sđt, Tặng ngay khóa học Tiếng Anh, cô hướng dẫn , hỗ trợ tận tình.
Liên hệ: zalo 0988888964

08/01/2022

Từ vựng IELTS chủ đề Family and Children
parental guidance: sự hướng dẫn của cha mẹ
have a profound influence on: có ảnh hưởng sâu sắc lên
spend a large amount of time taking care of…: dành nhiều thời gian chăm sóc…
children = offspring = kids: con cái
the primary breadwinner: trụ cột chính (trong gia đình)
to be responsible for…: chịu trách nhiệm về việc gì
childcare and housework: việc nhà và việc chăm sóc trẻ
educate children about the importance of…: giáo dục trẻ về tầm quan trọng của…
encourage children to…: khuyến khích trẻ làm gì
engage in screen-time activities: tham gia những hoạt động “màn hình” (laptop, điện thoại…)
lead a sedentary lifestyle: sống một lối sống thụ động
take part in interactive activities: tham gia các hoạt động mang tính tương tác
experience feelings of loneliness and isolation: trải qua cảm giác cô đơn và cô lập
devote a huge amount of time to work: dành phần lớn thời gian cho công việc
hardly make time for their family: hầu như không dành thời gian cho gia đình họ
take more family trips: tổ chức nhiều chuyến đi cùng gia đình hơn
take on the role of: đóng vai trò là…
take care of… = look after…: chăm sóc…
negatively affect children’s long-term mental health: ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe tâm lý lâu dài của trẻ
put children at a higher risk of…: đặt trẻ vào rủi ro cao bị ….
strengthen/weaken family relationships = family bonds: củng cố/làm suy yếu tình cảm gia đình
experience significant changes in mood, feelings and behaviour: trả qua những sự thay đổi đáng kể trong tâm trạng, cảm giác và cách ứng xử
have children later in life = delay parenthood: có con muộn
become positive role model: trở thành hình mẫu tốt
a lack of parental support: việc thiếu sự hỗ trợ từ cha mẹ
Bài báo Having children later in life
It’s a general trend that as more women get an education and enter the workforce, they marry and start having kids later in life.
Pros and cons

Because a woman’s fertility begins to decrease at age 32 and decreases more sharply after age 37, it will likely be more difficult for her to conceive at 40 than it would have been when she was 30, though every woman will have a different experience.

Miscarriages and a number of complications to pregnancy, including gestational diabetes and high blood pressure, are more common for women over 35.

But a woman’s choice to wait to have kids offers important benefits to society, too. When women establish themselves in their careers before having kids, it can have long-term positive implications for their kids and their employees.

Getting an education and making more money raises a woman’s socioeconomic status, so a working-class mother can potentially raise middle-class kids if she waits to start a family.

to enter the workforce = to become a part of the population that provides goods and services in exchange for a wage or salary: tham gia lực lượng lao động
fertility /fərˈtɪləti/ (n) = the ability to produce babies: khả năng sinh sản
to conceive /kənˈsiːv/ (v) = to become pregnant: thụ thai, có thai
miscarriage /ˈmɪskærɪdʒ/ (n) = an early, unintentional end to a pregnancy when the baby is born too early and dies because it has not developed enough: sẩy thai
complication /ˌkɑːmplɪˈkeɪʃn/ (n) = an extra medical problem that makes it more difficult to treat an existing illness: biến chứng
pregnancy /ˈpreɡnənsi/ (n) = the state of being pregnant: sự mang thai
to have long-term positive implications for …: có ý nghĩa tích cực lâu dài đối với …
to raise someone’s socioeconomic status: nâng cao địa vị kinh tế xã hội của ai đó
working-class /ˌwɜːrkɪŋ ˈklæs/ (adj) = from or connected with the social class whose members do not have much money or power and are usually employed to do manual work: thuộc tầng lớp lao động
middle-class /ˌmɪdl ˈklæs/ (adj) = connected with the middle social class: thuộc tầng lớp trung lưu
Thành ngữ chủ đề Family
your own flesh and blood = a person or people that you are related to: máu mủ
to fight like cat and dog = often have angry fights: cãi nhau như chó với mèo
there’s little/no love lost between them = they don’t like each other: không còn chút tính cảm nào
close ranks = If people close ranks, they join together to protect themselves, especially when they are criticised: sát cánh
turn on somebody = attack somebody suddenly and unexpectedly: tấn công ai đó
(as) miserable as sin = used to emphasize that somebody is very unhappy: khốn khổ
account for something = be the explanation or cause of something: giải thích điều gì
take somebody for granted = be so accustomed to somebody that you don’t appreciate them: không trân trọng …
blood is thicker than water = relationships and loyalties within a family are the strongest and most important ones: Một giọt máu đào hơn ao nước lã
like father, like son = used for saying that a man or boy has the same attitudes as his father or behaves in the same way: cha nào con nấy
run in the family = if a quality, ability, disease, etc. runs in the family, many members of the family have it: di truyền
the black sheep of the family = a person who has done something bad that brings embarrassment or shame to his or her family: thành viên cá biệt trong gia đình

