Học Thẩm định giá

Học Thẩm định giá

Share

Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Học Thẩm định giá, Education, 15/4 Quán Toan 1, Tổ 7, Quán Toan, Hồng Bàng, Hải Phòng, Hai Phong.

04/11/2017

BÍ MẬT CỦA ĐỘNG LỰC (HỌC TIẾNG ANH)💪💪💪
Bạn đã bao giờ thực sự quyết tâm làm một việc gì đó tới cùng hay chưa? Thử nghĩ lại xem điều gì đã khiến bạn quyết tâm đến như thế? Phải chăng đó là do một thứ có tên ĐỘNG LỰC?
Đúng vậy, ĐỘNG LỰC giống như một nhiên liệu mạnh mẽ giúp cho chúng ta quyết tâm theo đuổi những mục tiêu, công việc của mình hơn. Nhưng làm thế nào để tạo ra ĐỘNG LỰC thì không phải ai cũng biết. Và sau đây, các bạn sẽ được tiết lộ BÍ MẬT CỦA ĐỘNG LỰC...
Bí mật nằm ở đây chính là CẢM XÚC của bạn. CẢM XÚC nói chung gồm 2 loại : SƯỚNG - KHỔ.
Vậy để tạo ra động lực cho mình, bạn chỉ cần đánh vào 2 loại cảm xúc này mà thôi.
* Đầu tiên là KHỔ. Hãy thử nghĩ xem nếu không có tiếng Anh, sau này bạn sẽ KHỔ như thế nào.
- Thua thiệt bạn bè : tất nhiên rồi, chúng nó được đi du học, đi đây đi đó còn mình thì không. Nếu nó chưa đủ thuyết phục thì hãy nói về chuyện thu nhập sau này nhé. Có nhiều người đã từng than trời rằng mấy đứa bạn của mình bằng khá, bằng trung bình, học hành thì xoàng hơn mình nhiều, thế mà ra trường phát được làm chỗ ngon hơn, lương cao hơn mình nhiều lần. Tại sao lại bất công như vậy? Đơn giản vì tụi nó có tiếng Anh, còn mình thì không. Bạn nghĩ rằng đó là điều bất công khi mình giỏi hơn nó tất cả chỉ trừ tiếng Anh, nhưng sự khác biệt lại quá rõ ràng. Thế nhưng cuộc sống vốn không công bằng, và bạn phải tập thích nghi với nó bằng cách dừng kêu ca lại và bắt đầu học đi.
- "Mù chữ" : bạn có thấy khó chịu không khi mà những bộ phim hay, những tài liệu hay, những bài hát hay,... đều được làm bằng tiếng Anh và bạn thì chẳng hiểu cái vẹo gì cả dù bạn thèm được hiểu lắm cơ. Và bạn còn nhớ cô nàng Sashi trong phim "Tiếng Anh là chuyện nhỏ" chứ? Sashi đã cảm thấy tủi nhục và ức chế đến thế nào khi xung quanh mình người ta cứ xì xồ một thứ ngoại ngữ mà mình chẳng hiểu gì cả. Rồi sẽ tới một lúc bạn cảm thấy không có tiếng Anh là một điều gì đó rất bứt rứt, khó chịu, thậm chí là xấu hổ. Bạn có thể bao biện rằng có rất nhiều người không biết tiếng Anh nhưng vẫn thành công ầm ập ra đấy thôi. Thế nhưng bạn đã bao giờ nghĩ nếu có tiếng Anh thì con đường của họ sẽ dễ dàng hơn nhiều hay không? Và bạn có nghĩ rằng mình chắc chắn sẽ giống họ, không cần tiếng Anh mà vẫn "bá đạo".
Còn nhiều nỗi khổ khác nữa, bạn hãy thử nghĩ và viết ra giấy, đồng thời tưởng tượng tới cái sự khổ vô cùng ấy xem.
* Tiếp theo là SƯỚNG:
Nếu có tiếng Anh, bạn sẽ SƯỚNG tới như thế nào. Quá rõ ràng đúng không?
- Có cơ hội thu nhập cao lên gấp nhiều lần
- Được đi du lịch khắp nơi
- Được đề bạt lên những vị trí cao hơn
- Học một ngoại ngữ còn giúp bạn thông lên và hấp dẫn hơn trong mắt người khác giới
....
Có vô vàn những sự SUNG SƯỚNG mà bạn có thể có được nếu làm chủ được tiếng Anh.
Vậy để tạo ra được ĐỘNG LỰC thì hãy bắt đầu từ CẢM XÚC, đó là SƯỚNG và KHỔ.
Ngay từ bây giờ hãy lấy một tờ giấy và kẻ đôi tờ giấy ra, một bên bạn ghi những cái KHỐN KHỔ nếu bạn không có tiếng Anh, một bên ghi những điều SUNG SƯỚNG mà bạn có thể đạt được nếu có tiếng Anh. Dán tờ giấy kia ở chỗ nào bạn thường xuyên nhìn thấy hay trước lúc học bạn có thể nhìn thấy ( bàn học chẳng hạn ) , hãy dành ra 5-10 phút mỗi ngày trước khi ngồi vào bàn học tiếng Anh đọc lại tờ giấy và tưởng tượng cảnh tượng KHỔ và SƯỚNG của bạn nếu không có tiếng Anh ( KHỔ trước rồi mới tới SƯỚNG nhé) , hãy cố gắng tưởng tượng càng chân thật thì cảm xúc càng mạnh mẽ; hãy làm đều đặn và thường xuyên cho tới khi việc học tiếng Anh trở thành một thói quen đều đặn của bạn.
Đây là một thủ thuật đơn giản nhưng hiệu quả không chỉ trong việc tạo ĐỘNG LỰC học tiếng Anh mà trong bất kỳ mục tiêu, công việc nào bạn đang hướng tới nhưng thiếu đi ngọn lửa nhiệt huyết. Hãy châm lửa cho nó và thắp sáng những ước mơ của mình. Good luck !!!
-------------****------------****------------
👉Mọi thắc mắc, quan tâm liên quan đến các khoá học Anh ngữ, bạn có thể liên hệ với EFC English qua:
☎ Hotline: 0904.00 52 82
📧 Email: [email protected]
🔎Website: http://efcenglish.com/
🇫Facebook: https://www.facebook.com/AnhNguEFC
🏢Địa chỉ: số 38 Lê Văn Thuyết, Quán Nam, Lê Chân, Hải Phòng

