18/07/2017
Ngày vui nhất ở trung tâm
TT tiếng Trung Hoàn Cầu Quốc Tế chuyên đào tạo tiếng Trung chất lượng cao với 100% giáo viên bản ngữ; giáo trình chuẩn của ĐH Thượng Hải TQ
Đào tạo ngôn ngữ tiếng Trung cho người Việt và tiếng Việt cho người Trung Quốc, cam kết cao nhất về chât lượng. Với giáo trình mới nhất từ Đại học Thượng Hải, giảng viên là người bản ngữ hoặc giáo viên giàu kinh nghiệm, môi trường thực hành tiếng tốt nhất thường xuyên tiếp xúc giao lưu với các khách hàng, đối tác của Công ty đặc biệt sau khóa học học viên được cấp chứng chỉ từ các trường ĐH uy t
18/07/2017
Ngày vui nhất ở trung tâm
[TUYỂN GẤP PHIÊN DỊCH TIẾNG TRUNG]
CÔNG TY HOÀN CẦU QUỐC TẾ
* Yêu cầu: Nghe, nói, đọc, viết, thành thạo, nhanh nhẹn, hoạt bát, nhiệt tình và có trách nhiệm với công việc,có kinh nghiệm một năm trở lên, có thể đi công tác.
- Mức lương cơ bản: 8 -15 triệu, cộng doanh thu, môi trường năng động.
- Mô tả công việc: dạy tiếng trung, dạy tiếng việt cho người nước ngoài, dẫn đoàn TQ đi khảo sát thị trường tại VN, dịch các văn bản hành chính (nếu có).
- Thời gian làm việc: 8:00 - 17:00 từ thứ 2 - thứ 7
- Địa điểm làm việc: 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Ứng viên quan tâm có thể gọi điện Trực tiếp cho Giám đốc: 李总 0123 330 0666 và gửi CV vào mail: [email protected]
13/09/2016
[NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG]
PHÂN BIỆT 想 /xiǎng/ VÀ 要 /yào/
想 (xiǎng): Là những gì mình nghĩ nhưng có thể không thể hoàn thành.
Ví dụ như: 我想去看电影 /Wǒ xiǎng qù kàn diànyǐng/ – Tôi muốn đi xem phim.
– Khi dùng 想 thì hành động đó chỉ mang tính chất là “muốn” thôi, không làm cũng không sao.
要 /yào/:Cũng là mong muốn nhưng đòi hỏi hành động đó phải được hoàn thành và thể hiện sự quan trọng và nghĩa vụ.
Ví dụ như nói: 我爸爸病了,明天我要回家看他 /Wǒ bàba bìngle, míngtiān wǒ yào huí jiā kàn tā/ – Bố tôi ốm rồi, ngày mai tôi phải về nhà thăm bố.
要: Muốn, (mang ý cần, phải, nên)。
想:Tuỳ ngữ cảnh, sang tiếng Việt có 3 nghĩa khác nhau:Muốn, (suy) nghĩ, nhớ。
我想吃苹果 (Wǒ xiǎng chī píngguǒ – tôi muốn ăn táo)。
我想去看话剧 (Wǒ xiǎng qù kàn huàjù – tôi muốn xem kịch nói)。
这个问题太难,我想不出来。(Zhège wèntí tài nán, wǒ xiǎng bù chūlái – vấn đề nầy khó quá tôi nghĩ ko ra)。
你们想一想,这是什么?(Nǐmen xiǎng yī xiǎng, zhè shì shénme? – các bạn suy nghĩ xem, đây là cái gì?)。
我很想我的妈妈 (Wǒ hěn xiǎng wǒ de māmā – tôi rất nhớ mẹ tôi)。
你想不想你的爱人? (Nǐ xiǎng bùxiǎng nǐ de àirén? – bạn có nhớ người yêu của bạn ko?)。
Từ những câu trên ta có thể nhìn thấy được。
想:Nghĩa là muốn khi đứng trước động từ khác。
想:Nghĩa là nghĩ, suy nghĩ, thường ko có tân ngữ hoặc kết hợp với động từ xu hướng。——〉出,来,到。
想:Nghĩa là nhớ, thường ở đằng sau có tân ngữ là danh từ chỉ người hay sự vật。
Trường hợp 想 trong tổ hợp 想我的妈妈 đồng nghĩa với 想念, nghĩa là nhớ, nhớ nhung, cũng đồng nghĩa với 怀念,song 怀念mang sắc thái nhớ thương luyến tiếc。
------------------
Đừng quên share lại về wall để lưu giữ nếu bạn thấy bài viết này hữu ích nhé!
