Hàn ngữ Cherry 35/254 Văn Cao, Hải Phòng

Hàn ngữ Cherry 35/254 Văn Cao, Hải Phòng Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Hàn ngữ Cherry 35/254 Văn Cao, Hải Phòng, Educational consultant, Haiphong.

🍒Từ vựng tiếng Hàn chủ đề tên các loại thuốc (1)🍒-감기약: thuốc cảm -마취약: thuốc tê-도포약: thuốc bôi-내복약: thuốc uống-쓴 약: thuố...
05/10/2019

🍒Từ vựng tiếng Hàn chủ đề tên các loại thuốc (1)🍒
-감기약: thuốc cảm
-마취약: thuốc tê
-도포약: thuốc bôi
-내복약: thuốc uống
-쓴 약: thuốc đắng
-보음제: thuốc bổ âm
-지혈제: thuốc cầm máu
-소독약: thuốc sát trùng
비듬약: thuốc trị gàu
-구급약: thuốc cấp cứu
-살균제: thuốc sát trùng
-외용약: thuốc bôi ngoài
-가래삭이는 약 thuốc khử đờm
-구토제: thuốc chống nôn
-모발영양제: thuốc dưỡng tóc
-결핵약: thuốc chữa suyễn
-특효약: thuốc đặc biệt
-강심제: thuốc trợ tim
-설사약: thuốc đi ngoài
-해독제: thuốc giải độc
-항생제: thuốc kháng sinh

🍒Từ vựng tiếng Hàn về các bộ phận cơ thể:-머리 (고개): đầu-얼굴 (안면, 용안): mặt, gương mặt-머리카락 (머리털, 두발, 머릿결, 전모): tóc-코: mũi-눈...
24/09/2019

🍒Từ vựng tiếng Hàn về các bộ phận cơ thể:
-머리 (고개): đầu
-얼굴 (안면, 용안): mặt, gương mặt
-머리카락 (머리털, 두발, 머릿결, 전모): tóc
-코: mũi
-눈썹 (미모, 미총): lông mày
-귀: tai
-입: miệng
-목 (목구멍): cổ, họng
-가슴 (흉부): ngực
-어깨: vai
-허리: eo, thắt lưng
-팔: cánh tay
-손가락: ngón tay
-다리: chân
-무릎: đầu gối
-발가락: ngón chân
-종아리: bắp chân

20/09/2019

🍒Cách sử dụng 만 và 밖에 trong tiếng Hàn🍒

🍒 Tiểu từ chỉ sự hạn định 만:
• Chúng ta sử dụng 만 để diễn tả sự hạn định về sự vật, sự việc nào đó, giới hạn về tính chất của sự vật, sự việc như về số lượng hay lượng từ.
• 만 có thể dùng ở trong câu Khẳng định và Phủ định trong tiếng Hàn.
• Sử dụng 만 phía sau N danh từ được hạn định : N + 만 .
• Chúng ta có thể dùng tiểu từ 만 để thay thế luôn các trợ từ như 이/가, 은/는, 을/를 khi dùng trong câu.
• Nếu chúng ta không muốn lược bỏ các trợ từ như tôi đã nói ở trên, các bạn cũng có thể sử dụng song song 만 với các trợ từ đã được nói đến 이/가, 은/는, 을/를 dưới dạng : 만 luôn đứng trước các trợ từ kia.
만이 , 만을, 만은.
• Nhưng lưu ý rằng : Loại trừ 이/가, 은/는, 을/를 đã nói đến thì khi 만 kết hợp với các tiểu từ khác như 에서, 에게, 까지 thì 만 lại đứng sau dưới dạng 에서만, 에게만, 까지만.
•보기 :
1, 저는 콜라를 안 마셔요. 물만 마셔요.
(Tôi không uống Coca. Tôi chỉ uống mỗi nước thôi.)
2, 화씨가 한국어만 공부해요 / 공부합니다.
(Bạn Hoa chỉ học mỗi tiếng Hàn.)
3, 저 는 밥만을 먹어요 / 먹습니다.
(Tôi chỉ ăn mỗi cơm.)
4, 남씨가 오전 10시부터만 오후 2시까지 배워요 / 배웁니다.
(Bạn Nam chỉ học từ 10h sáng đến 2h chiều.)