07/01/2022

Having children later in life

It’s a general trend that as more women get an education and enter the workforce, they marry and start having kids later in life.
Pros and cons

Because a woman’s fertility begins to decrease at age 32 and decreases more sharply after age 37, it will likely be more difficult for her to conceive at 40 than it would have been when she was 30, though every woman will have a different experience.

Miscarriages and a number of complications to pregnancy, including gestational diabetes and high blood pressure, are more common for women over 35.

But a woman’s choice to wait to have kids offers important benefits to society, too. When women establish themselves in their careers before having kids, it can have long-term positive implications for their kids and their employees.

Getting an education and making more money raises a woman’s socioeconomic status, so a working-class mother can potentially raise middle-class kids if she waits to start a family.

to enter the workforce = to become a part of the population that provides goods and services in exchange for a wage or salary: tham gia lực lượng lao động
fertility /fərˈtɪləti/ (n) = the ability to produce babies: khả năng sinh sản
to conceive /kənˈsiːv/ (v) = to become pregnant: thụ thai, có thai
miscarriage /ˈmɪskærɪdʒ/ (n) = an early, unintentional end to a pregnancy when the baby is born too early and dies because it has not developed enough: sẩy thai
complication /ˌkɑːmplɪˈkeɪʃn/ (n) = an extra medical problem that makes it more difficult to treat an existing illness: biến chứng
pregnancy /ˈpreɡnənsi/ (n) = the state of being pregnant: sự mang thai
to have long-term positive implications for …: có ý nghĩa tích cực lâu dài đối với …
to raise someone’s socioeconomic status: nâng cao địa vị kinh tế xã hội của ai đó
working-class /ˌwɜːrkɪŋ ˈklæs/ (adj) = from or connected with the social class whose members do not have much money or power and are usually employed to do manual work: thuộc tầng lớp lao động
middle-class /ˌmɪdl ˈklæs/ (adj) = connected with the middle social class: thuộc tầng lớp trung lưu

06/01/2022

parental guidance: sự hướng dẫn của cha mẹ
have a profound influence on: có ảnh hưởng sâu sắc lên
spend a large amount of time taking care of…: dành nhiều thời gian chăm sóc…
children = offspring = kids: con cái
the primary bread winner: trụ cột chính (trong gia đình)
to be responsible for…: chịu trách nhiệm về việc gì
childcare and housework: việc nhà và việc chăm sóc trẻ
educate children about the importance of…: giáo dục trẻ về tầm quan trọng của…
encourage children to…: khuyến khích trẻ làm gì
engage in screen-time activities: tham gia những hoạt động “màn hình” (laptop, điện thoại…)
lead a sedentary lifestyle: sống một lối sống thụ động
take part in interactive activities: tham gia các hoạt động mang tính tương tác
experience feelings of loneliness and isolation: trải qua cảm giác cô đơn và cô lập
devote a huge amount of time to work: dành phần lớn thời gian cho công việc
hardly make time for their family: hầu như không dành thời gian cho gia đình họ
take more family trips: tổ chức nhiều chuyến đi cùng gia đình hơn
take on the role of: đóng vai trò là…
take care of… = look after…: chăm sóc…
negatively affect children’s long-term mental health: ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe tâm lý lâu dài của trẻ
put children at a higher risk of…: đặt trẻ vào rủi ro cao bị ….
strengthen/weaken family relationships = family bonds: củng cố/làm suy yếu tình cảm gia đình
experience significant changes in mood, feelings and behaviour: trả qua những sự thay đổi đáng kể trong tâm trạng, cảm giác và cách ứng xử
have children later in life = delay parenthood: có con muộn
become positive role model: trở thành hình mẫu tốt
a lack of parental support: việc thiếu sự hỗ trợ từ cha mẹ

