13/09/2016
[NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG]
PHÂN BIỆT 想 /xiǎng/ VÀ 要 /yào/
想 (xiǎng): Là những gì mình nghĩ nhưng có thể không thể hoàn thành.
Ví dụ như: 我想去看电影 /Wǒ xiǎng qù kàn diànyǐng/ – Tôi muốn đi xem phim.
– Khi dùng 想 thì hành động đó chỉ mang tính chất là “muốn” thôi, không làm cũng không sao.
要 /yào/:Cũng là mong muốn nhưng đòi hỏi hành động đó phải được hoàn thành và thể hiện sự quan trọng và nghĩa vụ.
Ví dụ như nói: 我爸爸病了,明天我要回家看他 /Wǒ bàba bìngle, míngtiān wǒ yào huí jiā kàn tā/ – Bố tôi ốm rồi, ngày mai tôi phải về nhà thăm bố.
要: Muốn, (mang ý cần, phải, nên)。
想:Tuỳ ngữ cảnh, sang tiếng Việt có 3 nghĩa khác nhau:Muốn, (suy) nghĩ, nhớ。
我想吃苹果 (Wǒ xiǎng chī píngguǒ – tôi muốn ăn táo)。
我想去看话剧 (Wǒ xiǎng qù kàn huàjù – tôi muốn xem kịch nói)。
这个问题太难,我想不出来。(Zhège wèntí tài nán, wǒ xiǎng bù chūlái – vấn đề nầy khó quá tôi nghĩ ko ra)。
你们想一想,这是什么?(Nǐmen xiǎng yī xiǎng, zhè shì shénme? – các bạn suy nghĩ xem, đây là cái gì?)。
我很想我的妈妈 (Wǒ hěn xiǎng wǒ de māmā – tôi rất nhớ mẹ tôi)。
你想不想你的爱人? (Nǐ xiǎng bùxiǎng nǐ de àirén? – bạn có nhớ người yêu của bạn ko?)。
Từ những câu trên ta có thể nhìn thấy được。
想:Nghĩa là muốn khi đứng trước động từ khác。
想:Nghĩa là nghĩ, suy nghĩ, thường ko có tân ngữ hoặc kết hợp với động từ xu hướng。——〉出,来,到。
想:Nghĩa là nhớ, thường ở đằng sau có tân ngữ là danh từ chỉ người hay sự vật。
Trường hợp 想 trong tổ hợp 想我的妈妈 đồng nghĩa với 想念, nghĩa là nhớ, nhớ nhung, cũng đồng nghĩa với 怀念,song 怀念mang sắc thái nhớ thương luyến tiếc。
------------------
Đừng quên share lại về wall để lưu giữ nếu bạn thấy bài viết này hữu ích nhé!
CHÚC CÁC BẠN HỌC TIẾNG TRUNG HIỆU QUẢ VÀ THÀNH CÔNG.
***
👍 Trung tâm tiếng trung hoàn cầu quốc tế 👍
Hotline: 04 3747 1111 – 0971 780 388
💌 Địa chỉ: 27 Huỳnh Thúc Kháng – Đống Đa – Hà Nội