LƯU Ý: 만 dùng được với câu khẳng định và phủ định đều được.

🍒Tiểu từ chỉ sự hạn định 밖에.
• Đối với 밖에 , chúng có cùng chung ý nghĩa với 만 là chỉ sự hạn định của sự vật, sự việc thể hiện theo nghĩa " chỉ, ngoài ra không còn ", diễn tả không còn sự lựa chọn hoặc khả năng nào khác để lựa chọn nữa.
• 밖에 chỉ dùng được với câu Phủ định.
• Mặc dù dùng với câu phủ định, nhưng 밖에 không dùng với 아니다.
• Không dùng 밖에 với câu thỉnh dụ, mệnh lệnh.
•보기 :
1, 저는 딸기 한 개밖에 안 남았어요 / 남았습니다.
(Tôi chỉ còn 1 quả dâu.)
2, 냉장고안에는 사과밖에 없어요 / 없습니다.
(Trong tủ lạnh chỉ còn mỗi táo thôi.)
3, 교실에 화씨밖에 없어요 / 없습니다.
(Chỉ có mỗi bạn Hoa trong phòng học.
4, 저는 시장에서 고기밖에 안 샀어요 / 샀습니나.
(Chỉ có mỗi bạn Hoa trong phòng học.)

LƯU Ý: 밖에 chỉ đi với hình thức phủ định mà thôi, khi dịch câu chúng ta chỉ hiểu cấu trúc phủ định là dạng ngữ pháp bổ trợ cho 밖에 mà không dịch nghĩa của phủ định ra nhé. Các bạn chỉ dịch nghĩa giống như dạng khẳng định vậy, viết là không mua nhưng chúng ta hiểu và dịch ra chỉ là mua.
Viết là 없다, 안 먹다, 못 해요..... Nhưng chúng ta chỉ dịch giống câu khẳng định ,không dịch theo nghĩa phủ định. Và chỉ dịch phần quan trọng đó là 밖에, điều quan trọng chúng ta sử dụng 밖에 để nói lên ý của ngữ cảnh bạn muốn đề cập đến nhé.

🍒TỪ VỰNG TIẾNG HÀN VỀ CÁC BIỂN BÁO CẤM-통행금지: Cấm lưu thông, Đường cấm-승용차통행금지: Cấm ô tô lưu thông-화물차통행금지: Cấm các loại ...
18/09/2019

🍒TỪ VỰNG TIẾNG HÀN VỀ CÁC BIỂN BÁO CẤM
-통행금지: Cấm lưu thông, Đường cấm
-승용차통행금지: Cấm ô tô lưu thông
-화물차통행금지: Cấm các loại xe tải
-승합차통행금지: Cấm xe buýt
-트랙터 및 경운기 통행금지: Cấm xe cải tiến/ máy cày, công nông
-우마차 통행금지: Cấm xe kéo (xe bò, xe ngựa, xe trâu…)
-손수레 통행금지: Cấm xe đẩy
-자전거 통행금지: Cấm xe đạp
-진입금지: Đường cấm
-우회전금지: Cấm quẹo phải
-좌회전금지: Cấm quẹo trái
-직진금지: Cấm đi thẳng
-횡단금지: Cấm băng ngang
-유턴금지: Cấm quay đầu xe
-앞지르기금지: Cấm vượt
-주정차금지 Cấm dừng đỗ xe quá 5 phút
-주차금지: Cấm đỗ xe
-보행자 횡단금지: Cấm người đi bộ băng qua đường
-보행자 보행금지: Cấm người đi bộ
-위험물적제 차량통행금지: Cấm xe chở các loại hàng hóa có thể gây nguy hiểm
-이륜차 원동기장치 자전거통행금지: Cấm xe Moto 2 bánh, xe gắn máy, xe đạp
-승용차 이륜차 원동기장치 자전거통행금지: Cấm xe ô tô,xe moto 2 bánh, xe gắn máy, xe đạp