Photos from Active English - Tiếng Anh Từ Cuộc Sống's post 13/11/2021

Kiểu người nào bạn từng gặp ^_^

09/09/2021
19/08/2021

12 KÊNH KHOA HỌC BẰNG TIẾNG ANH KÍCH THÍCH TƯ DUY KHOA HỌC CHO BÉ
🎡 Trong thế giới hiện đại ngày nay, tiếng Anh ngày càng đóng một vai trò quan trọng. Việc tiếp cận với Tiếng Anh sớm sẽ mang đến cho con nhiều cơ hội phát triển.
🎡 Ngoài bảng chữ cái, ngữ pháp, từ mới quen thuộc, nên để con học gì với bộ môn này? Ba mẹ hãy hình thành lối tư duy Khoa học sớm cho con với 12 kênh Youtube dưới đây. Hàng vạn điều thú vị và bổ ích sẽ mở ra trước mắt bé và hơn hết, con có thể vận dụng các kiến thức khoa học vào cuộc sống để giải quyết vấn đề dễ dàng hơn!
1. The Dad Lab: Những hoạt động đơn giản mà thú vị, có thể áp dụng cho bé từ 1 tuổi để giúp trẻ khám phá và yêu thích nhiều lĩnh vực. Đặc biệt, ba mẹ có thể không cần biết Tiếng Anh vẫn có thể hiểu nội dung và chơi cùng con qua sự dẫn dắt tài tình mà ông bố tuyệt vời trong clip chia sẻ.
👉 https://www.youtube.com/c/TheDadLab
2. Smart learning for all: Kênh học ngoại ngữ dựa trên phim hoạt hình có người tường thuật, giúp trẻ khám phá những điều thú vị trong Vật Lý Hoá và Sinh học.
👉 https://www.youtube.com/user/Smartlearningforall
3. Minute Earth: Một kênh dạng phim tài liệu hoạt hình về hành vi động vật, địa lý, sinh học, bảo vệ môi trường, sức khoẻ,...
👉 https://www.youtube.com/MinuteEarth
4. Scishow kids: Sự dẫn dắt của cô giáo và những hình minh họa màu sắc sẽ giúp con hứng thú với nhiều chủ đề khác nhau: Khoa học, đời sống, nghệ thuật,...
👉 https://www.youtube.com/SciShowKids
5. Kidshealth - How the body works: Kênh tập trung về sức khoẻ và cơ thể, phù hợp với bé thích tìm tòi về y học và mong muốn trở thành bác sĩ trong tương lai.
👉 https://www.youtube.com/user/KidsHealthVideos
6. Animals wonder Montana: Cho bé làm quen với động vật. Mỗi tập sẽ có sự xuất hiện của một/ vài loại động vật khác nhau
👉 https://www.youtube.com/AnimalWondersMontana
7. Crash course kid: Giáo viên và hình minh họa sẽ cho bé làm quen với các vấn đề về nhiều lĩnh vực: Xã hội học, Công nghệ thông tin, Điện ảnh, Vật lý, Triết học, Kinh tế học, Thiên văn học… Thích hợp với trẻ từ 11 tuổi trở lên.
👉 https://www.youtube.com/user/crashcoursekids
8. Peekaboo kidz: Một kênh phù hợp với những bé quan tâm đến cấu tạo cơ thể, môi trường hay vấn đề sức khỏe.
👉 https://www.youtube.com/user/Peekaboo
9. Tt’s ok to be smart: Một kênh tổng hợp thông tin với sự dẫn dắt của thầy giáo kèm hình minh họa. Bé có thể học về động vật, sự biến đổi các chất, vũ trụ,...
👉 https://www.youtube.com/It'sOkayToBeSmart
10. Mocomikids Curious: Những nhân vật hoạt hình, nhân vật trong các trò chơi, hay thậm chí là những sự vật sẽ hóa thân thành vật thể có thể nói, có cảm xúc và tạo thành một cốt truyện. Vừa giúp bé luyện nghe Tiếng Anh, lại lý giải nhiều điều trong cuộc sống.
👉 https://www.youtube.com/mocomikids
11. Beyon Science: Những hiện tượng lạ về vũ trụ sẽ được giải thích qua kênh Youtube này. Phù hợp với các bé yêu thích Thiên văn học và từ Cấp 2 trở lên
👉 https://www.youtube.com/user/beyondsciencetv
12. Science up with singing zoologist: Phương pháp học qua bài hát, học cấu trúc câu và từ mới về động vật.
👉 https://www.youtube.com/user/biorhythms

