THÔNG BÁO TUYỂN SINH LỚP ÔN THI ĐH & THPT Quốc Gia TRONG THÁNG 10/2014]
Theo thông báo của Bộ GDDT kỳ thi chung quốc gia sẽ được tổ chức vào đầu tháng 6/2015.Như vậy,thời gian ôn thi của các em học sinh sẽ rút ngắn hơn trước.Nhằm tạo điều kiện cho các em học sinh có nhu cầu ôn thi các môn ANH - TOÁN - LÍ - HÓA,muốn bồi dưỡng kiến thức từ đầu theo học các giảng viên của ĐHSP HẢI PHÒNG.Trung tâm sẽ tiếp tục nhận thêm học viên đăng ký ôn thi.
Thời hạn đăng ký: 4/11 đến 18 /11/2014
Địa điểm: 279 Trần Nhân Tông - Kiến An- HP
Số điện thoại: 0902002862 (tư vấn tuyển sinh),01667103877
Quý phụ huynh,các em học sinh muốn đăng ký học,hãy liên hệ trước với Trung tâm để nắm được đầy đủ thủ tục trước khi đến.Trân trọng thông báo!
Luyện thi ĐH - THPT Quốc Gia
Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Luyện thi ĐH - THPT Quốc Gia, School, 297 Trần Nhân Tông/gần Quán Trữ, Hai Phong.
29 cách hỏi thăm và 26 cách đáp lại lời hỏi thăm khi giao tiếp:
=> 29 cách hỏi thăm
- Any news? (Có tin gì không?)
- What’s news?(Có gì mới không?)
- What’s the news? (CÓ tin gì mới không?)
- What’s the latest?(Có tin gì mới nhất không?)
- Still alive? (Vẫn sống bình thường chứ?)
- Still alive and kicking? (Vẫn sống yên ổn chứ?)
- Are you well? (Anh/chị vẫn khỏe chứ?)
- In good shape, are you?(Khỏe mạnh chứ?)
- Are you feeling all right today? (Hôm nay anh/chị khỏe chứ?)
- Are you better now? (Bây giờ khá hơn rồi chứ?)
- How are you? (Anh/chị sức khỏe thế nào?)
- How have you been lately?(Dạo này sức khỏe thế nào?)
- How are you feeling? (Anh/ chị sức khỏe thế nào?)
- How are you going?(Anh/chị vẫn bình an chứ?)
- How are you keeping? (Vẫn bình an vô sự chứ?)
- How are you getting on?(Vẫn đâu vào đấy chứ?)
- How are you getting along? (Vẫn đâu vào đấy chứ?)
- How’s life?(Cuộc sống thế nào?)
- How’s life treating you?(Cuộc sống vẫn bình thường chứ?)
- How are things? (Mọi việc thế nào?)
- How are things with you?(Công việc của bạn thế nào)
- How are things going with you?(Công việc của bạn vẫn tiến hành -đều đều chứ?)
- How goes it? (Làm ăn thế nào?)
- How goes it with you? (Dạo này làm ăn thế nào?)
- What are you up to nowadays?(Dạo này có dự định gì không?)
- What are you up to these days? (Hiện giờ có dự định gì không?)
- I trust you’re keeping well?(Chắc là bạn vẫn khỏe?)
- I hope you are well.(Hy vọng anh/chị vẫn khỏe).
-I hope all goes well with you. (Hy vọng mọi chuyện vẫn suôn sẻ).
=>26 cách đáp lại lời hỏi thăm
- Well, thanks. (Khỏe, cảm ơn).
- Pretty well, thanks. (Cũng khỏe, cảm ơn).
- Fine, thanks. (Khỏe, cảm ơn).
- Good, thanks. (Tốt, cảm ơn).
- OK, thanks.(Cũng khá, cảm ơn).
- Still alive. (Bình thường)
- Still alive and kicking. (Thường thường).
- Full of beans.(Tràn trề sinh lực)
- First rate.(Quá khỏe)
- In the best of health. (Cực khỏe)
- Couldn’t be better. (Không thể khỏe hơn).
- I’ve never felt better. (Khỏe hơn bao giờ hết).
- Not complaining.(Không có gì than phiền cả).
- No complaints!(Không có gì phải than phiền cả).
- Can’t complain! (Không thể than phiền).
- Mustn’t complain! (Không phải than phiền).
- So so.(Bình thường)
- Not bad. (Không tồi).
