16/09/2022
🌟 ĐỌC, HIỂU, KIỂM TRA C/O
🧾 Một giấy tờ vô cùng quan trọng trong việc xuất nhập khẩu đối với các doanh nghiệp. Đó chính là CO hay giấy chứng nhận xuất xứ, nó không chỉ ưu đãi về thuế mà còn giúp tăng nhu cầu, khả năng giao thương giữa các nước diễn ra tốt hơn.
🧾 Tùy thuộc vào mình nhập hàng hóa từ quốc gia nào thì CO sẽ xin với mẫu form sao cho phù hợp. Nhưng hầu hết các form sẽ có nội dung chính như nhau, để dễ dàng tìm hiểu, hãy cùng mình bắt đầu với CO form E trước nhé!
—--------------------------------------
✨THÔNG TIN ĐẦU BÊN PHẢI CO
Khi nhìn vào CO đầu tiên, mình nhìn vào phía góc phải sẽ thấy những thông tin quan trọng:
📌 Reference Number: Số CO ví dụ: *****E11003
📌 Cụm từ tiếng Anh phía dưới trong đó có dòng “FORM E”
Issued in THE PEOPLE’S REPUBLIC OF CHINA: Được phát hành từ Trung Quốc
✨NỘI DUNG 13 Ô TRÊN CO
📌 Ô số 1: Thông tin nhà xuất khẩu: tên công ty, địa chỉ. Thường là người bán hàng trên Invoice, trừ trường hợp hóa đơn bên thứ 3 (thì trên ô này là tên công ty sản xuất).
📌 Ô số 2: Thông tin người nhận hàng (nhà nhập khẩu)
📌 Ô số 3: Tên phương tiện vận tải và tuyến đường.
- Departure rate: ngày tàu chạy được ghi trên vận đơn
- Vessel’s name / Aircraft etc: Tên tàu + số chuyến, hoặc tên tàu bay (thực ra trong quy định không đề cập đến số chuyến, nhưng thực tế thì các CO đều thấy có kèm theo số chuyến sau tên tàu)
- Port of discharge: cảng dỡ hàng
- FROM QINGDAO, CHINA TO HAIPHONG PORT, VIETNAM BY SEA: Đây là thông tin tuyến đường và phương thức vận chuyển của lô hàng.
📌 Ô số 4: dành cho cơ quan cấp CO, doanh nghiệp không cần quan tâm nhiều đến ô này
📌 Ô số 5: Số mặt hàng
📌 Ô số 6: Ký hiệu mã hàng hóa
+ 2 mục số 5,6: mục này không quan trọng lắm nên không cần để ý nhiều
📌 Ô số 7: Số lượng, chủng loại bao gói, mô tả hàng hóa (gồm cả lượng hàng và mã HS nước nhập khẩu).
Tại đây, bạn có thể thấy như form E mẫu bên trên có tên hàng, kích thước, số lượng và mã HS.
⚠️Lưu ý:
- Mã HS được đề cập trong CO là mã HS của nước nhập khẩu chứ không phải nước xuất khẩu. Cụ thể, nếu hàng nhập từ Trung Quốc về Việt Nam, thì trên ô số 7 phải ghi mã HS của Việt Nam mới là chính xác.
Có trường hợp nhiều công ty để mã HS của Trung Quốc (10 chữ số), nhưng nếu khớp đến 6 chữ số đầu (cấp phân nhóm), thì hải quan cũng thường bỏ qua. Nhưng nếu khác hoàn toàn, thì hải quan sẽ có cơ sở để nghi ngờ về xuất xứ.
- Muốn có mã HS chuẩn nhất để khai tờ khai thì mình cần có CQ, CA để căn cứ ra được mã HS đúng nhất.
- Trường hợp CO form E có hóa đơn của bên thứ 3, thì phía dưới của ô này phải ghi tên của bên phát hành hóa đơn và tên quốc gia.
📌 Ô số 8: Tiêu chí xuất xứ.
- Tiêu chí xuất xứ form E khá quan trọng, vì có thể ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ này. Nó cho biết tỉ lệ bao nhiêu phần trăm giá trị hàng hóa được sản xuất tại nước cấp CO.
- Có nhiều loại tiêu chí khác nhau phụ thuộc vào từng loại mặt hàng như nào:
Ví dụ: tại CO này có tiêu chí xuất xứ PE được hiểu giống “WO” = Wholy Owned: xuất xứ thuần túy, nghĩa là 100%
Số % cụ thể, chẳng hạn 90%, nghĩa là 90% hàng hóa được sản xuất tại Trung Quốc
⚠️Lưu ý: giá trị hàm lượng xuất xứ dưới 40% thì coi như không có xuất xứ.
📌 Ô số 9: Trọng lượng toàn bộ (hoặc lượng khác) và giá trị FOB.
- Ô này ý nghĩa tương đối rõ ràng. Lưu ý giá trị trong ô này là FOB, do đó nếu trên hóa đơn ghi giá trị theo điều kiện khác như EXW, CIF… thì không được lấy ngay vào ô số 9 này, mà phải điều chỉnh cộng trừ chi phí để xác định đúng giá trị FOB rồi mới ghi vào ô này.
📌 Ô số 10: Số và ngày Invoice, chính là số liệu lấy từ Invoice, lưu ý kiểm tra kỹ lưỡng, tránh sai sót, nhầm lẫn.
📌 Ô số 11: tên nước xuất khẩu (vd: CHINA), nhập khẩu (VIETNAM), địa điểm và ngày xin CO, cùng với dấu của công ty xin CO.
📌 Ô số 12: Xác nhận Chữ ký của người được ủy quyền, dấu của tổ chức cấp CO, địa điểm và ngày cấp. Với hàng từ Trung Quốc, chữ ký tiếng Hoa có nét tượng hình, không dịch ra phiên âm được. Để xác thực cán bộ hải quan sẽ đối chiếu với chữ ký trong cơ sở dữ liệu của họ.
⚠️Lưu ý: Nếu có trường hợp bạn thấy trên dấu của Trung Quốc lại có chữ FORM A thay vì FORM E. Thì là dấu đó vẫn đúng và hợp lệ vì đã có quy định ban hành trước đó.
📌 Ô số 13: Một số lựa chọn, tick vào ô tương ứng nếu thuộc trường hợp đó
- Issued Retroactively: Trường hợp CO được cấp sau quá 3 ngày tính từ ngày tàu chạy
- Exhibition: Trường hợp hàng tham gia triển lãm, và được bán sau khi triển lãm.
- Movement Certificate: Trường hợp hàng được cấp C/O giáp lưng
- Third Party Invoicing: Trường hợp hóa đơn phát hành tại Bên thứ ba