17/09/2019

🍒Từ vựng tiếng Hàn về các phương tiện giao thông (1)
교통수달: phương tiện giao thông
비행기: máy bay
자동차: xe hơi
자전거: xe đạp
오토바이: xe máy
버스: xe buýt
택시: taxi
배: tầu thủy
기차: tầu hỏa
전철: tầu điện
캠핑카: xe nhà lưu động
대형버스 : xe khách
화물차: xe tải
미니버스: xe buýt nhỏ
스쿠터: xe gắn máy có bàn đạp
스쿠터: xe ga
경운기: xe đầu kéo
트럭: xe tải

16/09/2019

🍒Đơn vị đếm trong tiếng Hàn🍒
👉 Khi đếm số lượng hoa quả, hay bàn,ghế, hoặc túi xách thì dùng với”개”-cái
가방 두 개( 2 cái túi xách)
의자 세 개( 3 cái ghế)
사과 한 개(một trái táo)

👉 Khi đếm sách thì dùng”권’- cuốn, quyển
책 한 권’một quyển sách

👉 ”장” thường chỉ số lượng tranh ảnh. giấy tờ ,vé phim…
종이 세 장( 3 trang giấy/ 3 tờ giấy)
사진 여섯 장( 6 bức ảnh)
영화표 한 장( 1 ve xem phim)

👉 Khi nói về số lường người thì dùng “명”
사람 두 명(hai người)

👉 Khi nói về số lượng con vật thì dùng “마리”
토끼 한 마리(một con thỏ)
개 두 마리(hai con chó)

👉 Khi đếm số lượng chai ,lọ thì dùng”병”
맥주 열한 병(11 chai bia)

👉 Khi nói về số lượng xe thì dùng”대”
자동차 두 대( hai chiếc xe ô tô)

👉 Khi nói về số lượng bút viết…thì dùng “자루”
연필 세 자루(ba cái bút chì)

👉 Đối với dép giầy thì thường dùng với”켤레’- đôi
구두 두 켤레(hai đôi giầy)

👉 Khi nói 1 bộ quần áo thì dùng 벌-bộ (cả quần và áo)
옷 한 벌(một bộ quần áo)

👉 두부 한 포(một cái đậu phụ)

👉 Khi nói về những hoa quả mà theo chùm, nải ví dụ như nải chuối hay một chùm nho thì không dùng”개” mà dùng “송이”
포도; 한 송이(một chùm nho)
바나나 한 송이(một nải chuối)
꽃 한 송이(1 bông hoa)

👉 Khi nói về số lượng bắp cái thì dùng với ”포기”
양배추 두 포기(hai cái bắp cải)

👉 Khi nói về số lượng nhà của thì dùng 채
집 두 채(hai cái nhà)

14/09/2019

🍒Học ngữ pháp tiếng Hàn cấu trúc Vì..nên🍒
🍒Cấu trúc 1 : V/A + 아/어/여서
👉Vì...nên
Ví dụ :
– 오늘은 비가 와서 집에 있어요.
Vì hôm nay trời mưa nên tôi ở nhà.
- 배가 아파서 병원에 갑니다.
Vì đau bụng nên đã đi bệnh viện
– 시험이 있어서 바빠요.
Vì đang thi nên tôi rất bận.
👉Ngoài ra cấu trúc này còn dùng để chỉ trình tự thời gian, thứ tự hành động trước, hành động sau
Ví dụ :
- 마이 씨는 시장에 가서 우유를 샀습니다
Mai đi chợ và đã mua sữa.

🍒Cấu trúc 2 : Động từ/Tính từ + (으)니까
Ví dụ:
– 바쁘니까 나중에 얘기해요.
Vì tôi bận nên chúng ta nói chuyện sau nhé.
– 한국어를 좋아하니까 공부해요.
Vì thích tiếng Hàn nên tôi học.
Ngoài ra -니까- cũng có thể được sử dụng làm đuôi câu

🍒Cấu trúc 3 : Động từ/Tính từ + 기 때문에
때문에 được sử dụng với danh từ và nó biểu hiện lý do.
Trước때문에 luôn là danh từ và danh từ này trở thành lý do hoặc nguyên nhân, đằng sau nó sẽ xuất hiện kết quả.
기 ở đây chỉ đơn giản là đóng vai trò chuyển động từ hoặc tính từ thành danh từ.
Ví dụ :
- 손님이 오시기 때문에 음식을 만듭니다.
Vì có khách đến nên tôi làm đồ ăn.
- 너무 비싸기 때문에 안사요.
Vì đắt quá nên tôi không mua

