11/12/2025
Học từ vựng tocfl A2
Các bạn đã học xong nội dung ngữ pháp và từ vựng tocfl A1 chưa nhỉ, hãy học tiếp từ vựng tocfl A2 cùng wetaiwan nhé.
PHẦN 5 — TỪ 497 → 521
方法 fāngfǎ – phương pháp, cách làm
法文 Fǎwén – tiếng Pháp
乾淨 gānjìng – sạch sẽ
各 gè – mỗi, từng
掛 guà – treo; treo lên
故事 gùshì – câu chuyện
號碼 hàomǎ – số, số hiệu
壞 huài – hỏng, xấu
回到 huídào – trở về, quay lại
護士 hùshì – y tá
間(1)jiān – gian phòng (lượng từ: một căn…)
交 jiāo – giao nộp; kết bạn
記得 jìde – nhớ
緊張 jǐnzhāng – căng thẳng
開(5)kāi – mở; bật; vận hành (ở đây số 5 không phải từ)
考 kǎo – thi
客氣 kèqi – khách sáo
苦 kǔ – đắng; khổ
藍 lán – màu xanh dương
離 lí – cách, xa…
聊天/聊 liáotiān / liáo – nói chuyện phiếm
旅館 lǚguǎn – khách sạn nhỏ, nhà nghỉ
馬 mǎ – con ngựa
貓 māo – con mèo
哪 nǎ / něi – nào
Ví dụ:
1/ 我用各種方法把衣服洗乾淨,然後掛在外面。
Wǒ yòng gè zhǒng fāngfǎ bǎ yīfú xǐ gānjìng, ránhòu guà zài wàimiàn.
Tôi dùng nhiều cách để giặt sạch quần áo rồi treo ra ngoài.
2/ 護士問我故事裡的號碼是不是壞掉了,然後叫我回到房間。
Hùshì wèn wǒ gùshì lǐ de hàomǎ shìbúshì huài diào le, ránhòu jiào wǒ huídào fángjiān.
Y tá hỏi tôi số trong câu chuyện có bị lỗi không rồi bảo tôi quay về phòng.
3/ 他很緊張,記得要交作業,可是忘記開電腦。
Tā hěn jǐnzhāng, jìde yào jiāo zuòyè, kěshì wàngjì kāi diànnǎo.
Cậu ấy rất căng thẳng, nhớ phải nộp bài tập nhưng lại quên bật máy tính.
4/ 考試的時候不要太客氣,你如果覺得題目很苦,就離開一下再寫。
Kǎoshì de shíhòu búyào tài kèqi, nǐ rúguǒ juéde tímù hěn kǔ, jiù líkāi yíxià zài xiě.
Khi thi không cần khách sáo; nếu thấy bài quá khó thì ra ngoài một lát rồi viết tiếp.
5/ 我在旅館聊天,看見馬和貓的照片,可是忘記是哪一張了。
Wǒ zài lǚguǎn liáotiān, kànjiàn mǎ hé māo de zhàopiàn, kěshì wàngjì shì nǎ yì zhāng le.
Tôi trò chuyện ở nhà nghỉ và thấy ảnh con ngựa với con mèo, nhưng quên mất là tấm nào.
