Better - Các khóa học đào tạo ngoại ngữ và chuyên ngành

Better - Các khóa học đào tạo ngoại ngữ và chuyên ngành

Share

BETTER - Our focus navigated in the education domain of Business Management and Audit, English, and

10/10/2025

[Góc chia sẻ kiến thức]

ENGLISH IN MEMES (SOCIAL MEDIA)

Nếu nói học ngoại ngữ chỉ cần học thuộc thì là rất thiếu vì ngôn ngữ như một thực thể sống, nó không ngừng biến đổi cùng với sự phát triển của xã hội và thế hệ người sử dụng. Khi thế hệ trẻ trở thành lực lượng kiến tạo văn hoá trực tuyến, họ cũng đồng thời mở rộng và tái định hình tiếng Anh thông qua những slang và trend phrases mới mẻ. Là những người yêu ngoại ngữ, học và dạy tiếng Anh, chúng mình luôn chăm đọc sách báo, xem phim và tìm tòi để bắt nhịp được với những điều mới mẻ trong ngôn ngữ.

Trong chuyên mục hôm nay, chúng ta hãy cùng tìm hiểu thêm một chút về tiếng Anh trong memes, những thứ dễ “viral” trên mạng xã hội và thường quen thuộc với giới trẻ, rất hữu ích và thú vị.

• It hits different
→ Cách kết hợp dùng từ này về bản chất không quá mới trong tiếng Anh vì đa số các từ trong tiếng Anh đa nghĩa, nghĩa đen và nghĩa bóng dùng được ở rất nhiều trường hợp. Nhưng thú vị ở chỗ từ “’hit” nếu thông thường chỉ được hiểu là “đánh” thì ở đây phát triển lên với nghĩa “mang lại cảm giác, khơi dậy”, một nghĩa khá liên quan và ứng dụng cao.
Ví dụ:
- A shot of coffee in the morning hits different after a long night of studying.
- Listening to old songs from high school just hits different.

• Periodt
→ Từ “period” mang nghĩa “chấm hết”, đi kèm với âm “t” ở cuối để nhấn mạnh được dùng khi người nói muốn khẳng định quan điểm dứt khoát.
Ví dụ:
- I’m not apologizing for what I believe to be right, periodt!
- She is the most suitable one for this job, periodt.

• Not me doing something
→ Tự mỉa mai bản than khi làm điều gì ngớ ngẩn.
Ví dụ:
- Not me buying another T-shirt when I already have dozens.
- Not me falling for his words again.

• I’m not built for this
→ Như một lời than vãn khi gặp điều gì đó mệt mỏi, áp lực. “Tôi không được sinh ra để chịu đựng điều này”.
Ví dụ:
- Monday morning? I’m not built for this.
- 2 report papers in one week, I’m not built for this. The boss is expecting too much from me.

• Be for real
→ Khi nghe ai nói điều gì quá vô lý, buồn cười và chúng ta không đồng tình.
Ví dụ:
- A: “Pizza with pineapple topping is the best!”
B: “Be for real.”

• I said what I said
 Khi khẳng định quan điểm, không có ý rút lại hay chùn bước.
Ví dụ:
- Kindness is never a weakness. I said what I said.
- Pineapple does not belong to pizza. I said what I said.

Hi vọng sẽ kết nối và chia sẻ được thêm nhiều điều thú vị hữu ích tới các bạn đọc. Hãy đến với chúng mình để trải nghiệm các lớp học được customized theo nhu cầu và trình độ học viên để chỉ sau một thời gian ngắn, học viên có thể định hình được tư duy ngôn ngữ, ứng biến và ứng dụng trong mọi tình huống sử dụng, để thấy học tiếng Anh không những không khó khăn mà còn mở ra nhiều kiến thức phong phú nha.
------------------------------------------
Liên hệ với BETTER Edu để có thêm thông tin về các lớp học online và offline của chúng mình, với phương pháp rất “thuần”, học tiếng Anh thực chiến, vừa để phục vụ thi chứng chỉ lại ứng dụng trong cuộc sống một cách mượt mà.
Tel: 083 6644 897 – 0966 115 002
Email: [email protected]
Address: T1 Timescity – 458 Minh Khai – Hai Ba Trung - Hanoi

25/09/2025

[Góc chia sẻ kiến thức]
ENGLISH IN HEADLINES

Các bạn có hay đọc báo ( như BBC, CNN, The Economist, The Guardian, vv…) nhưng đôi khi cảm thấy khó hiểu vì headlines của chúng như một “mật mã”, rất thôi thúc chúng ta đọc để hiểu ra nó chưa? Đó là những đặc trưng riêng của headlines trong báo chí: dùng từ ngữ rất ngắn gọn để giật tít, mà mình hay miêu tả là “short and sweet”.