🍒Chú ý cách sử dụng các cấu trúc Vì...nên
- Điểm khác biệt cơ bản nhất là (으)니까 dùng trong mọi loại câu,bao gồm cả câu đề nghị và mệnh lệnh.
còn 아/어서 chỉ dùng trong câu tường thuật thông thường.Tuyệt đối không dùng trong câu mệnh lệnh,đề nghị,nghi vấn.
- Khi vế sau là quá khứ,(으)니까 có thể chia ở dạng hiện tại hoặc quá khứ đếu đúng.Còn 아/어서 tuyệt đối không chia quá khứ ngay trước nó.
- Sau 기 때문에 cũng không được chia các đuôi mệnh lệnh, rủ rê, được chia thì quá khứ. Cấu trúc 기 때문에 diễn tả mức độ mạnh hơn 2 cấu trúc còn lại.
- (으)니까 thường được sử dụng trong câu nói về cảm nhận của bản thân.còn 아/어서 chỉ lý do mang tính thông thường (điều cơ bản ,điều hiển nhiên)

13/09/2019

🍒CÁCH SỬ DỤNG 에게, 한테, 에게서, 한테서, 께 🍒
Trong cuộc sống, khi chúng ta cho, tặng hay nhận đồ vật bất kỳ từ mọi người và ngược lại thì chúng ta sẽ áp dụng ngữ pháp này vào câu văn của mình nhé.
🍒Tiểu từ 에게, 한테.
• Chúng ta sử dụng 에게, 한테 khi chúng ta thực hiện các hành động mang tính cho, tặng như :
- Tặng quà : 선물하다
- Đưa cho : 주다
- Gửi : 보내다
- Viết : 쓰다
- Gọi : 전화하다
- Hỏi : 묻다
- Dạy : 가르치다
- Nói : 말하다
- Bán : 팔다
- ...............
• Chúng ta sẽ gắn 에게, 한테 vào các N danh từ chỉ con người,con vật nhận được hành động, tiếp nhận hành được nói đến trong câu như : gửi cho ai, gọi cho ai, viết cho ai, tặng cho ai..... Người được nhận các hành động đó để đánh dấu N danh từ đó nhận được hành động thì chúng ta gắn 에게, 한테 vào sau N đó.

• 보기 :
1, 저는 어머니에게 선물을 줘요 / 줍니다.
Dịch nghĩa : Tôi tặng quà cho Mẹ.
2, 화씨가 개한테 물을 마셔요 / 마십니다.
Dịch nghĩa : Bạn Hoa cho con Chó uống nước.
3, 남씨가 학생한테 일본어를 가르쳐요 / 가르칩니다.
Dịch nghĩa : Bạn Nam dạy tiếng Nhật cho học sinh.
4, 저는 점심 11시에 득씨에게 전화해요 / 전화합니다.
Dịch nghĩa : Tôi gọi điện thoại cho bạn Đức vào lúc 11h trưa.

• Khi N danh từ tiếp nhận hành động không phải con người, con vật mà N danh từ đó là cây cối, sự vât, nơi chốn thì chúng ta sẽ sử dụng 에 thay thế cho 에게, 한테.

•보기 :
1, 저는 나무에 물을 줘요 / 줍니다.
Dịch nghĩa : Tôi tưới nước cho Cây.
2, 화씨가 우리집에 와요 / 옵니다.
Dịch nghĩa : Bạn Hoa đến nhà chúng tôi.
( Lưu ý : Câu ý nói rằng bạn Hoa đến nhà chúng tôi, mục đích đề cập đến đó là Nhà, hành động đến ở đây không phải để gặp người nào đó trong nhà mà chỉ đề cập tới chơi nhà, vậy đối tượng nhận hành động ở đây là nhà chúng tôi, chứ không phải là chúng tôi. Các bạn cũng có thể hiểu đơn giản lại về cấu trúc 에 chỉ địa chỉ,nơi chốn nơi chúng ta đi hoặc đến đâu đó, và ở đây chúng ta cũng có thể hiểu thoát nghĩa theo cùng một nghĩa nhé )
3, 저는 한국회사에 전화해요 / 전화합니다.
Dịch nghĩa : Tôi gọi điện cho công ty Hàn Quốc.