10/11/2020

CẤU TRÚC AS..........AS SO SÁNH

as alike as two peas in a pod : Rất giống nhau y đúc

as big as a bus/ an elephant: to như voi

as black as a sweep: đen như mực

as black as coal/pitch: đen như than

as blind as a bat/ mole: mù

as brave as a lion: rất dũng cảm

as bright as a button: rất sáng

as busy as a beaver/ bee: quá bận rộn

as clear as crystal: trong như pha lê

as cold as ice: Lạnh như băng

as cool as a cucumber: rất bình tĩnh, cool

as cunning as a fox: xảo quyệt như cáo

as deaf as a post: điếc nặng

as different as chalk from cheese: rất khác biệt

as drunk as a lord: say bí tỉ

as dry as a bone: rất khô

as dull as dishwater: rất tẻ nhạt ( nói về người)

as easy as apple-pie: quá dễ

as flat as a pancake: rất bằng phẳng

as free as a bird: rất tự do

as gentle as a lamb: rất nhẹ nhàng ( gentle)

as good as gold: rất ngoan ngoãn, biết vâng lơi

as happy as a lark: rất vui

as hot as hell: rất nóng

as hungry as a bear: rất đói

as light as a feather: rất nhẹ

as mad as a hornet: rất tức

as old as the hills: rất già

as pure as snow: rất ngây thơ

The Shermans

06/11/2020

TỪ VỰNG VỀ BẦU CỬ

the electoral system

Hệ thống tổ chức bầu cư

watchdog

Cơ quan theo dõi (nhằm phát hiện các hành vi bất thường, gian lận...)

working days

Ngày làm việc. Tại Anh, đó là các ngày từ thứ Hai tới thứ 6

uphill battle

Tình thế khó khăn

turnout

Số lượng hoặc tỷ lệ phần trăm số cử tri có quyền bỏ phiếu thực sự tham gia đi bầu

to trigger something

Châm ngòi để điều gì đó xảy ra

sceptic

Hoài nghi

to stand down

Từ chức / rời bỏ vị trí chính trị

to roll out a programme

Áp dụng chương trình một cách từ tư

to raise money

Gây quỹ

referendum

Trưng cầu dân ý

reformer

Người theo đường lối cải tổ

returning officer

Quan chức phụ trách bầu cử tại mỗi khu vực bầu cử

right winger

Người theo cánh hữu. Dùng để chỉ người có quan điểm chính trị bảo thủ

manifesto

Cương lĩnh. Là tuyên bố công khai về các ý tưởng, các chính sách của một đảng phái, và thường được in ra trong chiến dịch vận động tranh cư

left winger

Người theo cánh tả. Dùng để chỉ những ai theo đường lối xã hội chủ nghĩa

joined-up government

Chính phủ phối hợp ăn ý. Dùng để chỉ việc các bộ ngành trong chính phủ làm việc cùng nhau một cách hiệu quả

incumbent

Đương kim, đương nhiệm (người đang giữ một vị trí chính trị nào đó)

floating voter

Cử tri dao động. Là người vẫn lưỡng lự chưa biết nên bầu cho bên nào

the final push

Nỗ lực cuối cùng (nhằm thu phục tình cảm của cử tri trước giờ bỏ phiếu)

election campaign

Chiến dịch vận động tranh cư

ballot

Bỏ phiếu kín.

cabinet

Nội các. Nhóm các bộ trưởng cao cấp đứng đầu chính phu

coalition

Liên minh. Là khi hai đảng phái trở lên cùng nhau điều hành đất nước bởi không đảng nào giành đủ đa số ghế cần thiết. Anh quốc rất hiếm khi có chính phủ liên minh

27/08/2020

👉 TỔNG HỢP TÀI LIỆU TỰ HỌC TIẾNG ANH SIÊU KHỦNG, ĐẦY ĐỦ MỌI KỸ NĂNG CHO NGƯỜI MẤT GỐC

Sau nhiều năm học tiếng Anh, phải nói là ad cũng có một khối lượng tài liệu khủng đúng nghĩa của nó (lên tới hàng trăm GB). Tài liệu từ nghe, nói, đọc viết, phát âm, từ vựng tới các tài liệu luyện thi Toeic, ielts….Nếu các mem lên mạng cũng có thể tìm được những tài liệu như thế. Nhưng giữa đống tài liệu ấy, chúng ta nên đầu tư công sức và thời gian vào cái gì? Hôm nay ad sẽ chia sẻ với các mem danh sách những tài liệu ĐÁNG ĐỒNG TIỀN BÁT GẠO nhất để mem có thể chinh phục tiếng Anh nhé