Trong chuyên mục hôm nay, chúng ta hãy cùng tìm hiểu thêm một chút về tiếng Anh trong báo chí, cụ thể là ở những tiêu đề bài báo để hiểu về đặc trưng của chúng, cũng như nâng cao khả năng đọc hiểu và viết tiến Anh nhé.

Ví dụ:
• Headline: “Government backs new education reforms”
→ Nghĩa: The government has announced to support the new reforms in education.
(“backs” ở đây nghe có vẻ sai sai, nhưng lại thường được sử dụng với nghĩa “supports” hoặc “gives approval to something” đó)
• Headline: “Prices set to soar next year”
(“set” ở đây sẽ hơi khác với các nghĩa phổ biến, mà sẽ được hiểu theo cụm “set to V”, nghãi là “be likely to”, “be ready to”)
→ Nghĩa: It is expected that prices will rise sharply next year.

Dưới đây là một số những headlines thú vị mà chúng mình đã đi sưu tầm được. Hãy cùng nhau thử đọc hiểu nhanh nhé. Giải thích về nghĩa của chúng sẽ được updated dưới comment:

• Victoria and South Australian schools to be fully funded after securing landmark federal government agreement.
• Ofsted presses ahead with ‘Nando’s-style’ reports despite criticism.
• NT childcare rules reforms announced.
• Damning VCAA report exposes years of education dysfunction.
• State aims to enhance public education quality above private sector: Minister Lokesh.

Hi vọng bài chia sẻ này sẽ thật hữu ích và thú vị với các bạn đọc.
------------------------------------------
Liên hệ với BETTER Edu để có thêm thông tin về các lớp học online và offline của chúng mình, với phương pháp rất “thuần”, học tiếng Anh thực chiến, vừa để phục vụ thi chứng chỉ lại ứng dụng trong cuộc sống một cách mượt mà.
Tel: 083 6644 897 – 0966 115 002
Email: [email protected]
Address: T1 Timescity – 458 Minh Khai – Hai Ba Trung - Hanoi

27/05/2025

Subject-Verb Agreement – Lỗi sai ngữ pháp tuy quen thuộc nhưng khó tránh khỏi.

Subject-Verb Agreement là gì?
Subject-Verb Agreement (Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ) là nguyên tắc yêu cầu động từ phải phù hợp với số lượng và ngôi của chủ ngữ trong câu.
Ví dụ:
• He plays soccer every Sunday. ✅
• They play soccer every Sunday. ✅

Những lỗi phổ biến học sinh thường mắc
1. Chủ ngữ nối bằng "and" nhưng hiểu nhầm hoặc “ẩu” là số ít
• ❌ The teacher and the student is in the classroom.
• ✅ The teacher and the student are in the classroom.
2. Chủ ngữ ngụy trang (Indefinite Pronouns)
Một số đại từ bất định như everyone, someone, nobody, each là số ít dù mang nghĩa “nhiều”.
• ❌ Everyone know the answer.
• ✅ Everyone knows the answer.
3. Khoảng cách giữa chủ ngữ và động từ quá xa khiến người nói dễ nhầm lẫn về động từ.
• ❌ The quality of the books are important.
• ✅ The quality of the books is important. ✅
"The quality" là chủ ngữ → số ít, dù "books" là số nhiều nhưng ko liên quan trong việc quyết định chủ ngữ ở đây.
4. Chủ ngữ là danh từ tập hợp (collective nouns)
Các từ như: team, group, staff, family → thường được xem là số ít (có 1 số trường hợp có thể linh hoạt)
• ✅ The team is winning.
• ✅ My family lives in New York.

