Tài liệu ôn thi nội trú y hà nội k48

Tài liệu ôn thi nội trú y hà nội k48

Share

Tài liệu ôn thi bác sĩ nội trú Đại học Y Hà Nội chính thống

03/12/2022

Kháng sinh sử dụng ở bệnh nhân áp xe phổi kéo dài
A. 1 tuần
B. 2 tuần
C. 3 tuần
D. 4 tuần

17/11/2022

[ Nội trú 2020]
Khối lượng xương bị mất khoảng bao nhiêu phần trăm thì mới phát hiện loãng xương trên phim chụp XQuang
A. 10%
B. 20%
C. 30%
D. 40%

11/11/2022

[ Nội trú 2022]
Mô tả nào sau đây về túi mạc nối đúng
A . Thành sau của phần chính túi mạc nối tạo nên bởi thân tụy và thận phải
B . Giới hạn trên của phần chính túi mạc nối là dây chằng vị hoành
C. Các động mạch vị ngắn đi trên thành sau của nó
D. Nó không mở rộng xuống dưới đại tràng ngang

10/11/2022

Chống chỉ định nong van 2 lá:
A. Diện tích lỗ van trên 1,5cm2
B. Huyết khối cũ nằm gọn trong tiểu nhĩ trái
C. Hở hai lá nhẹ kèm theo
D. Hở ba lá nhiều kèm theo

09/11/2022

[ Nguồn: Đề thi nội trú 2017 ]
Đặc trưng của lupus do thuốc, trừ:
A. Tổn thương thận nặng
B. Rất ít khi biểu hiện lâm sàng
C. Khi ngừng thuốc thì các triệu chứng giảm
D. Thường chỉ biểu hiện kháng thể kháng nhân dương tính

06/11/2022

[ Nội trú ]
Đặc điểm hệ tuần hoàn thai nhi ( chọn đúng sai)
1. Máu qua ống động mạch từ T sang P
2. Máu qua lỗ bầu dục từ P sang T
3. Nhĩ phải là nơi có SpO2 lớn nhất
4. Eo động mạch chủ là nơi lượng máu qua 10%

03/11/2022

[ Good morning- Ôn tập thi nội trú - Nguồn đề thi hết môn]
Tăng sản thượng thận bẩm sinh thể mất muối thường biểu hiện triệu chứng lâm sàng
A. Trong vòng 5 ngày đầu sau đẻ
B. Ngày 5 – 20 sau đẻ
C. 1 – 3 tháng
D. 6 – 12 tháng

03/11/2022

[ Ôn tập nội trú- Nguồn đề thi hết môn]
Cách dùng thuốc hydrocortisol trong thể mất muối tăng sản thượng thận bẩm sinh:
a. Uống 1 lần/ngày
b. Uống 2 lần/ngày
c. Uống trước ăn
d. Uống sau ăn
Tổ hợp đúng là
A. a+c
B. a+d
C. b+c
D. c+d

02/11/2022

[ Goof morning- Tiếp tục câu hỏi nội trú 2019]
Phản ứng trong chu trình acid citric tạo liên kết giàu năng lượng nhờ enzym
A. Anpha - cetoglutarat dehydrogenase
B. Malat dehydrogenase
C. Isocitrat dehydrogenase
D. Sucinyl CoA synthetase

PS : Chúng mình có đầy đủ test ôn thi nội trú chuẩn của các môn nhé. Mng ai cần thì có thể nhắn tin trực tiếp vào page, có cả những test free và test no-free nhé mng.

01/11/2022

[ Góc giải đáp ]
Tại sao trong lupus ban đỏ hệ thống, xuất hiện yếu tố chống đông Lupus và xét nghiệm có APTT kéo dài mà trên lâm sàng lại biểu hiện triệu chứng tắc mạch thay vì chảy máu.

PS: 1 bạn hỏi admin page, bạn nào giải thích được không

01/11/2022

[ Chào tháng mới- tháng 11 ]
[ Nội trú 2019]
Chức năng của albumin trong máu :
A. Vận chuyển acid béo.
B. Tạo áp suất keo.
C. Vận chuyển bilirubin tự do.
D. Tất cả c{c ý trên đều đúng

