Biên Phiên dịch Tiếng Pháp Hải Phòng

Biên Phiên dịch Tiếng Pháp Hải Phòng Nhận DỊCH THUẬT Pháp - Anh - Việt nhanh chóng - chính xác. Page lập ra nhằm hỗ tr? Cảm ơn INPI, cảm ơn Strasbourg, cảm ơn Paris và cảm ơn nước Pháp.

Những tháng ngày được sống và học tập ở Pháp không chỉ là cơ hội, ước mơ mà còn là điều tôi tự hào nhất. Ngày được thông báo kết quả Học bổng, tôi không tin giấc mơ đến Pháp sau hơn 16 năm gắn bó với thứ ngôn ngữ "đầy mê hoặc" này là sự thật. Chính vì lẽ đó tôi muốn các bạn, hãy theo đuổi đam mê, thành công sẽ đến với các bạn, nhất định và tôi tin điều đó. Tuổi trẻ là những điều điên rồ nhất nhưng cứ điên để không bao giờ phải hối tiếc. Je vous aime :*

https://easyedueu.com/Website chính thức về tự học tiếng Pháp cho người mới bắt đầuHi vọng qua các bài học các bạn có th...
01/03/2021

https://easyedueu.com/
Website chính thức về tự học tiếng Pháp cho người mới bắt đầu
Hi vọng qua các bài học các bạn có thể có được những kiến thức cơ bản về tiếng Pháp.
Mọi góp ý xin vui lòng comment dưới bài viết
Xin cảm ơn

Tự học Tiếng Pháp cơ bản cho người mới bắt đầu. 26 Th2,2021 easyedueu1 Bình luận Chào các bạn đến với Nhà mới của Emi! Với ý tưởng đem đến cho các bạn một nơi để … Đọc tiếp

05/03/2019
Bonjour mes amis,Các bạn mong muốn tự học tiếng Pháp nhưng không có quá nhiều thời gian?Hi vọng qua khảo sát này, Ad có ...
05/03/2019

Bonjour mes amis,
Các bạn mong muốn tự học tiếng Pháp nhưng không có quá nhiều thời gian?
Hi vọng qua khảo sát này, Ad có thể giúp các bạn có được định hướng trong việc học,
Đình kèm sau khảo sát là bộ tài liệu để các bạn tự học hiệu quả
Merci et bonne journée

Bạn đang cần học tiếng Pháp cấp tốc nhằm mục đích Du học hay phục vụ công việc? Bạn không có thời gian và cần muốn tutor hỗ trợ bạn tự học một cách hiệu quả? Tôi là Kim Linh, tôi tin là tôi có thể giúp bạn đạt được mục đí...

27/11/2016

1 - Dùng để chỉ sự tương phản
Vd: Oui, tu avais peur, tu l'ai fait quand même quoi.
Ừa, bạn e sợ, ấy vậy mà bạn vẫn làm?
Bạn e sợ, thế mà bạn vẫn làm.

Vd: J'étais crevé mais j'ai réussi à finir mes devoirs quand même.
Tôi rất mệt, ấy thế mà tôi vẫn cố gắng hoàn thành xong bài tập về nhà.

Theo đó, mình cho rằng ta có thể dịch quand même thành "vẫn"

A: Toi, t'apprends Francais depuis quand? Bạn này, bạn học tiếng Pháp từ lúc nào thế?
B: Depuis un peu de temp (Cười) Cung không chưa lâu đâu/ Cũng mới gần đây thôi
A: Ah bon, tu parle très bien quand même. Chà, vậy mà bạn nói vẫn tốt đáy chứ.

Lập lại hai ví dụ trên, ta cũng có thể nói
Bạn e ngại, những bạn vẫn làm
Tôi rất mệt, nhưng vẫn cố gắng làm cho xong bài tập về nhà.

2- Dùng để biểu thị sự ngạc nhiên
A: Il a déjà parti il y a cinq minutes Nó đi 5 phút trước rồi
B: Quand même! Vậy sao?

Quand même dùng một mình thành câu cảm thán để biểu thị sự ngạc nhiên của người nói.

A: Je travaille tout seul pour gagner l'argent, tu sais? Tôi tự đi làm một mình để kiếm tiền đấy
B: Quand même! Dzậy sao?

Ở đây, nó được dùng để biểu lộ sự không tin tưởng, mang chút gì đó châm chọc, mỉa mai.

A:Si tu bouffes, c'est à cause de moi, si tu rêves, si tu penses, si tu vis c'est à cause de moi (Trích từ phim Un Prophete, 2008)
B: Quand même! Je crois à l'envers (Mình thêm vào)

Nếu người còn ăn được, đó là bởi vì ta, nếu ngươi có thể nằm mơ, có thể nghĩ, vẫn có thể sống được, thì đó là bởi vì ta.
Ôi, vậy sao?