- Not so bad. (Không tồi lắm)
- Not too bad. (Không quá tồi).
- Rotten. (Hết hơi)
- Couldn’t be worse.(Không thể tồi hơn).
- Everything’s terrible.(Mọi thứ đều kinh khủng).
- Everything as usual. (Mọi thứ đều bình thường)
- Nothing new.(Chẳng có gì mới)
- Much the same as usual.(Cũng như mọi khi)
[CẤU TRÚC CẦN BIẾT ĐỂ LÀM BÀI TẬP VIẾT LẠI CÂU]
1. to look at(v)= to have a look at (n): (nhìn vào)
2. to think about = to give thought to : nghĩ về
3. to be determined to= to have a determination to : dự định
4. to know (about) = to have knowledge of: biết
5. to tend to = to have a tendency to : có khuynh hướng:
6. to intend to +inf = to have intention of + V_ing : dự định
7. to desire to = have a desire to : Ao ước
8. to wish = to have a wish / to express a wish : ao ước
9. to visit Sb = to pay a visit to Sb / to pay Sb a visit : thăm viếng
10. to discuss Sth = to have a dicussion about : thảo luận
11. to decide to = to make a decision to : quyết định
12. to talk to = to have a talk with : nói chuyện
13. to explain Sth = to give an explanation for : giải thích
14. to call Sb = to give Sb a call : gọi điện cho...
15. to be interested in = to have interst in : thích
16. to drink = to have a drink : uống
17. to photograph = to have a photograph of : chụp hình
18. to cry = to give a cry : khóc kêu
19. to laugh at = to give a laugh at : cười nhạo
20. to welcome Sb = to give Sb a welcome : chào đón
21. to kiss Sb = to give Sb a kiss : hôn
22. to ring Sb = to give Sb a ring : gọi điện
23. to warn = to give warning : báo động, cảnh báo
24. to try to (+inf) = to make an effort to/ to make an attempt to : cố gắng
25. to meet Sb = to have a meeting with Sb : gặp ai
31/10/2014
Chào các bạn. Hôm nay chúng ta cùng xem những từ chỉ “người bạn” trong Tiếng Anh nhé
Schoolmate: bạn cùng trường
Classmate: bạn cùng lớp
Roommate: bạn cùng phòng
Playmate: bạn cùng chơi
Soulmate: bạn tâm giao/tri kỷ
Colleague: bạn đồng nghiệp
Comrate: đồng chí
Partner: đối tác, cộng sự, vợ chồng, người yêu, bạn nhảy hoặc người cùng chơi
trong các môn thể thao.
Associate: tương đương với partner trong nghĩa là đối tác, cộng sự. nhưng không
dùng với nghĩa là vợ chồng, người yêu, bạn nhảy hoặc người cùng chơi trong các
môn thể thao.
Buddy: bạn nhưng thân thiết hơn một chút.
Ally: bạn đồng mình
Companion: bầu bạn, bạn đồng hành
Boyfriend: bạn trai
Girlfriend: bạn gái
Best friend: bạn tốt nhất
Close friend: bạn thân
Busom friend: cũng có nghĩa giống như close friend là bạn thân
Pal: bạn. chẳng hạn như penpal: bạn qua thư = pen friend
CÁCH NHÌN "ĐUÔI" ĐOÁN TỪ LOẠI ĐÂY
--Rất lợi hại khi làm bài điền từ Part5+6 nhé --
I. Danh từ (nouns): danh từ thường kết thúc bằng: -tion/-ation, -ment, -er, -or, -ant, -ing, -age, -ship, -ism, -ity, -ness
Ex: distribution, information, development, teacher, actor, accountant, teaching, studying, teenage, friendship, relationship, shoolarship, socialism, ability, sadness, happiness...........