Photos from Tài liệu ôn thi nội trú y hà nội k48's post 31/10/2022

Các khuyến cáo về gan nhiễm mỡ cấp tính trong thai kỳ (Acute fatty liver of pregnancy (AFLP) của hiệp hội y học mẹ và bào thai Trung Quốc ( CSOG-MFM)
1. Thời điểm và các chỉ số dùng để sàng lọc AFLP tiền sản cho bệnh nhân ngoại trú
Khuyến cáo 1: Nên tiến hành sàng lọc AFLP tiền sản cho bệnh nhân ngoại trú khi tuổi thai 35–37 tuần (1C), và các xét nghiệm máu, chức năng gan và chức năng đông máu thường quy nên được sử dụng làm các chỉ số sàng lọc đầu tay cho bệnh nhân ngoại trú (1C). Các xét nghiệm này nên được thực hiện ngay đối với thai phụ có các triệu chứng tiêu hóa (như buồn nôn và nôn) và nghi ngờ AFLP (thực hành lâm sàng tốt).
Khuyến cáo 2: Bệnh nhân nghi ngờ AFLP dựa trên sàng lọc ban đầu nên kiểm tra lại các chỉ số trên trong vòng 24h để xác định AFLP càng sớm càng tốt (thực hành lâm sàng tốt).
2. Chẩn đoán AFLP
Khuyến cáo 1: Sử dụng tiêu chuẩn Swansea để chẩn đoán AFLP (1C).
Khuyến cáo 2: Chẩn đoán AFLP chủ yếu dựa vào các triệu chứng lâm sàng, và sinh thiết gan là không cần thiết (2D).
3. Đánh giá nguy cơ trước phẫu thuật ở bệnh nhân AFLP
Khuyến cáo 1: Sử dụng PTA / INR, TBIL, số lượng tiểu cầu, axit lactic, creatinin huyết thanh, và thời gian mắc bệnh như là các chỉ số để đánh giá nguy cơ trước phẫu thuật (2C).
Khuyến cáo 2: Sử dụng các chỉ số trước sinh như PTA < 40% (hoặc INR > 1,5), TBIL huyết thanh > 171 μmol / L, số lượng tiểu cầu ≤ 50 × 109 / L, creatinin huyết thanh ≥ 1,5 mg / dL, acid lactic máu ≥ 5 mmol / L , và thời gian mắc bệnh > 1 tuần để xác định xem liệu bệnh nhân có nằm trong nhóm đối tượng có nguy cơ rất cao trước phẫu thuật hay không (2C).
4. Xác định phương thức và thời điểm sinh ở bệnh nhân AFLP
Khuyến cáo 1: Nếu sinh ngả âm đạo sắp diễn ra, hoàn thành việc sinh ngả âm đạo càng sớm càng tốt, đồng thời cải thiện chức năng đông máu và phòng ngừa băng huyết sau sinh (2D).
Khuyến cáo 2: Đối với những người không thể sinh ngả âm đạo trong thời gian ngắn hoặc những người có cổ tử cung chưa chín muồi, nên mổ lấy thai (1B); càng sớm càng tốt (1C).
5. Lựa chọn phương pháp vô cảm cho bệnh nhân AFLP
Khuyến cáo 1: Thành lập trước phẫu thuật một nhóm phản ứng nhanh đa chuyên khoa (bao gồm các thành viên của khoa sản, khoa truyền nhiễm, khoa tiêu hóa, khoa gây mê, khoa hồi sức tích cực, khoa sơ sinh và khoa / đơn vị truyền máu) để lập kế hoạch vô cảm cho bệnh nhân AFLP (2D).
Khuyến cáo 2: Sử dụng chức năng đông máu làm chỉ số chính để lựa chọn phương pháp vô cảm: bệnh nhân có INR ≤ 1,2 nên gây tê tủy sống; gây tê tủy sống và phong bế thần kinh tại chỗ đơn độc nên được xem xét cho những bệnh nhân có INR 1,2 171 μmol / L nên được coi là bệnh nhân có nguy cơ cao xuất hiện các biến chứng kể trên (2D).
7. Lựa chọn bệnh nhân AFLP để điều trị gan nhân tạo
Khuyến cáo 1: Điều trị gan nhân tạo cho bệnh nhân AFLP nặng (1C).
8. Đánh giá tiên lượng của bệnh nhân AFLP
Khuyến cáo 1: Sử dụng PTA, TBIL, số lượng tiểu cầu và creatinin huyết thanh sau phẫu thuật làm các chỉ số tiên lượng (2D).
Khuyến cáo 2: Nếu các chỉ số kể trên tiếp tục bất thường sau đẻ hoặc bệnh nhân không hồi phục sau 1 tuần sau đẻ, bệnh nhân nên được đánh giá bởi một nhóm đa chuyên khoa, và ghép gan nên được xem xét nếu bệnh nhân phù hợp (1D).
9. Theo dõi bệnh nhân AFLP trong quá trình điều trị
Khuyến cáo 1: Theo dõi định kỳ kết quả xét nghiệm máu (bao gồm cả glucose), chức năng gan, chức năng thận, chức năng đông máu trong thời gian điều trị.
AFLP: Gan nhiễm mỡ cấp tính trong thai kỳ; DIC: Đông máu rải rác trong lòng mạch; INR: Tỷ số bình thường hóa quốc tế; MODS: Hội chứng rối loạn chức năng đa cơ quan; PTA: Hoạt độ prothrombin; TBIL: Bilirubin toàn phần.
P/s : phụ nữ bị AFLP và con của họ đều nên xét nghiệm phân tử để tìm LCHAD, ít nhất là đối với đột biến G1528C (phổ biến nhất). Có thể xét nghiệm thêm các khiếm khuyết enzym khác tham gia vào quá trình oxy hóa acid béo nếu không được phát hiện đột biến này.

Nguồn: BS Vũ Tài

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Website

Address


Số 1, Tôn Thất Tùng, Quận Đống Đa
Hanoi