Ở đây quand même biểu lộ sự giận dữ.

3- Thể hiện sự miễn cưỡng

Quand même cũng dùng để chỉ sự khiên cưỡng khi một người không muốn nhưng bị buộc phải chấp nhận sự thận.

A: Écoute, je crois qu'elle a raison.
B: Ouai, mais quand même...

Nghe này, mình nghĩ cô ấy nói có lí đó.
Nhưng mà nó vẫn cứ thế nào ấy...
Nhưng mình vẫn...

4- Chỉ sự nhượng bộ
Quand même có thể dùng để chỉ sự nhượng bộ và sau đó tạo điều kiện cho người nói "vớt vát" thêm điều gì từ nhận định bất lợi về phía mình.

A: Ton pote, il est toujours de mauvaise poil comme ca?
B: Il est très sympa parfois, quand même.

Cái anh bạn của bạn ấy, anh ta lúc nào cũng cáu kỉnh thế sao?
(Nhưng) anh ấy ít ra đôi lúc cũng tỏ thân thiện mà.

5- Đồng nghĩa với n'est-ce-pas
Quand mê me nhiều lúc có thể được xem là đồng nghĩa với n'est-ce-pas nếu nó được dùng để khẳng định điều người nói đang đề cập.
Il est en fait très sensible quand même.
Nó cũng nhạy cảm lắm đấy chứ, phải không nào?

Ca sert à rien de se lancer des invectives comma ca quand même.
***** mạ nhau thì có ích gì thì có ích gì, phải không?

6- Có nghĩa là thôi nào! Thôi mà! Dùng để cảm thán
Quand même! Tu sais trop bien pourquoi elle a une dent contre toi.
Thôi nào! Bạn biết quá rõ tại sao cô ấy lại ghét bạn như vậy mà.

Dùng tiếng Anh vui vui để dịch ra thì nó đồng nghĩa với Come on! C'mon man!!

7- Có nghĩa là cuối cùng, rốt cục, đồng nghĩa với en fin.
Ah ha! Tu l'avoue quand même
Rốt cục thì mi cũng nhận rồi nhé!

T'as nettoyé ta chambre quand même.
Cuối cùng thì mi cũng biết dọn gọn lại cái phòng của mình.

Voila, il se fait chopé quand même.
Cuối cùng thì mi cũng bị bắt quả tang rồi nhá.

Quand même thường dùng rất nhiều trong văn nói, và rất hữu dụng nếu bạn biết cách sử dụng thành thạo. Tạm thời mình chỉ mới nghĩ ra được bao nhiêu đó nghĩa. Nếu bạn nào còn có thêm ý kiến gì mời góp ý. Lưu ý rằng các nghĩa trên chỉ mang tính tương đối, nghĩa là nếu bạn để ý, chúng có thể thay thế nhau trong nhiều trường hợp. Vì vậy phải dựa vào ngữ cảnh mới hiểu được trọn vẹn nghĩa của từ này.

27/11/2016

1 - Dùng để chỉ sự tương phản
Vd: Oui, tu avais peur, tu l'ai fait quand même quoi.
Ừa, bạn e sợ, ấy vậy mà bạn vẫn làm?
Bạn e sợ, thế mà bạn vẫn làm.

Vd: J'étais crevé mais j'ai réussi à finir mes devoirs quand même.
Tôi rất mệt, ấy thế mà tôi vẫn cố gắng hoàn thành xong bài tập về nhà.

Theo đó, mình cho rằng ta có thể dịch quand même thành "vẫn"

A: Toi, t'apprends Francais depuis quand? Bạn này, bạn học tiếng Pháp từ lúc nào thế?
B: Depuis un peu de temp (Cười) Cung không chưa lâu đâu/ Cũng mới gần đây thôi
A: Ah bon, tu parle très bien quand même. Chà, vậy mà bạn nói vẫn tốt đáy chứ.

Lập lại hai ví dụ trên, ta cũng có thể nói
Bạn e ngại, những bạn vẫn làm
Tôi rất mệt, nhưng vẫn cố gắng làm cho xong bài tập về nhà.

2- Dùng để biểu thị sự ngạc nhiên
A: Il a déjà parti il y a cinq minutes Nó đi 5 phút trước rồi
B: Quand même! Vậy sao?

Quand même dùng một mình thành câu cảm thán để biểu thị sự ngạc nhiên của người nói.

A: Je travaille tout seul pour gagner l'argent, tu sais? Tôi tự đi làm một mình để kiếm tiền đấy
B: Quand même! Dzậy sao?

Ở đây, nó được dùng để biểu lộ sự không tin tưởng, mang chút gì đó châm chọc, mỉa mai.