PHẦN 6 — TỪ 500 → 571
放 (fàng) — đặt, thả, để
風景 (fēngjǐng) — phong cảnh
高興 (gāoxìng) — vui, vui vẻ
公司 (gōngsī) — công ty
果汁 (guǒzhī) — nước trái cây
行 (xíng) — được, ổn
紅茶 (hóngchá) — hồng trà
黃 (huáng) — màu vàng
火腿 (huǒtuǐ) — giăm bông
加油 (jiāyóu) — cố lên, tiếp nhiên liệu
見面 (jiànmiàn) — gặp mặt
機場 (jīchǎng) — sân bay
街 (jiē) — con phố
經驗 (jīngyàn) — kinh nghiệm
開學 (kāixué) — khai giảng, vào năm học
可樂 (kělè) — coca
空 (kōng) — trống, rỗng
老人 (lǎorén) — người già
臉 (liǎn) — mặt
樓梯 (lóutī) — cầu thang
路口 (lùkǒu) — ngã tư
饅頭 (mántou) — bánh màn thầu
名 (míng) — tên, danh
南 (nán) — phía nam
年輕 (niánqīng) — trẻ tuổi
盤子 (pánzi) — cái đĩa
皮包 (píbāo) — ví, túi da
騎 (qí) — cưỡi, đi (xe đạp/xe máy)
錢包 (qiánbāo) — ví tiền
全 (quán) — toàn bộ, toàn
認識 (rènshi) — quen biết
三明治 (sānmíngzhì) — sandwich
上學 (shàngxué) — đi học
試 (shì) — thử
室友 (shìyǒu) — bạn cùng phòng
發現 (fāxiàn) — phát hiện, nhận ra
付 (fù) — trả (tiền)
高中 (gāozhōng) — trung học phổ thông
狗 (gǒu) — chó
過年 (guònián) — đón năm mới
好像 (hǎoxiàng) — hình như
後來 (hòulái) — sau đó
回 (huí) — quay về
或是 (huòshì) — hoặc là
家庭 (jiātíng) — gia đình
講 (jiǎng) — nói, giảng
機會 (jīhuì) — cơ hội
借 (jiè) — mượn / cho mượn
經過 (jīngguò) — đi ngang qua
烤 (kǎo) — nướng
VÍ DỤ
1/ 我們在公司放下東西以後,喝了果汁,大家都很高興。
Wǒmen zài gōngsī fàngxià dōngxī yǐhòu, hēle guǒzhī, dàjiā dōu hěn gāoxìng.
→ Sau khi để đồ ở công ty, chúng tôi uống nước trái cây và ai cũng vui.
2/ 他說喝紅茶也行,吃黃的火腿三明治時我一直跟他說加油。
Tā shuō hē hóngchá yě xíng, chī huáng de huǒtuǐ sānmíngzhì shí wǒ yìzhí gēn tā shuō jiāyóu.
→ Anh ấy nói uống hồng trà cũng được, lúc ăn sandwich giăm bông màu vàng tôi cứ bảo “cố lên”.
3/ 在機場見面後,我們走在街上聊天,他分享了很多開學的經驗。
Zài jīchǎng jiànmiàn hòu, wǒmen zǒu zài jiē shàng liáotiān, tā fēnxiǎngle hěn duō kāixué de jīngyàn.
→ Gặp nhau ở sân bay xong, chúng tôi vừa đi trên phố vừa nói chuyện, anh ấy chia sẻ nhiều kinh nghiệm khai giảng.
4/ 老人拿著可樂站在樓梯旁邊,臉上看起來有點空空的表情。
Lǎorén názhe kělè zhàn zài lóutī pángbiān, liǎn shàng kàn qǐlái yǒudiǎn kōngkōng de biǎoqíng.
→ Ông cụ cầm lon coca đứng cạnh cầu thang, trên mặt trông hơi “trống rỗng”.
5/ 南邊路口有一家賣饅頭的店,年輕的老闆很有名。
Nánbiān lùkǒu yǒu yì jiā mài mántou de diàn, niánqīng de lǎobǎn hěn yǒumíng.
→ Ở ngã tư phía Nam có quán bán màn thầu, anh chủ trẻ rất nổi tiếng.
6/ 我把盤子放進皮包旁邊,騎車時差點把錢包掉了,幸好還全都在。
Wǒ bǎ pánzi fàngjìn píbāo pángbiān, qíchē shí chàdiǎn bǎ qiánbāo diào le, xìnghǎo hái quán dōu zài.
→ Tôi để cái đĩa bên cạnh túi da, lúc chạy xe suýt làm rơi ví, may là mọi thứ vẫn còn đủ.
7/ 上學時我認識了室友,我們一起試做三明治,味道很好。
Shàngxué shí wǒ rènshi le shìyǒu, wǒmen yìqǐ shì zuò sānmíngzhì, wèidào hěn hǎo.
→ Khi đi học tôi quen bạn cùng phòng, chúng tôi thử làm sandwich, mùi vị rất ngon.
8/ 我發現他高中時常常幫鄰居付錢買狗食,過年還送禮物。
Wǒ fāxiàn tā gāozhōng shí chángcháng bāng línjū fù qián mǎi gǒu shí, guònián hái sòng lǐwù.