CHÚC CÁC BẠN HỌC TIẾNG TRUNG HIỆU QUẢ VÀ THÀNH CÔNG.
***
👍 Trung tâm tiếng trung hoàn cầu quốc tế 👍
Hotline: 04 3747 1111 – 0971 780 388
💌 Địa chỉ: 27 Huỳnh Thúc Kháng – Đống Đa – Hà Nội
mọi ng ơi, fanpage chính thức của trung tâm tiếng trung hoàn cầu quốc tế giờ chuyển sang fanpage: https://www.facebook.com/TTtiengtrunghoancauquocte/
mọi ng like để theo dõi những bài đăng mới nhất của tt nhé. mình cám ơn
Tiếng Trung Hoàn Cầu Quốc Tế hoancauquocte.com
10/09/2016
🎉🎉 🎉 HỌC TIẾNG TRUNG MIỄN PHÍ TRONG 6 THÁNG 🎉🎉 🎉
► CƠ HỘI CHO 20 BẠN ĐĂNG KÝ SỚM NHẤT
➤ Thời gian học:
• 9h30 - 11h (thứ 2, 4, 6)
• 9h30 - 11h (thứ 3, 5, 7)
• 20h - 21h30 (thứ 2, 4, 6)
Ngoài ra vẫn còn có khóa học đặc biệt dành riêng cho những bạn đăng ký làm hội viên của trung tâm (học phí dành cho hội viên: 580k/tháng).
♥ NOTE: Hoàn Cầu Quốc Tế chỉ nhận đăng ký hội viên với những bạn đến trực tiếp văn phòng trung tâm đăng ký.
------------------
👍 Trung tâm Hoàn Cầu Quốc Tế 👍
Hotline: 04 3747 1111 – 0971 780 388 (chị Duyên)
💌 Địa chỉ: 27 Huỳnh Thúc Kháng – Đống Đa – Hà Nội
CÔNG TY HOÀN CẦU QUỐC TẾ
TUYỂN GẤP PHIÊN DỊCH TIẾNG TRUNG
- Yêu cầu: Nghe, nói, đọc, viết, thành thạo, nhanh nhẹn, hoạt bát, nhiệt tình và có trách nhiệm với công việc,có kinh nghiệm một năm trở lên, có thể đi được công tác.
- Mức lương cơ bản: 8 -15 triệu, cộng doanh thu, môi trường năng động.
- Mô tả công việc: dạy tiếng trung, dạy tiếng việt cho người nước ngoài, dẫn đoàn TQ đi khảo sát thị trường tại VN , dịch các văn bản hành chính (nếu có).
- Thời gian làm việc: 8:00 - 17:00 từ t2-t7
- Địa điểm làm việc: 27 Huỳnh Thúc Kháng, HN
Ứng viên quan tâm gửi CV tiếng Trung qua email: [email protected]
Liên hệ: C DUYÊN 0971 780 388
THÔNG BÁO:
- Fanpage chính thức của Trung tâm tiếng Trung Hoàn cầu Quốc tế sẽ chuyển sang Fanpage: Tiếng Trung Hoàn Cầu Quốc Tế (https://www.facebook.com/TTtiengtrunghoancauquocte/)
- Vì vậy, các bạn like Fanpage mới của TT để theo dõi và cập nhật bài nhé.
Thanks so much!
Tiếng Trung Hoàn Cầu Quốc Tế hoancauquocte.com
06/09/2016
TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP - TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP CƠ BẢN
👉 Người có thể học là: chưa biết gì tiếng Trung, mất gốc tiếng Trung, người biết tiếng Trung nhưng không giao tiếp được.
👉 Thời gian học ngắn, hiệu quả cao
👉 Giáo trình đào tạo: giáo trình của ĐH Thượng Hải.