I. NGỮ ÂM
1. 44 video luyện phát âm tiếng anh của bbc (giọng anh anh) Chú ý: Đây là tài liệu tiếng Anh phát âm NÊN học trước trong tất cả các tài liệu phát âm tiếng Anh.
Review : Tài liệu được nhiều CEO các trung tâm Anh Ngữ khuyên NÊN DÙNG. Với 44 video luyện phát âm toàn bộ các nguyên âm, phụ âm các bạn sẽ được học cùng với giáo viên tiếng Anh bản ngữ nhiều năm kinh nghiệm của BBC. Hãy đọc theo khẩu hình của giáo viên nói, bạn sẽ thấy khả năng phát âm tiếng Anh của mình được cải thiện đáng kể.
Link download: https://www.youtube.com/watch?v=fdRmGvmeY1U&list=PLD6B222E02447DC07

2. Pronunciation workshop của Paul Gruber : Bộ này khá nổi tiếng hiện nay, bạn có thể bắt đầu bằng bộ này. Nó rất căn bản, bạn sẽ được học cách phát âm từng âm một https://drive.google.com/drive/u/1/folders/0B7KTnvctCEkxTW5YYnNRSFJRLWM

3. Pronunciation in use của Lisa Mojsin, cuốn căn bản dạy phát âm rất hay, được rất nhiều bạn theo học, dạy rất kỹ và từng chi tiết, kèm luôn cả giọng đọc, nối âm, lược âm, thể yếu có tất hết. https://drive.google.com/drive/u/1/folders/0B7KTnvctCEkxWURmN29mdFZUVWs

4. Sheep or ship của Ann Baker, bạn nên bắt đầu bằng quyển intermedia, quyển này rất hay vừa kết hợp dạy phát âm vừa kết hợp dạy nối âm, ngữ điệu, bạn có thể dễ dàng chọn các âm bạn đang yếu và học. https://drive.google.com/folderview?id=0B7KTnvctCEkxMFNaanJ6bDh4QzA&usp=sharing

5. American accent training: quyển ưa dùng của các giáo viên dạy ngữ âm, dạy chủ yếu về lược âm, rút gọn, ngữ điệu…. Đây là quyển sách rất hay kèm theo audio, hãy học theo quyển này và thu âm lại thật nhiều nhé ,nhớ rằng Practice makes perfect.
https://drive.google.com/file/d/0B7KTnvctCEkxa1QwR0tQMHR1X28/view?usp=sharing
Ngoài ra bạn có thể tham khảo bộ Pronunciation guide của Langmaster. Ở đây bạn sẽ được học cách phát âm từng âm một, cũng như có thẻ nhìn được khẩu hình miệng của giáo viên và bắt chước theo https://www.youtube.com/playlist?list=PLxc4V8jyRl2eprtL2Lw4WqI-SbWfZLlDM

II. TỪ VỰNG
1. 4000 essential words in English Review: Bộ sách 4000 English words gồm 6 ebook + Cd thực sự là 1 cuốn sách từ vựng không thể tuyệt vời hơn nếu bạn muốn cái thiện đáng kể vốn từ vựng tiếng Anh của mình. Mỗi một tập được thiết kế gồm từ mới, phiên âm, giải thích nghĩa và file nghe cho từng từ. Ngoài ra trong mỗi tập, còn có rất nhiều bài tập được tích hợp bên dưới có sử dụng các từ mới đã học, giúp bạn đọc có thể nhớ và thực hành từ vựng đã học. Link download: https://drive.google.com/drive/folders/1sNMZ0HjchbCMUkDEGtJtSlXDCHbqT1zd?usp=sharing

2. 3000 từ vựng thông dụng của oxford Review: Để việc học tiếng anh được thuận lợi và đơn giản người học Tiếng Anh cần phải trau dồi vốn từ vựng. Từ vựng tiếng anh thì bao la, ước tính lên đến 300.000 từ và có thể mất cả đời để học hết chúng. Nhưng chúng ta không cần học hết đống từ đó mới có thể giao tiếp được, oxford đã thống kê 3000 từ vựng thông dụng nhất chiếm đến 95% các đoạn hội thoại và giao tiếp hằng ngày. Link download: http://langmaster.edu.vn/download-mien-phi-bo-3000-tu-vung-tieng-anh-thong-dung-nhat-a24i702.html