→ Tôi phát hiện khi học cấp 3 anh ấy hay trả tiền giúp hàng xóm mua thức ăn cho chó, đến Tết còn tặng quà.
9/ 後來他回到家裡,跟家庭的人講他好像得到了一個好機會。
Hòulái tā huídào jiālǐ, gēn jiātíng de rén jiǎng tā hǎoxiàng dédào le yí gè hǎo jīhuì.
→ Sau đó anh ấy về nhà và nói với gia đình rằng hình như anh ấy nhận được một cơ hội tốt.
10/ 我經過店門口時,看到他借烤箱給鄰居,邊講話邊笑。
Wǒ jīngguò diàn ménkǒu shí, kàndào tā jiè kǎoxiāng gěi línjū, biān jiǎnghuà biān xiào.
→ Khi đi ngang cửa tiệm, tôi thấy anh ấy cho hàng xóm mượn lò nướng, vừa nói vừa cười.
PHẦN 7 - từ 572 - 676
課本 kèběn – sách giáo khoa
哭 kū – khóc
啦 la – trợ từ cảm thán
冷氣 lěngqì – máy lạnh, điều hoà
練習 liànxí – luyện tập
樓下 lóuxià – tầng dưới
麻煩 máfan – phiền phức; làm phiền
慢跑 mànpǎo – chạy bộ chậm, jogging
那麼 nàme – như vậy, đến mức đó
難過 nánguò – buồn, khó chịu
唸書/念書 niànshū – đọc sách, học bài
跑 pǎo – chạy
啤酒 píjiǔ – bia
奇怪 qíguài – kỳ lạ
輕 qīng – nhẹ
全部 quánbù – toàn bộ
認為 rènwéi – cho rằng
色 sè – màu, sắc
生氣 shēngqì – giận dữ
市 shì – thành phố
手錶/手表/錶/表 shǒubiǎo – đồng hồ đeo tay
VÍ DỤ
1/ 我在冷氣房裡看課本,練習到想哭啦。
Wǒ zài lěngqì fáng lǐ kàn kèběn, liànxí dào xiǎng kū la.
Tôi học sách giáo khoa trong phòng điều hoà, luyện tập đến mức muốn khóc luôn.
2/ 樓下有人慢跑,麻煩得很,我那麼早就被吵醒,心情很難過。
Lóuxià yǒu rén mànpǎo, máfan de hěn, wǒ nàme zǎo jiù bèi chǎo xǐng, xīnqíng hěn nánguò.
Dưới lầu có người chạy bộ, rất phiền, tôi bị đánh thức sớm nên buồn bực.
3/ 我念書念累了,就跑去買啤酒,結果看到一件很奇怪又很輕的禮物。
Wǒ niànshū niàn lèi le, jiù pǎo qù mǎi píjiǔ, jiéguǒ kàndào yí jiàn hěn qíguài yòu hěn qīng de lǐwù.
Tôi học mệt quá nên chạy đi mua bia, ai ngờ thấy một món quà vừa kỳ lạ vừa nhẹ.
4/ 全部的人都認為那種顏色很好看,可是我生氣地說在這個市裡太常看到了。
Quánbù de rén dōu rènwéi nà zhǒng yánsè hěn hǎokàn, kěshì wǒ shēngqì de shuō zài zhège shì lǐ tài cháng kàn dào le.
Mọi người đều cho rằng màu đó đẹp, nhưng tôi bực mình nói rằng trong thành phố này thấy nó quá nhiều rồi.
5/ 他買了一支新手錶,可是忘記帶,所以跑回家拿,累得快哭了。
Tā mǎile yì zhī xīn shǒubiǎo, kěshì wàngjì dài, suǒyǐ pǎo huí jiā ná, lèi de kuài kū le.
Anh ấy mua một chiếc đồng hồ mới nhưng quên mang, nên chạy về nhà lấy, mệt đến muốn khóc.
----------------------
🎯Page chuyên về tiếng trung phồn thể, gia sư tiếng trung 1-1, tiếng trung giao tiếp, ôn thi toclf A1, A2, B1 tư vấn du học Đài Loan miễn phí 🇹🇼