👉 Sau khoá học không giao tiếp được hoàn tiền 100%.
👉 Lớp học từ 6 đến 8 người.
☘ Học phí: 580k/tháng
☘ Học phí 3 tháng: 1200k (tiết kiệm 540k)
-------------
CÁCH THỨC LIÊN HỆ - ĐĂNG KÍ HỌC:
👍 Trung tâm tiếng trung hoàn cầu quốc tế 👍
Hotline: 04 3747 1111 – 0971 780 388
💌 Địa chỉ: 27 Huỳnh Thúc Kháng – Đống Đa – Hà Nội
06/09/2016
[NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG]
PHÂN BIỆT 不 /bù/ VÀ 没 /méi/
Hai từ này đều mang nghĩa phủ định, có nghĩa là KHÔNG nhưng khác nhau ở cách sử dụng.
1. 不 là phủ định cho những sự việc trong hiện tại và tương lai
Ví dụ: 他不来 /Tā bù lái/: Anh ấy không tới – Hiện tại
我明天不会去看电影 /wǒ míngtiān bú huì qù kàn diàn yǐng/ – Ngày mai tôi sẽ không đi xem phim – tương lai.
Còn 没 là phủ định cho việc xảy ra trong quá khứ
Ví dụ: 昨天晚上我没作作业 /zuótiān wǎnshang wǒ méizuò zuòyè/ – Tối hôm qua tôi không làm bài tâp.
2. 不 được dùng trong câu biểu thị ý cầu khiến như 不要,不用,不会……
Ví dụ: 不要走!/Bùyào zǒu/: Đừng đi!
不用看了/Bùyòng kàn le/- Không cần xem nữa.
3. 没 phủ định cho bổ ngữ kết quả, có thể thêm 还 trước没.
Ví dụ: 我还没吃完呢 /Wǒ hái méi chī wán ne/ – Tôi vẫn chưa ăn xong.
4. Chỉ có 没 đứng trước 有 để biểu thị nghĩa phủ định là không có, không được dùng 不. Sau 没有 là động từ hoặc danh từ.
Ví dụ: 我没有男朋友 /Wǒ méiyǒu nán péngyǒu/ – Tôi chưa có bạn trai.
我没有毕业 /wǒ méiyǒu bìyè/ – Tôi chưa tốt nghiệp.
5. 不 còn là phủ định cho sự thật hiển nhiên
Ví dụ: 这个我不喜欢/zhège wǒ bu xǐhuan/- Tôi không thích cái này.
我的爸爸不渴酒 /wǒ de bāba bu kē jiǔ/ – Bố tôi không uống rượu.
Thử 1 chút bài tập xem sao nhé! ^_^
Bài tập:
1. 他从来。。。。。。迟到。
2. 天还。。。。。。亮,再睡一会儿吧.
3. 我。。。。。。难过,只是有点儿担心。
4. 他既。。。。。。抽烟,又。。。。。。喝酒。
5. 上次、这次他都。。。。。。参加,听说下次还。。。。。。想参加。
6. 近来他身体。。。。。。好,让他休息吧。
7. 我。。。。。。知道这样做对。。。。。。对。
8. 你自己做吗?。。。。。。会吧?
------------------
Đừng quên share lại về wall để lưu giữ nếu bạn thấy bài viết này hữu ích nhé!
CHÚC CÁC BẠN HỌC TIẾNG TRUNG HIỆU QUẢ VÀ THÀNH CÔNG.