Để tránh mắc lỗi sai này, người học cần lưu ý:
🔹 Xác định đúng chủ ngữ thật sự trước khi chia động từ
🔹 Đừng bị đánh lừa bởi các từ giữa chủ ngữ và động từ
🔹 Ôn lại các đại từ bất định và xem chúng là số ít hay số nhiều
🔹 Khi nghi ngờ, thử chia lại câu đơn giản hơn để kiểm tra

Hi vọng bài chia sẻ này sẽ thật hữu ích và thú vị với các bạn đọc.
------------------------------------------
Liên hệ với BETTER Edu để có thêm thông tin về các lớp học online và offline của chúng mình nhé.
Tel: 083 6644 897 – 0966 115 002
Email: [email protected]
Address: T1 Timescity – 458 Minh Khai – Hai Ba Trung - Hanoi

19/03/2025



Reduplicatives – Tiếng Anh cũng có từ láy

Giống như tên gọi của nó, “reduplicatives” là những từ hoặc cụm từ có phần âm được lặp lại trong tiếng Anh, giúp tạo nhịp điệu, nhấn mạnh hoặc mang lại sắc thái hài hước, vui nhộn. Hay nói 1 cách đơn giản hóa là từ “láy” giống như tiếng Việt của chúng ta.

Chúng cũng được chia thành các nhóm chính như sau:

1. Tautonyms - Exact reduplication: “láy” toàn phần
- Những câu thông dụng hàng ngày như: bye-bye (tạm biệt), chop-chop (nhanh lên), night-night (chúc ngủ ngon), pee-pee (đi vệ sinh), …
- Tên một số loài vật như: bison bison, bufo bufo, ….

2. Rhyming Reduplication: “láy” có vần điệu
- hocus-pocus (mánh khóe ảo thuật)
- hubble-bubble (lộn xộn)
- super-duper (tuyệt vời)
- razzle-dazzle (sự hào nhoáng)
- willy-nilly (dù muốn hay không)

3. Ablaut reduplication: “láy” có thay đổi nguyên âm
Khi có ba âm lặp lại trong một từ ghép lặp, chúng thường theo thứ tự nguyên âm I-A-O; nếu từ chỉ có hai phần, quy tắc I – A vẫn thường được áp dụng. Đây là 1 quy tắc khá thú vị trong từ vựng tiếng Anh.
✔ Ding-dong (tiếng chuông reo)
✔ Ping-pong (bóng bàn)
✔ King-kong (tên khỉ khổng lồ)
✔ Zig-zag (đường zíc zắc)
✔ Tic-tac (tiếng đồng hồ)
✔ Flip-flop (dép xỏ ngón, sự thay đổi ý kiến)
✔ Chit-chat (trò chuyện phiếm)
✔ Wishy-washy (ba phải)
(Nói ngược lại là thấy sai sai rồi nha.)

Trong những ngữ cảnh chuyên nghiệp, học thuật, những từ này không được khuyến khích sử dụng vì độ “vui nhộn” của nó. Nhưng chúng lại khiến những cuộc nói chuyện trở nên thân mật thoải mái hơn, hay chỉ đơn giản là khi xem phim hoặc nghe một câu chuyện nào đó, nếu chúng ta biết về những từ này thì sẽ dễ nắm bắt được nội dung hơn.

Hi vọng bài chia sẻ này sẽ thật hữu ích và thú vị với các bạn đọc.
--------------------------------------
Liên hệ với BETTER Edu để có thêm thông tin về các lớp học online và offline của chúng mình nhé.
Tel: 083 6644 897 – 0966 115 002
Email: [email protected]
Address: T1 Timescity – 458 Minh Khai – Hai Ba Trung - Hanoi

08/03/2025



Tiếp nối series hiểu và học từ vựng cùng BETTER, trong bài post này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về việc nhầm lẫn giữa các từ trong tiếng Anh do có rất nhiều từ, theo lời các bạn học viên, là cứ “na ná” nhau. Điều này quá phổ biến ở những người học tiếng Anh, thường là do những từ có phát âm tương đồng, có những từ chỉ khác 1 chữ nhưng lại mang nghĩa khác nhau, hay do bản than từ đó là từ đồng âm/ đồng cách đánh vần nhưng khác nghĩa, và quan trọng nhất là do người học chưa nắm được kĩ, chưa tổng hợp lại kiến thức của mình thôi.

