27/11/2016
1 - Dùng để chỉ sự tương phản
Vd: Oui, tu avais peur, tu l'ai fait quand même quoi.
Ừa, bạn e sợ, ấy vậy mà bạn vẫn làm?
Bạn e sợ, thế mà bạn vẫn làm.
Vd: J'étais crevé mais j'ai réussi à finir mes devoirs quand même.
Tôi rất mệt, ấy thế mà tôi vẫn cố gắng hoàn thành xong bài tập về nhà.
Theo đó, mình cho rằng ta có thể dịch quand même thành "vẫn"
A: Toi, t'apprends Francais depuis quand? Bạn này, bạn học tiếng Pháp từ lúc nào thế?
B: Depuis un peu de temp (Cười) Cung không chưa lâu đâu/ Cũng mới gần đây thôi
A: Ah bon, tu parle très bien quand même. Chà, vậy mà bạn nói vẫn tốt đáy chứ.
Lập lại hai ví dụ trên, ta cũng có thể nói
Bạn e ngại, những bạn vẫn làm
Tôi rất mệt, nhưng vẫn cố gắng làm cho xong bài tập về nhà.
2- Dùng để biểu thị sự ngạc nhiên
A: Il a déjà parti il y a cinq minutes Nó đi 5 phút trước rồi
B: Quand même! Vậy sao?
Quand même dùng một mình thành câu cảm thán để biểu thị sự ngạc nhiên của người nói.
A: Je travaille tout seul pour gagner l'argent, tu sais? Tôi tự đi làm một mình để kiếm tiền đấy
B: Quand même! Dzậy sao?
Ở đây, nó được dùng để biểu lộ sự không tin tưởng, mang chút gì đó châm chọc, mỉa mai.
A:Si tu bouffes, c'est à cause de moi, si tu rêves, si tu penses, si tu vis c'est à cause de moi (Trích từ phim Un Prophete, 2008)
B: Quand même! Je crois à l'envers (Mình thêm vào)
Nếu người còn ăn được, đó là bởi vì ta, nếu ngươi có thể nằm mơ, có thể nghĩ, vẫn có thể sống được, thì đó là bởi vì ta.
Ôi, vậy sao?
Ở đây quand même biểu lộ sự giận dữ.
3- Thể hiện sự miễn cưỡng
Quand même cũng dùng để chỉ sự khiên cưỡng khi một người không muốn nhưng bị buộc phải chấp nhận sự thận.
A: Écoute, je crois qu'elle a raison.
B: Ouai, mais quand même...
Nghe này, mình nghĩ cô ấy nói có lí đó.
Nhưng mà nó vẫn cứ thế nào ấy...
Nhưng mình vẫn...
4- Chỉ sự nhượng bộ
Quand même có thể dùng để chỉ sự nhượng bộ và sau đó tạo điều kiện cho người nói "vớt vát" thêm điều gì từ nhận định bất lợi về phía mình.
A: Ton pote, il est toujours de mauvaise poil comme ca?
B: Il est très sympa parfois, quand même.
Cái anh bạn của bạn ấy, anh ta lúc nào cũng cáu kỉnh thế sao?
(Nhưng) anh ấy ít ra đôi lúc cũng tỏ thân thiện mà.
5- Đồng nghĩa với n'est-ce-pas
Quand mê me nhiều lúc có thể được xem là đồng nghĩa với n'est-ce-pas nếu nó được dùng để khẳng định điều người nói đang đề cập.
Il est en fait très sensible quand même.
Nó cũng nhạy cảm lắm đấy chứ, phải không nào?
Ca sert à rien de se lancer des invectives comma ca quand même.
***** mạ nhau thì có ích gì thì có ích gì, phải không?
6- Có nghĩa là thôi nào! Thôi mà! Dùng để cảm thán
Quand même! Tu sais trop bien pourquoi elle a une dent contre toi.
Thôi nào! Bạn biết quá rõ tại sao cô ấy lại ghét bạn như vậy mà.
Dùng tiếng Anh vui vui để dịch ra thì nó đồng nghĩa với Come on! C'mon man!!
7- Có nghĩa là cuối cùng, rốt cục, đồng nghĩa với en fin.
Ah ha! Tu l'avoue quand même
Rốt cục thì mi cũng nhận rồi nhé!
T'as nettoyé ta chambre quand même.
Cuối cùng thì mi cũng biết dọn gọn lại cái phòng của mình.
Voila, il se fait chopé quand même.
Cuối cùng thì mi cũng bị bắt quả tang rồi nhá.
Quand même thường dùng rất nhiều trong văn nói, và rất hữu dụng nếu bạn biết cách sử dụng thành thạo. Tạm thời mình chỉ mới nghĩ ra được bao nhiêu đó nghĩa. Nếu bạn nào còn có thêm ý kiến gì mời góp ý. Lưu ý rằng các nghĩa trên chỉ mang tính tương đối, nghĩa là nếu bạn để ý, chúng có thể thay thế nhau trong nhiều trường hợp. Vì vậy phải dựa vào ngữ cảnh mới hiểu được trọn vẹn nghĩa của từ này.