II. Tính từ (adjective): Tính từ thường kết thúc bằng: -ful, -less, -ly, -al, -ble, -ive, -ous, -ish, -y, -like, -ic, -ed, -ing
Ex: helful, beautiful, useful, homeless, childless, friendly, yearly, daily, national, international, acceptable, impossible, active, passive, attractive, famous, serious, dangerous, childish, selfish, foolish, rainy, cloudy, snowy, sandy, foggy, healthy, sympathy, childlike, specific, scientific, interested, bored, tired, interesting, boring
III. Trạng từ (adverbs): Trạng từ thường được thành lập bằng cách thêm đuôi “ly” vào tính từ
Ex: beautifully, usefully, carefully, strongly, badly
Lưu ý: Một số trạng từ đặc biệt cần ghi nhớ
Adj - Adv
good -well
late - late/lately
ill - ill
Cơ Hội Học Toán Chất Lượng (và hoàn toàn FREE nhé)
A cũng từng qua thời học sinh như các e thế nên a hiểu việc học và ôn thi nó khó khăn và áp lực như thế nào....đôi khi các e làm bài thi rõ ràng biết cách làm bài nhưng lại ko hề có số điểm tương xứng vs bài đó...nguyên nhân chủ yếu là việc các e trình bày bài khá chủ quan và không theo 1 hệ thống nhất định nào...nhằm giúp các e giải quyết vấn đề đó a đã soạn xong 1 giáo trình TOÁN nhằm hệ thống lại kiến thức và có các mẹo làm bài để các e có thể hoàn thiện kĩ năng làm toán 1 cách chính xác - nhanh - đầy đủ nhất.....
Lớp toán sẽ bắt đầu vào chiều T4 và T7 từ 2h30-4h30 (bắt đầu từ T7 tuần này nhé)
ĐẶC BIỆT lớp học ko thu khoản phí nào nhé....do a trực tiếp đứng lớp.... :)))
Đăng kí học các e nt tới sđt : a vinh: 0902002862
bao gồm các thông tin họ và tên....trường đang học nhé....
địa chỉ lớp học tại 279 trần nhân tông (đối diện cao đẳng cộng đồng)
rất mong nhận đc sự ủng hộ từ các e
----- CÁCH SỬ DỤNG MẠO TỪ "THE" ------
SHARE VỀ WALL ĐỂ CHO DỄ HỌC NHÉ
+ Dùng trước tên các đại dương, sông ngòi, biển, vịnh và các cụm hồ (số nhiều)
The Red Sea, the Atlantic Ocean, the Persian Gufl, the Great Lakes
+ Trước tên các dãy núi : The Rocky Mountains
+ Trước tên những vật thể duy nhất trong vũ trụ hoặc trên thế giới: The earth, the moon
+ The schools, colleges, universities + of + danh từ riêng
The University of Florida
+ The + số thứ tự + danh từ
The third chapter.
+ Trước tên các cuộc chiến tranh khu vực với điều kiện tên khu vực đó phải được tính từ hoá
The Korean War (=> The Vietnamese economy)
+ Trước tên các nước có hai từ trở lên (ngoại trừ Great Britain)
The United States, The Central African Republic
+ Trước tên các nước được coi là một quần đảo hoặc một quần đảo : The Philipines, The Virgin Islands, The Hawaii
+ Trước tên các tài liệu hoặc sự kiện lịch sử : The Constitution, The Magna Carta
+ Trước tên các nhóm dân tộc thiểu số : the Indians
+ Trước tên các môn học : The Solid matter Physics
+ Trước tên các nhạc cụ khi đề cập đến các nhạc cụ đó nói chung hoặc khi chơi các nhạc cụ đó.
The violin is difficult to play
Who is that on the piano
Không ‘THE’
+ Trước tên một hồ : Lake Geneva
+ Trước tên một ngọn núi : Mount Vesuvius
+ Trước tên các hành tinh hoặc các chòm sao :Venus, Mars
+ Trước tên các trường này nếu trước nó là một tên riêng
Stetson University
+ Trước các danh từ đi cùng với một số đếm : Chapter three, Word War One
+ Trước tên các nước chỉ có một từ:
China, France, Venezuela, Vietnam
+ Trước tên các nước mở đầu bằng New, một tính từ chỉ hướng:
New Zealand, North Korean, France
+ Trước tên các lục địa, tỉnh, tiểu bang, thành phố, quận, huyện:
Europe, Florida
+ Trước tên bất kì môn thể thao nào
baseball, basketball
+ Trước các danh từ trừu tượng (trừ một số trường hợp đặc biệt):
freedom, happiness
+ Trước tên các môn học nói chung : mathematics
+ Trước tên các ngày lễ, tết
Christmas, Thanksgiving
+ Trước tên các loại hình nhạc cụ trong các hình thức âm nhạc cụ thể (Jazz, Rock, classical music..)