Vì vậy, trong bài post này, chúng ta sẽ bàn về Paronyms – những từ có cách viết hoặc phát âm gần giống nhau nhưng mang nghĩa khác nhau, nên hay bị nhầm lẫn với nhau.

Cùng BETTER điểm mặt những Paronyms như vậy nha:
• Affect (v): ảnh hưởng - Effect (n): kết quả/ hiệu ứng
• Accept (v): chấp nhận - Except (prep): ngoại trừ
• Stationary (adj): đứng yên - Stationery (n): văn phòng phẩm
• Compliment (n/v): lời khen, khen ngợi - Complement (n/v): bổ sung, hoàn thiện
• Principle (n): nguyên tắc - Principal (n/adj): hiệu trưởng, chính/yếu tố quan trọng
• Proceed (v): tiếp tục - Precede (v): đi trước
• Elicit (v): khơi gợi - Illicit (adj): bất hợp pháp
• Allude (v): ám chỉ - Elude (v): né tránh
• Disinterested (adj): vô tư, không vụ lợi - Uninterested (adj): không quan tâm
• Eminent (adj): xuất chúng, lỗi lạc - Imminent (adj): sắp xảy ra
• Human (adj/n): thuộc về con người/người - Humane (adj): nhân đạo
• Prescribe (v): kê đơn, ra lệnh - Proscribe (v): cấm đoán
• Ingenious (adj): khéo léo, sáng tạo - Ingenuous (adj): ngây thơ, thật thà
• Luxuriant (adj): rậm rạp, sum suê - Luxurious (adj): sang trọng
• Economic (adj): thuộc về kinh tế - Economical (adj): tiết kiệm
• Alternate (adj/v): xen kẽ, luân phiên - Alternative (n/adj): phương án thay thế
• Adapt (v): thích nghi - Adopt (v): nhận nuôi, tiếp nhận
• Morale (n): tinh thần - Moral (n/adj): đạo đức, bài học đạo đức
• Conscious (adj): có ý thức - Conscience (n): lương tâm
• Cite (v): trích dẫn - Site (n): địa điểm - Sight (n): thị giác, cảnh đẹp
• Assure (v): cam đoan - Ensure (v): đảm bảo - Insure (v): mua bảo hiểm
• Persecute (v): hành hạ, ngược đãi - Prosecute (v): truy tố, khởi kiện
• Farther (adv): xa hơn (về khoảng cách) - Further (adv): xa hơn (về mức độ, thời gian)
• Eruption (n): sự phun trào - Irruption (n): sự xâm nhập đột ngột
• Eminence (n): sự nổi bật, xuất chúng - Imminence (n): sự sắp xảy ra
• Official (adj/n): chính thức, quan chức - Officious (adj): lăng xăng, hay can thiệp chuyện người khác
• Personal (adj): cá nhân - Personnel (n): nhân sự, đội ngũ nhân viên
• Respectful (adj): bày tỏ sự tôn trọng - Respective (adj): tương ứng, lần lượt - Respectable (adj): đáng kính, đáng kể

Bài viết sẽ được update thêm danh sách các từ vựng hữu ích dưới comment, hi vọng các bạn sẽ thấy hữu ích để cải thiện sự nhầm lẫn của mình nha!

------------------------------------------
Liên hệ với BETTER Edu để có thêm thông tin về các lớp học online và offline của chúng mình nhé.
Tel: 083 6644 897 – 0966 115 002
Email: [email protected]
Address: T1 Timescity – 458 Minh Khai – Hai Ba Trung - Hanoi

06/03/2025



Tiếp nối series về các nhóm từ vựng tiếng Anh, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về Eponyms – Khi tên riêng trở thành từ ngữ thông dụng.

“Eponym” (vẫn là bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ đại, sau đó được Latin hóa), là những từ được đặt theo tên của một người, một địa danh, thường là vì người đó phát minh, khám phá, hoặc vì cái tên gắn liền với một đặc điểm nào đó.