A:Si tu bouffes, c'est à cause de moi, si tu rêves, si tu penses, si tu vis c'est à cause de moi (Trích từ phim Un Prophete, 2008)
B: Quand même! Je crois à l'envers (Mình thêm vào)

Nếu người còn ăn được, đó là bởi vì ta, nếu ngươi có thể nằm mơ, có thể nghĩ, vẫn có thể sống được, thì đó là bởi vì ta.
Ôi, vậy sao?

Ở đây quand même biểu lộ sự giận dữ.

3- Thể hiện sự miễn cưỡng

Quand même cũng dùng để chỉ sự khiên cưỡng khi một người không muốn nhưng bị buộc phải chấp nhận sự thận.

A: Écoute, je crois qu'elle a raison.
B: Ouai, mais quand même...

Nghe này, mình nghĩ cô ấy nói có lí đó.
Nhưng mà nó vẫn cứ thế nào ấy...
Nhưng mình vẫn...

4- Chỉ sự nhượng bộ
Quand même có thể dùng để chỉ sự nhượng bộ và sau đó tạo điều kiện cho người nói "vớt vát" thêm điều gì từ nhận định bất lợi về phía mình.

A: Ton pote, il est toujours de mauvaise poil comme ca?
B: Il est très sympa parfois, quand même.

Cái anh bạn của bạn ấy, anh ta lúc nào cũng cáu kỉnh thế sao?
(Nhưng) anh ấy ít ra đôi lúc cũng tỏ thân thiện mà.

5- Đồng nghĩa với n'est-ce-pas
Quand mê me nhiều lúc có thể được xem là đồng nghĩa với n'est-ce-pas nếu nó được dùng để khẳng định điều người nói đang đề cập.
Il est en fait très sensible quand même.
Nó cũng nhạy cảm lắm đấy chứ, phải không nào?

Ca sert à rien de se lancer des invectives comma ca quand même.
***** mạ nhau thì có ích gì thì có ích gì, phải không?

6- Có nghĩa là thôi nào! Thôi mà! Dùng để cảm thán
Quand même! Tu sais trop bien pourquoi elle a une dent contre toi.
Thôi nào! Bạn biết quá rõ tại sao cô ấy lại ghét bạn như vậy mà.

Dùng tiếng Anh vui vui để dịch ra thì nó đồng nghĩa với Come on! C'mon man!!

7- Có nghĩa là cuối cùng, rốt cục, đồng nghĩa với en fin.
Ah ha! Tu l'avoue quand même
Rốt cục thì mi cũng nhận rồi nhé!

T'as nettoyé ta chambre quand même.
Cuối cùng thì mi cũng biết dọn gọn lại cái phòng của mình.

Voila, il se fait chopé quand même.
Cuối cùng thì mi cũng bị bắt quả tang rồi nhá.

Quand même thường dùng rất nhiều trong văn nói, và rất hữu dụng nếu bạn biết cách sử dụng thành thạo. Tạm thời mình chỉ mới nghĩ ra được bao nhiêu đó nghĩa. Nếu bạn nào còn có thêm ý kiến gì mời góp ý. Lưu ý rằng các nghĩa trên chỉ mang tính tương đối, nghĩa là nếu bạn để ý, chúng có thể thay thế nhau trong nhiều trường hợp. Vì vậy phải dựa vào ngữ cảnh mới hiểu được trọn vẹn nghĩa của từ này.
- ST -

Les Jeux Olympiques de Rio en quelques chiffres
23/08/2016

Les Jeux Olympiques de Rio en quelques chiffres

14/05/2016

Trang web của Dịch thuật Tiếng Pháp Hải Phòng. Mấy hôm nay bận dịch Phim nên giờ mới có thời gian giới thiệu đến với các bạn. Rất mong nhận được sự ủng hộ của Các bạn.
Các bạn cần tư vấn hỗ trợ gì cứ contact theo hòm mail:
[email protected] nhé
Bonne journée

Cung cấp phiên dịch, dịch thuật|vật tư thiết bị đóng tàu

Bonne journée ^_^
10/05/2016

Bonne journée ^_^

(Việt Pháp Á Âu) – Dưới đây là tổng hợp các nguồn học tiếng Pháp online miễn phí tốt nhất đã được sàng lọc sau rất nhiều trang Web học tiếng Pháp lớn nhỏ khác nhau bằng tiếng Pháp. Việt Pháp Á Âu tin rằng đây sẽ là phương tiện đắc lực giúp đỡ các bạn học sinh tự học tiếng pháp tại nhà một cách hiệu…

Address

Haiphong
180000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Biên Phiên dịch Tiếng Pháp Hải Phòng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The School

Send a message to Biên Phiên dịch Tiếng Pháp Hải Phòng:

Shortcuts

Share