To perform jazz on trumpet and piano
CẤU TRÚC CÂU CỦA CÁC DẠNG SO SÁNH TRONG TIẾNG ANH
1. Equality(So sánh bằng)
S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun
S + V + not + so/as + adj/adv + N/Pronoun
Ex:
+She is as stupid as I/me
+This boy is as tall as that one
(Không lặp lại từ đã dùng ở chủ ngữ)
Population ofHo Chi Minh city isn't as much as thatof Bangkok.
2. Comparative(So sánh hơn)
Short Adj:S + V + adj + er + than + N/pronoun
Long Adj: S + V + more + adj + than + N/pronoun
Ex:
She is taller than I/me
This bor is more intelligent than that one.
Dạng khác:S + V + less + adj + than + N/pronoun.(ít hơn)
3. Superlative(So sánh nhất)
Short adj:S + V + the + adj + est + N/pronoun
Long adj:S + V + the most + adj + N/pronoun.
Ex:
She is the tallest girl in the village.
He is the most gellant boy in class.
Dạng khác:S + V + the least + adj + N/pronoun(ít nhất)
Chú ý:
- 1.Những tính từ ngắn kết thúc bằng một phụ âm mà ngay trước nó là nguyên âm duy nhất thì chúng ta nhân đôi phụ âm lên rồi thêm "er" trong so sánh hơn và "est" trong so sánh nhất.(ex:hot-->hotter/hottest)
-2.Những tính từ có hai vần,kết thúc bằng chữ "y" thì đổi "y" thành "i" rồi thêm "er" trong so sánh hơn và "est" trong so sánh nhất(ex:happy-->happier/happiest)
- 3.Những tính từ/trạng từ đọc từ hai âm trở lên gọi là tính từ dài,một âm gọi là tính từ ngắn.Tuy nhiên,một số tính từ có hai vần nhưng kết thúc bằng "le","et","ow","er"vẫn xem là tính từ ngắn
4. Các tính từ so sánh bất quy tắc thì học thuộc lòng
good/better/the best
bad/worse/the worst
many(much)/more/the most
little/less/the least
far/farther(further)/the farthest(the furthest)
5. Double comparison(So sánh kép)
+ Same adj:
Short adj:S + V + adj + er + and + adj + er
Long adj:S + V + more and more + adj
Ex:
The weather gets colder and colder.
(Thời tiết càng ngày càng lạnh.)
His daughter becomes more and more intelligent.
(Con gái anh ấy ngày càng trở nên thông minh)
+ Different adj:
The + comparative + S + V the + comparative + S + V.
(The + comparative the + từ ở dạng so sánh hơn)
Ex:
The richer she is the more selfish she becomes.
(Càng giàu,cô ấy càng trở nên ích kỷ hơn).
The more intelligent he is the lazier he becomes.
(Càng thông minh,anh ta càng trở nên lười hơn.)
Dạng khác(càng...càng...)
The + S + V + the + comparative + S + V
Ex: the more we study the more stupid we feel.
Chú ý:
Trong câu so sánh kép,nếu có túc từ là một danh từ thì ta đặt danh từ ấy ngay sau tính từ so sánh
Ex: the more English vocabularywe know the better we speak.
6. Multiple Numbers Comparison(So sánh gấp nhiều lần)
S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun.
multiple numbers:half/twice/3,4,5...times/Phân số/phần trăm.
Ex: She types twice as fast as I.
In many countries in the world with the same job,women only get 40%-50% as much as salary as men.
ĐẦY ĐỦ NHẤT về V-ING và TO VERB đây đồng bào ơi!!!
1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O
- to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì
- to agree V + O …………………… đồng ý làm gì
- to agree with so …………………... đồng ý với ai
- to appear to V + O ………………... dường như
- to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì
- to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì
- to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì
...................................................................................