Dưới đây là ví dụ về một số Eponyms quen thuộc trong tiếng Anh, tuy sử dụng hàng ngày nhưng nhiều người trong số chúng ta không biết hoặc quên mất nguồn gốc thú vị của nó:

• "Fahrenheit" bắt nguồn từ Gabriel Fahrenheit, nhà vật lý người Đức, được dùng để đặt tên cho thang đo nhiệt độ °F.
• "Pasteurization" được đặt theo tên của Louis Pasteur, nhà vi sinh vật học người Pháp, mô tả quá trình tiệt trùng thực phẩm.
• "Alzheimer's disease" lấy theo tên của Alois Alzheimer, bác sĩ thần kinh người Đức, chỉ căn bệnh mất trí nhớ do thoái hóa thần kinh.
• "Machiavellian" bắt nguồn từ Niccolò Machiavelli, nhà chính trị học người Ý, dùng để mô tả lối hành xử mưu mô, thực dụng.
• "Sandwich" bắt nguồn từ tên của Bá tước Sandwich (John Montagu, 4th Earl of Sandwich), chỉ món bánh mì kẹp thịt.
• "Caesar salad" được đặt theo tên của Caesar Cardini, đầu bếp người Ý-Mỹ, mô tả món salad nổi tiếng với sốt kem và phô mai.
• "Watt" được đặt theo tên của James Watt, nhà phát minh người Scotland, là đơn vị đo công suất (W).
• "Diesel" bắt nguồn từ Rudolf Diesel, kỹ sư người Đức, đặt tên cho động cơ dầu Diesel.
• "Braille" lấy theo tên của Louis Braille, người sáng tạo hệ thống chữ nổi dành cho người khiếm thị.
• "Freudian slip" bắt nguồn từ Sigmund Freud, mô tả lỗi nói vô thức tiết lộ suy nghĩ thầm kín.
• "Cardigan" được đặt theo tên của Bá tước Cardigan, dùng để chỉ loại áo len có nút cài trước.
• "Champagne" bắt nguồn từ vùng Champagne, Pháp, dùng để gọi loại rượu sủi bọt đặc trưng.
• "Jeans" có nguồn gốc từ Genoa, Ý, đặt tên cho loại vải denim xanh được xuất khẩu từ đây.
• "Hamburger" có nguồn gốc từ Hamburg, Đức, đặt tên cho món bánh mì kẹp thịt.
• "Cesarean section" (C-section) có nguồn gốc từ Julius Caesar, chỉ việc sinh đẻ theo phương pháp mổ.
• "Boycott" có nguồn gốc từ Charles Boycott, một chủ đất bị nông dân Ireland tẩy chay, chỉ việc tẩy chay, từ chối giao dịch với ai đó.

Và còn rất nhiều những Eponyms khác cần được các bạn chia sẻ.

Hi vọng bài chia sẻ này sẽ thật hữu ích với những người yêu tiếng Anh.
-------------------------------------------
Liên hệ với BETTER Edu để có thêm thông tin về các lớp học online và offline của chúng mình nhé.
Tel: 083 6644 897 – 0966 115 002
Email: [email protected]
Address: T1 Timescity – 458 Minh Khai – Hai Ba Trung - Hanoi

03/03/2025



Điều gì khó nhất khi học tiếng Anh? Mình tin là HỌC TỪ VỰNG. Học từ vựng tiếng Anh không chỉ dừng ở việc ghi nhớ, mà còn ở việc áp dụng trong giao tiếp, hiểu nghĩa từ một cách linh hoạt.

Hiểu được khó khăn này của người học, BETTER sẽ soạn 1 series các bài giảng ngắn gọn về từ vựng tiếng Anh để những người học, những người yêu ngôn ngữ này hiểu thêm nhiều điều nhé!

Hôm nay chúng ta sẽ bàn về “Contronyms – Những từ mang nghĩa đối lập chính nó”.

Bạn đã bao giờ gặp một từ tiếng Anh mà nghĩa của nó có thể trái ngược hoàn toàn tùy theo ngữ cảnh chưa? Đây chính là Contronyms, hay còn gọi là Janus words (Janus là tên một vị thần Hy Lạp có hai khuôn mặt nhìn ra hai hướng khác nhau) – những từ có hai nghĩa đối lập nhau trong cùng một hình thức.

Tìm hiểu vè Contronyms giúp bạn nhạy bén hơn trong việc suy luận và sử dụng từ vựng, luyện tư duy ngữ cảnh và giao tiếp, hiểu chính xác hơn.