***
👍 Trung tâm tiếng trung hoàn cầu quốc tế 👍
Hotline: 04 3747 1111 – 0971 780 388
💌 Địa chỉ: 27 Huỳnh Thúc Kháng – Đống Đa – Hà Nội
05/09/2016
[TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG]
CHỦ ĐỀ: SỞ THÍCH
1. Hát: 唱歌 /chàng gē/
2. Múa,khiêu vũ: /跳舞 tiào wǔ/
3. Nhiếp ảnh, chụp ảnh: 摄影 /shè yǐng/
4. Tán ngẫu, tán chuyện: 聊天儿 /liáo tiān ér/
5. Đọc sách: 看书 /kàn shū/
6. Chạy bộ: 跑步 /pǎo bù/
7. Chơi bóng: 打球 /dǎ qiú/
8. Đá bóng: 踢球 /tī qiú/
9. Đánh cờ: 下棋 /xià qí/
10. Xem phim: 看电影 /kàn diàn yǐng/
11. Tập thể dục: 健身 /jiàn shēn/
12. Du lịch: 旅游 /lǚ yóu/
13. Lái xe: 开车 /kāi chē/
14. Trồng hoa: 养花 /yǎng huā/
15. Nghề làm vườn: 园艺 /yuán yì/
16. Dạo phố: 逛街 /guàng jiē/
17. Chơi đàn: 弹琴 /tán qín/
18. Vẽ tranh: 画画儿 /huà huà ér/
19. Chơi đàn nhị: 拉二胡 /lā èr hú/
20. Trượt Patin: 轮滑 /lún huá/
21. Đạp xe đạp: 骑车 /qí chē/
22. Nấu ăn, nấu nướng: 烹饪 /pēng rèn/
23. Nuôi thú cảnh: 养宠物 /yǎng chǒng wù/
24. Cắt may: 缝纫 /féng rèn/
25. Thêu: 刺绣 /cì xiù/
26. Đan áo len: 织毛衣 /zhī máo yī/
27. Viết lách, viết văn: 写作 /xiě zuò/
28. Cắt giấy: 剪纸 /jiǎn zhǐ/
29. Sưu tầm tem: 集邮 /jí yóu/
------------------
Đừng quên share lại về wall để lưu giữ nếu bạn thấy bài viết này hữu ích nhé!
CHÚC CÁC BẠN HỌC TIẾNG TRUNG HIỆU QUẢ VÀ THÀNH CÔNG.
***
👍 Trung tâm tiếng trung hoàn cầu quốc tế 👍
Hotline: 04 3747 1111 – 0971 780 388
💌 Địa chỉ: 27 Huỳnh Thúc Kháng – Đống Đa – Hà Nội
05/09/2016
Công ty TNHH Dịch vụ thông tin Hoàn Cầu Quốc Tế Việt Nam với đội ngũ tư vấn viên am hiểm sâu sắc pháp luật Việt Nam, nhanh nhẹn, nhiệt tình, tậm tâm và giàu kinh nghiệm, chúng tôi tin chắc rằng quý khách hàng hoàn toàn an tâm và hài lòng với sự chia sẻ, tư vấn của chúng tôi!
Để có được thông tin chính xác nhất, hồ sơ hoàn thiện nhất cũng như khả năng đạt visa cao nhất, quý khách hãy đến với chúng tôi! Chúng tôi đảm bảo quý khách sẽ đạt được những gì mình mong muốn!
▶ BẢNG GIÁ VISA TRUNG QUỐC:
1. 3 tháng/lần: 70$
2. 6 tháng nhiều lần: 170$
3. 1 năm nhiều lần: 270$
▶ GIÁ VISA NHẬT BẢN:
Visa du lịch: 260$
▶ GIÁ VISA MACAO
3 tháng/ lần: 150$
▶ GIÁ VISA HONGKONG (7 NGÀY):
+ Có thư mời: 130$
+ Không thư mời: 155$
▶ Thời gian làm việc : 5 ngày ( trừ thứ 7, chủ nhật)
---------------
▶ HỒ SƠ LÀM VISA BAO GỒM:
1. Hộ chiếu gốc
2. 04 ảnh 4x6cm (ảnh nền trắng, chụp rõ chân dung)
3. Photo CMND 2 mặt.
----------------
CÁCH THỨC LIÊN HỆ:
👍 Công ty TNHH hoàn cầu quốc tế Việt Nam 👍
Hotline: 04 3747 1111 – 0971 780 388
💌 Địa chỉ: 27 Huỳnh Thúc Kháng – Đống Đa – Hà Nội
THÔNG BÁO NGHỈ LỄ QUỐC KHÁNH 2/9:
Trung tâm nghỉ lễ từ 2-4/9 vì vậy các bạn chú ý lịch học của Trung tâm sẽ bắt đầu từ 5/9 nhé.
Chúc các bạn kỳ nghỉ lễ vui vẻ bên gia đình và bạn bè nhé!