🍒Tiểu từ 에게서, 한테서.
• Chúng ta sử dụng 에게서, 한테서 khi chúng ta nhận được hành động từ một người nào khác như ai cho bạn cái gì đó, ai gửi cho bạn món quà hay lá thư, ai dạy bạn, hỏi bạn...... thì lúc này chúng ta chỉ cần gắn 에게서, 한테서 vào chính người đã tặng bạn, cho bạn để chỉ ra đối tượng thực hiện hành động cho, tặng cho bạn.
•보기 :
1, 저는 화씨에게서 선물을 받았어요 / 받았습니다.
Dịch nghĩa : Tôi nhận quà từ bạn Hoa.
2, 저는 김선생님한테서 한국어를 배워요 / 배웁니다.
Dịch nghĩa : Tôi học tiếng Hàn từ thầy Kim.
3, 저는 남씨에게서 책을 받았어요 / 받았습니다.
Dịch nghĩa : Tôi đã nhận sách từ bạn Nam.

🍒Tiểu từ 께
• Khi chúng ta thực hiện hành động cho ai cái gì đó, hoặc nhận từ ai đó cái gì đó nhưng người được nhận quà và người cho bạn cái gì đó có địa vị cao hơn trong xã hội thì bạn sẽ thay thế 에게, 한테 và 에게서, 한테서 bằng 께 .
Và khi tặng quà cho người cấp vị cao hơn thì chúng ta thay 주다 sang dạng kính ngữ 드리다.

• 보기 :
1, 저는 할아버지께 선물을 드렸습니다 / 드릅니다.
Dịch nghĩa : Tôi tặng quà cho ông nội tôi.
2, 저는 사장님께 전화해요 / 전화합니다.
Dịch nghĩa : Tôi gọi điện thoại cho giám đốc.
3, 저는 김교수께 일본어를 공부해요 / 공부합니다.
Dịch nghĩa : Tôi học tiếng Nhật từ giáo sư Kim.

11/09/2019

🍀🍒TỪ VỰNG TIẾNG HÀN VỀ RAU CỦ QUẢ🍀🍒 (2)
21. 쪽파: Hành hoa
22. 대파: Tỏi Tây
23. 상추: Rau diếp
24. 케일: Cải xoăn
25. 치커리: Rau diếp xoăn
26. 양파: Hành tây
27. 감자: Khoai tây
28. 고구마: Khoai lang
29. 마늘: Tỏi
30. 생강: Gừng
31. 피망: Ớt Đà Lạt
32. 무: Củ cải
33. 고추: Quả ớt
34. 가지: Cà tím
35. 겨자잎: Lá mù tạt
36. 애호박: Bí ngô bao tử
37. 호박: Bí ngô
38. 청경채: Cải chíp
39. 방울토마토: Cà chua
40. 돌나물: Cỏ cảnh thiên

🍀🍒TỪ VỰNG TIẾNG HÀN VỀ RAU CỦ QUẢ🍀🍒 (1)-김: Rong biển-깨잎: Lá mè -숙주나물: Giá đỗ xanh-무말랭이: Củ cải khô-래디시: Củ cải-시금치: Rau ...
10/09/2019

🍀🍒TỪ VỰNG TIẾNG HÀN VỀ RAU CỦ QUẢ🍀🍒 (1)
-김: Rong biển
-깨잎: Lá mè
-숙주나물: Giá đỗ xanh
-무말랭이: Củ cải khô
-래디시: Củ cải
-시금치: Rau bina
-적채: Bắp cải tím
-양송이버섯: Nấm tây
-적경치키리: Rau diếp xanh
-양상추: Xà lách
-피망: Ớt xanh
-미나리: Rau cần
-콜리프라워: Hoa súp lơ
-파슬리: Mùi tây
-쑥갓: Cải cúctu-vung-tieng-han-ve-cac-loai-rau-cu-qua
-콩나물: Giá đổ
-샐러리: Cần tây
-버섯: Nấm
-갯잎: Lá vừng
-배추: Cải thảo