1. Contronyms là gì?
Contronyms là những từ có hai nghĩa đối lập nhau. Nghĩa của từ có thể thay đổi hoàn toàn tùy thuộc vào tình huống.
Ví dụ, từ "dust" có thể có nghĩa là phủ bụi lên hoặc lau bụi đi:
• 🧹 She dusted the table with flour (Cô ấy rắc bột lên bàn – khi làm bánh).
• 🏠 She dusted the table to clean it (Cô ấy lau bụi trên bàn – khi dọn dẹp).
Contronyms có thể ở các dạng danh, động, tính từ khác nhau tùy trường hợp câu, người học cần hướng đến hiểu và áp dụng nhé.

2. Một số Contronyms phổ biến
• Sanction: cho phép hoặc trừng phạt
- The government sanctioned the new policy. (Chính phủ đã phê chuẩn chính sách mới.)
- The EU imposed economic sanctions on the country. (Liên minh Châu Âu đã áp đặt lệnh trừng phạt lên quốc gia đó.)
• Clip: cắt bỏ hoặc gắn vào
- He clipped the hedge to make it look neat. (Anh ấy cắt tỉa hàng rào cho gọn gàng.)
- He clipped the documents together using a paperclip. (Anh ấy kẹp các tài liệu lại với nhau bằng kẹp giấy.)
• Oversight: giám sát hoặc sơ suất
- The new project is under the oversight of the senior manager. (Dự án mới đang được giám sát bởi quản lý cấp cao.)
- Due to an oversight, the error was not identified. (Do sơ suất, lỗi sai đã không được phát hiện.)
• Cleave: gắn chặt vào hoặc chia cắt
- He cleaved to his old beliefs despite the clear evidence. (Anh ấy bám chặt vào niềm tin cũ dù có bằng chứng rành rành.)
- The butcher cleaved the meat with a sharp knife. (Người bán thịt chặt miếng thịt bằng con dao sắc.)
• Left: rời đi hoặc còn lại
- She left the office early. (Cô ấy rời văn phòng sớm.)
- Only three slices of pizza are left. (Chỉ còn lại ba miếng pizza.)
• Bound: bị trói buộc hoặc đang hướng đến
- He was bound by contract terms to complete the project. (Anh ấy bị ràng buộc bởi các điều khoản hợp đồng để hoàn thành dự án.)
- She is bound for London tomorrow. (Cô ấy sẽ đi London vào ngày mai.)
• Trim: cắt bớt hoặc trang trí thêm
- She trimmed the bushes in the garden. (Cô ấy cắt tỉa các bụi cây trong vườn.)
- She trimmed the dress with lace. (Cô ấy trang trí váy bằng ren.)
• Fast: nhanh hoặc cố định, không di chuyển
- He ran fast to catch the bus. (Anh ấy chạy nhanh để bắt kịp xe buýt.)
- The boat was stuck fast in the mud. (Chiếc thuyền bị mắc kẹt chắc chắn trong bùn.)

Ngoài ra chúng ta còn nhiều contronyms khác như: Screen (che chắn/hiển thị), Weather (chống chịu/bị bào mòn), Garnish (trang trí/tịch thu tài sản), Rock (lung lay/làm vững vàng), Seed (gieo hạt/bỏ hạt), Trip (vấp ngã/làm vấp ngã), …

Hi vọng bài chia sẻ này sẽ thật hữu ích và thú vị với các bạn đọc.

Liên hệ với BETTER Edu để có thêm thông tin về các lớp học online và offline của chúng mình nhé.
Tel: 083 6644 897 – 0966 115 002
Email: [email protected]
Address: T1 Timescity – 458 Minh Khai – Hai Ba Trung - Hanoi

21/05/2022

[Thông báo tuyển sinh] - Lớp học cơ sở Ecopark:

Lớp học dành cho các bạn 14 & 15 tuổi:

- Lịch học: Sáng thứ Bảy, từ 10h00
- Nội dung: Cải thiện và nâng cao cả 4 kĩ năng, đặc biệt tập trung kĩ năng nói và viết để tạo tiền đề thi các chứng chỉ tiếng Anh. Ngoài ra, việc cải thiện các kĩ năng giao tiếp, thuyết trình và tư duy ngôn ngữ cũng được đưa vào chương trình học.