3. Vocabulary in use Review: English Vocabulary In Use là 1 tài liệu cực chuẩn giúp các bạn học từ vựng nhanh chóng, hiệu quả, các từ rất phổ biến và hữu dụng cho giao tiếp tiếng Anh. Sách hướng dẫn các bạn cách học từ vựng, cách thành lập các thể loại từ cũng như có các topic từ vựng khác nhau và bài tập áp dụng. Link download: http://langmaster.edu.vn/vocabulary-in-use-bo-sach-giup-ban-tang-vun-vut-level-tieng-anh-a24i999.html

4. Check your vocabulary Review: Đây là một bộ tài liệu của tác giả David Porter. Nó là một bộ sách bài tập vô cùng hữu ích được thiết khế để giups học viên chuẩn bị cho các kỳ thi. Mỗi cuốn sách sẽ có cách hoạt động phong phú để học viên có thể xây dựng, phát triển, ôn tập lại vốn từ vựng liên quan đến các vấn đề được chọn Link download: http://langmaster.edu.vn/download-mien-phi-bo-a24i1015.html

III. NGỮ PHÁP
1. Ngữ pháp và giải thích ngữ pháp tiếng Anh của Mai Lan Hương Review: Đây là 1 cuốn sách học ngữ pháp rất hay, có đầy đủ tất cả các chủ điểm ngữ pháp trong tiếng Anh, lại có thêm bài tập kèm đáp án để tự kiểm tra kiến thức. Cuốn sách có thể nói là rất kinh điển cho những ai muốn học tiếng Anh cho dù với mục đích gì: thi đại học, thi bằng ABC hay thi IELTS, TOEIC, TOEFL,... Link download: https://drive.google.com/drive/folders/19sGD3o8YOHzKflFWBfcM9wHooaq3XAE0?usp=sharing

2. Grammar in Use (Tái bản lần 4 – bản mới nhất) Review: Quyển sách English Gramar In Use này sẽ giúp các bạn nâng cao thêm khả năng phối hợp ngữ pháp tham khảo và bài tập thực hành trong một tập sách duy nhất, + Trên mỗi trang bên trái là một điểm ngữ pháp được giải thích và trên mỗi trang bên phải có những bài tập để kiểm tra khả năng hiểu bài. + Những bài tập làm thêm ở phần sau của quyển sách gợi ý thêm về những điểm ngữ pháp thực hành từ những bài học khác nhau. + Với sự giúp đỡ của mỗi bài hướng dẫn, cá bạn có thể chọn và học những điểm mà bạn thấy khó. + Bảng kê nội dung và bảng tra cứu đề mục chi tiết bảo đảm rằng dễ sử dụng, có thể tìm thấy dễ dàng trong bài học mà bạn cần. + Phần giải đáp bao gồm những câu trả lời cho tất cả các bài tập. Link download: https://drive.google.com/folderview?id=0B7KTnvctCEkxQUlZU3J2TzBuZW8&usp=sharing

3. Understanding and Using English Review: Sách này rất hay nhé, sau khi học xong lý thuyết còn có bài tập thực hành về ngữ pháp được học luôn đó. Các bạn sẽ được thực hành ngay để nhớ những kiến thức đã được học.
Link download: https://drive.google.com/folderview?id=0B7KTnvctCEkxVnByeWJKYktIODA&usp=sharing

IV. GIAO TIẾP
1. Face2Face
Review: Face2Face là giáo trình Anh ngữ nổi tiếng dành cho người học tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao. Bộ sách này giúp các bạn học tiếng Anh giao tiếp một cách dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả nhất. Face2Face kết hợp các phương pháp học tiếng Anh tốt nhất từ EFL và phương pháp giáo dục tiếng Anh hiện đại. Một trong những đặc trưng và là điểm nhấn xuyên suốt bộ giáo trình là giúp học viên luyện hai kỹ năng: Nghe và Nói. Cùng với các bài thực hành tương tác trực quan thú vị, phát huy những tính năng ưu việt của sách: - giúp học viên hiểu cách nói và nói tiếng Anh đúng nhất. - luyện kỹ năng nói ở cả hai khía cạnh: Chính xác và Lưu loát. - đưa ra cách tiếp cận mới giúp người học nắm bắt kiến thức dễ dàng và hiệu quả. - cung cấp chuyên mục giao tiếp cho học viên và cá nhân hóa chuyên mục luyện nói trong mỗi bài học. - ôn luyện cấu trúc ngữ pháp và đại từ trong câu. - phát triển vốn từ, cho phép người học tự đánh giá được khả năng ngôn ngữ của mình. - ..vv...