2. Dạng 2: S + (V) + Ving + O
- to admit Ving + O …………………………… chấp nhận đã làm gì
- to avoid Ving +O …………………………… tránh
- to delay Ving + O …………………………… trì hoãn
- to deny Ving + O ……………………………. phủ nhận
- to enjoy Ving + O …………………………… thích
- to finish Ving + O …………………………… hoàn thành
- to keep Ving + O …………………………….. tiếp tục, duy trì
15/10/2014
Tuyển sinh 2015: Nhiều trường đề xuất thay đổi môn xét tuyển tuyen sinh 2015 - Dù Bộ GDamp;ĐT chưa công bố những thay đổi cụ thể cho tuyển sinh 2015 bằng quy chế tuyển sinh mới, nhưng các trường ĐH, CĐ đã đề xuất phương
Phân Biệt Cách Sử Dụng Của: Some/Many/Any/A Few/ A Little/ A Lot Of/ Lots Of
Bạn nào còn chưa rõ thì SHARE về lưu nhé
Some:
- Dùng trong câu khẳng định
- Đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được
- Some cũng được dùng trong câu hỏi
VD: I have some friends
Any:
- Dùng trong câu phủ định và câu hỏi
- Đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được
VD: There aren’t any books in the shelf
Many:
- Thường dùng trong câu hỏi và câu phủ định, câu khẳng định được dùng ít hơn
- Đi với danh từ đếm được số nhiều
VD: Do you have many cars?
A lot of/ lots of:
- Được dùng trong câu khẳng đinh và câu nghi vấn
- Đi với danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều
- Thường mang nghĩa “informal” (source: fb. com/tienganhthatde)
VD: We spent a lot of money
A few:
- Dùng trong câu khẳng định
- Dùng với danh từ đếm được số nhiều
VD: She enjoys her life here. She has a few friends and they meet quite often.
(Cô ấy thích cuộc sống ở đây. Cô ấy có một vài người bạn và họ gặp nhau rất thường xuyên).
Ở đây a few friends nói đến số lượng người bạn mà cô ấy có là một vài người chứ không phải ám chỉ cô ấy có ít bạn.
A little:
- Dùng trong câu khẳng định
- Đi với danh từ không đếm được
VD: Have you got any money? - Yes, a little. Do you want to borrow some? (Bạn có tiền không? Có, một ít. Anh có muốn vay không?) A little ở đây hàm ý là có không nhiều nhưng đủ cho anh muợn một ít.
NHỮNG LỜI TỎ TÌNH LÃNG MẠN NHẤT QUẢ ĐẤT
1. There are 12 months a year…30 days a month…7 days a week…24 hours a day…60 minutes an hour…but only one like you in a lifetime.
(Một năm có 12 tháng, một tháng có 30 ngày, một tuần có 7 ngày, một ngày có 24 giờ, một giờ có 60 phút … nhưng trong đời anh thì chỉ có duy nhất mình em thôi.)
2. Every time I follow my heart, it leads me straight to you. You see…my heart just want to be close to yours.
(Mỗi lần anh hành động theo trái tim mình, nó dẫn thẳng tới em. Em thấy đó …, trái tim anh chỉ muốn gần trái tim em thôi.)
3. By miles, you are far from me. By thoughts, you are close to me. By hearts, you are in me.
(Về mặt khoảng cách, em đang ở xa anh. Về ý nghĩ, em đang rất gần anh. Còn về tình cảm thì trái tim em đã ở trong anh rồi.)
4. You look great today. How did I know? Because you look great everyday.
(Hôm nay trông em thật tuyệt. Tại sao anh biết ư? Vì ngày nào em cũng rất tuyệt mà.)
5. There is night so we can appreciate day, sorrow so we can appreciate joy, evil so we can appreciate good, you so I can appreciate love.
(Có đêm tối để chúng ta trân trọng ban ngày, có nỗi mất mát để chúng ta trân trọng niềm vui, có tội ác để chúng ta trân trọng cái thiện và có em để anh trân trọng tình yêu.)
6. What is love? Those who don”t like it call it responsibility. Those who play with it call it a game. Those who don”t have it call it a dream. Those who understand it call it destiny. And me, I call it you.
(Tình yêu là gì? Những người mà không thích yêu thì họ gọi đó là trách nhiệm, những người mà đùa giỡn với nói gọi là trò chơi, những người mà không có được nó thì gọi là giấc mơ, những người mà hiểu nó thì gọi là duyên số. Còn anh, anh gọi tình yêu là em.)
7. The spaces between our fingers were created so that another person’’s fingers could fill them in. Hope you”ll find your dream hand to hold you forever.
(Khoảng cách giữa các ngón tay được tạo ra để mà có những ngón tay của một người khác lấp lại. Hi vọng rằng em sẽ tìm thấy bàn tay mơ ước để xiết chặt em mãi mãi.)
TỎ TÌNH NÀO M.N ƠIIII :)))
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Telephone
Website
Address
297 Trần Nhân Tông/gần Quán Trữ
Hai Phong