Quý Phụ huynh và Học viên vui lòng liên lạc và trao đổi trước với Giáo viên qua page hoặc số điện thoại liên lạc. Bài kiểm phân loại trình độ đầu vào sẽ được gửi cho học viên sau khi trao đổi ạ.

Vui lòng liên hệ trực tiếp qua page BETTER Edu hoặc qua các hình thức liên lạc sau để đảm bảo trình độ cũng như nội dung khoá học mục đích với nhu cầu của học viên:
Email: [email protected]
Tel: 0966 115 002

Trân trọng,

21/05/2022

[Thông báo tuyển sinh]

Lớp học dành cho các bạn THPT từ lớp 10-12:

- Lịch học: Tối thứ Hai và thứ Năm, từ 19h00
- Nội dung: Cải thiện và nâng cao cả 4 kĩ năng, đặc biệt tập trung kĩ năng nói và viết để tạo tiền đề thi các chứng chỉ tiếng Anh.

Quý Phụ huynh và Học viên vui lòng liên lạc và trao đổi trước với Giáo viên qua page hoặc số điện thoại liên lạc. Bài kiểm phân loại trình độ đầu vào sẽ được gửi cho học viên sau khi trao đổi ạ.

Vui lòng liên hệ trực tiếp qua page BETTER Edu hoặc qua các hình thức liên lạc sau để đảm bảo trình độ cũng như nội dung khoá học mục đích với nhu cầu của học viên:
Email: [email protected]
Tel: 0966 115 002

Trân trọng,

29/04/2022

Một trong những lỗi sai khá phổ biến của người sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai chính là việc tư duy “Việt-Anh” dập khuôn, nghĩa là dịch từng từ của tiếng Việt sang tiếng Anh. Việc đối chiếu các ngôn ngữ với nhau là rất tốt để có thể tìm ra được những sự giống và khác biệt, cũng như hiểu được logic trong ngôn ngữ; nhưng người học cần tránh việc dập khuôn, “dịch ép” từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ kia mà thiếu sự tư duy hệ thống. Dưới đây là những cách diễn đạt dễ bị “nhầm lẫn” bởi người học tiếng Anh mà chúng ta nên hiểu rõ và tránh mắc phải:
1. Dùng sai hoặc thừa giới từ (Adverbs misuse)
🙁: He gave for me a present.
🙂: He gave me a present. (He gave a present to me.)
🙁: She sent a letter for me.
🙂: She sent me a letter. (She sent a letter to me.)
2. Chủ ngữ và động từ không hòa hợp (Subject and verb disagreement)
🙁: Nobody know why he left.
🙂: Nobody knows why he left.
🙁: Finding a well-paid job in this city seem to be impossible for me.
🙂: Finding a well-paid job in this city seems to be impossible for me.
🙁: Neither the children nor Julie are ready to go.
🙂: Neither the children nor Julie is ready to go.
🙁: The number of people testing positive for Covid 19 have decreased in the last few weeks.
🙂: The number of people testing positive for Covid 19 has decreased in the last few weeks.
🙁: A number of the company’s employees has been on strike for a week.
🙂: A number of the company’s employees have been on strike for a week.
3. Không phân biệt rõ trường hợp sử dụng câu gián tiếp hay trực tiếp để diễn đạt (Indirect and direct speech misuse)
🙁: I don’t know where is he now.
🙂: I don’t know where he is now.
🙁: What did he do is unacceptable.
🙂: What he did is unacceptable.
🙁: I wonder does she remember me.
🙂: I wonder whether she remembers me (or not).
------------------------------------------
Liên hệ với BETTER Edu để có thêm thông tin về các khoá học online và offline của chúng mình nhé.
Tel : 0966 115 002
Email: [email protected]
Address: T1 Timescity – 458 Minh Khai – Hai Ba Trung - Hanoi
Sky 1 – AquaBay – Ecopark – Hung Yen

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Telephone

Website

Address


T1 TimesCity
Hanoi

Opening Hours

Monday 07:45 - 22:00
Tuesday 07:45 - 22:00
Wednesday 07:45 - 22:00
Thursday 07:45 - 22:00
Friday 07:45 - 22:00
Saturday 07:45 - 22:00
Sunday 07:45 - 22:00