📣📣NHỮNG THÔNG TIN THÚ VỊ VỀ HÀN QUỐC📣📣Khi đã xác định đi du học Hàn Quốc chắc hẳn bạn đã để ý đến khá nhiều những vấn đề...
06/09/2019

📣📣NHỮNG THÔNG TIN THÚ VỊ VỀ HÀN QUỐC📣📣
Khi đã xác định đi du học Hàn Quốc chắc hẳn bạn đã để ý đến khá nhiều những vấn đề khác nhau và tìm hiểu rất kỹ về đất nước này rồi đúng không nào? Tuy nhiên thì cũng có nhiều vấn đề thú vị ở đất nước này có thể bạn vẫn chưa biết hết được. Cùng đi tìm hiểu xem đó là điều gì nhé.

🍒Người Hàn uống rất nhiều: Người Hàn có thói quen uống rượu và uống rất nhiều. Họ coi việc nâng ly là cách kết nối mọi người. Họ có thể uống tới say, nhưng không gây rắc rối đến người xung quanh. Loại đồ uống phổ biến nhất là rượu soju.
🍒Đụng chạm cơ thể: Tại nhiều quốc gia, việc hai người đàn ông nắm tay nhau được xem như biểu hiện công khai mối quan hệ. Nhưng tại Hàn Quốc lại khác. Hai người đàn ông có thể ngồi lên đùi nhau và nghịch tóc lẫn nhau được coi là điều chấp nhận được.
🍒Không dùng mực đỏ: Người Hàn quan niệm rằng, nếu viết tên ai đó bằng mực đỏ, họ sẽ gặp nhiều rủi ro, thậm chí là cái chết.
🍒Các thiết bị điện tử thông minh rất phổ biến: Người Hàn Quốc có thói quen dùng các thiết bị điện tử thông minh. Du khách sẽ thấy wifi ở khắp nơi.
🍒Thói quen học tập: Người Hàn học tập rất chăm chỉ, từ sáng sớm đến khuya, bất cứ ngày nào trong tuần. Học sinh sẽ tận dụng ngày nghỉ để tới các khóa học thêm. Giảng dạy là một trong những nghề có uy tín nhất Hàn Quốc.
🍒Thực hiện nghĩa vụ quân sự: Theo luật Hàn Quốc, nam giới phải chấp hành nghĩa vụ quân sự với 21 tháng huấn luyện ở độ tuổi 28. Luật định này áp dụng cho tất cả mọi tầng lớp. Chỉ một số cầu thủ Hàn Quốc không phải chấp hành vì những thành tích thể thao.
🍒Ý nghĩa quốc kỳ: Trắng là màu sắc quốc gia của Hàn Quốc. Biểu tượng của lá cờ tượng trưng cho Đạo giáo của vũ trụ với toàn thể thống nhất, âm dương tương tác.

Tại sao bạn lại không tự mình đặt chân đến quốc gia này và cùng khám phá những điều thú vị, hấp dẫn mà xứ sở kim chi mang lại nhỉ?

03/09/2019

🍒TỪ VỰNG TIẾNG HÀN VỀ DỤNG CỤ GIA ĐÌNH:
25 벽 시계 đồng hồ treo tường
26 커튼 rèm
27 의자 ghế
28 걸상 ghế đẩu
29 소파 ghế dài, ghế sôfa
30 안락의자 ghế bành
31 흔들의자 ghế xích đu
32 책상 bàn
33 식탁 bàn ăn
34 테이블보 khăn trải bàn
35 꽃병 lọ hoa
36 병 bình, lọ
37 재떨이 gạt tàn thuốc
38 온도계 nhiệt kế
39 찻병,찻주전자 ấm trà
40 매트리스 nệm
41 이불 chăn
42 옷장 tủ quần áo
43 식기 선반 tủ chén
44 오븐,가마 lò nướng
45 대야 thau, chậu
46 쓰레받기 cái hốt rác
47 쓰레기통 thùng rác
48 마루걸레 giẻ lau nhà
49 공구 상자 hộp đựng dụng cụ
50 소화기 bình chữa cháy

Address

Haiphong

Telephone

+84985825493

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Hàn ngữ Cherry 35/254 Văn Cao, Hải Phòng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The School

Send a message to Hàn ngữ Cherry 35/254 Văn Cao, Hải Phòng:

Shortcuts

Share