2. 400 câu crazy English
Review: 400 câu Crazy English với 20 bài học, mỗi bài 20 câu. Chúng ta có thể học 2,3 ngày 1 bài, nói học chứ luyện tập là chính, nghe đi nghe lại, nghe càng nhiều càng thấm. Cứ như thế tầm 2 tháng sau, mình tin chắc ít nhiều gì trình độ giao tiếp bằng tiếng anh của các bạn cũng sẽ tăng rất đáng kể.
Với 400 câu này các bạn đã thuộc như cháo thì bạn bè hay ai đó nó chuyện với bạn bằng tiếng anh, họ sẽ không tin được rằng cách đây 3,4 tháng bạn còn rất dở tiếng anh đâu.
Link download: https://drive.google.com/drive/folders/19sGD3o8YOHzKflFWBfcM9wHooaq3XAE0?usp=sharing
3. Cutting edge
Cutting Edge là bộ sách tiếng Anh do nhà xuất bản Longman biên soạn dựa trên những tình huống và chủ đề gần gũi với cuộc sống hàng ngày. Bộ sách Cutting edge đã mang lại một làn gió mới cho cách học giao tiếp truyền thống, với những chủ đề nghe và nói trong cuộc sống thật. Với những hoạt động và bài tập cụ thể, các bạn có thể tự thực hành hoặc thực hành theo nhóm để củng cố lại những từ vựng và cấu trúc đã học trong bài. Bộ sách bao gồm sách giáo trình, sách bài tập kèm audio, từ cấp độ thấp nhất (Starter) đến cấp độ cao nhất (Advanced).
Bạn cũng có thể tham khảo các câu giao tiếp thông dụng qua giọng đọc của giáo viên bản ngữ trong Langmaster Collection tại đây nhé https://www.youtube.com/playlist?list=PLxc4V8jyRl2dkPJYaRq4h2u4mJ5pbj17y

V. KỸ NĂNG NGHE
1. Tactics for listening của Jack C. Richards
Nội dung: Sách gồm ba cuốn, phân thành ba cấp độ: Căn bản (Basic), Mở rộng (developing) và nâng cao (expanding). Học sinh sẽ thực hành nghe nhiều cách nói khác nhau: nói chuyện thân mật, hướng dẫn, chỉ đường, yêu cầu, mô tả, xin lỗi và gợi ý.

2. Listen carefully của Jack C. Richards
Nội dung: Gồm 15 bài thực hành nghe về các chủ đề hàng ngày như ăn uống, đi mua sắm, ngày lễ, ngày nghỉ. Những bài nghe được sắp xếp theo trình độ khó dần. Cuốn sách là tài liệu tham khảo hữu ích cho những ai muốn nâng cao khả năng nghe của mình
https://drive.google.com/drive/u/1/folders/0B7KTnvctCEkxTUxON0NlNExTSEE

3. Listen in của David Nunan
Nội dung: Gồm các đoạn hội thoại trong đời sống, về văn hóa và con người trên thế giới,… Phần từ vựng được liệt kê ở mặt sau của mỗi cuốn sách để dễ tham khảo. Bộ sách chia ra rất nhiều phần nhỏ, mỗi phần đưa ra 1 mục tiêu cho người học. Trình độ phù hợp: Bạn có thể sử dụng cuốn sách theo 2 cách: làm bài tập trong cuốn sách hoặcnghe và viết ra toàn bộ những gì nghe được của mỗi file audio. Cuốn sách là một series luyện nghe căn bản cho mọi người, phù hợp với mọi trình độ, đặc biệt là những người có nền tảng Tiếng Anh chưa vững.
Download: https://drive.google.com/folderview?id=0B7KTnvctCEkxQjJ1Zm9TTzAtaEk&usp=sharing

Chúc các bạn càng ngày tiến bộ ❤

Listen in - Google Drive

27/07/2020

bài học về so sánh các số cơ bản

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Website

Address


Hanoi
12345