06/10/2017

4 BƯỚC CÔNG PHÁ VIỆC GHI NHỚ TIẾNG ANH?
Hiện nay có rất nhiều phương pháp học từ vựng, idiom được phổ biến trên các trang web, diễn đàn mà các bạn có thể tìm được. Nhưng bạn cảm thấy những phương pháp ấy sao mà khó áp dụng vậy, sao mà phức tạp vậy...
Bản thân mình cũng đã từng áp dụng những phương pháp ấy, đồng thời tự sáng tạo ra những phương pháp khác mới lạ hơn. Nhưng rồi cuối cùng chắt lọc lại, mình thấy rằng không cần phải làm phức tạp mọi thứ lên quá. Sự đơn giản nhưng vẫn hiệu quả là yếu tố mà chúng ta cần nhất, suy cho cùng như Leonardo Da Vinci đã từng nói:
"Đơn giản là nền tảng của sự tinh tế"
Những nguyên tắc đơn giản sau đây sẽ giúp bạn không chỉ nhanh thuộc từ vựng hơn mà còn nhớ rất dai nhé, đảm bảo sau có muốn quên cũng khó, thậm chí là cả một đọan văn chứ đừng nói tới chỉ mấy từ vựng :))
------------------------------------------------------------------------------
B1 : ĐỪNG HỌC TỪ, HÃY HỌC CỤM TỪ
VD: The highly successful have a lot in common
Bạn không nên học đơn lẻ theo từng từ như highly, successful....
Hãy học cả cụm "The highly successful" - nghĩa là "Những người thành công rực rỡ"
Lợi ích của việc học cả cụm từ:
- Bạn sẽ nhớ tốt hơn thay vì chỉ học từng từ lẻ tẻ, không có sự kết nối. Nếu bạn có thể học cả câu, cả đọan văn thì càng tốt vì lúc này ngữ cảnh sẽ rất cụ thể, bạn sẽ nhanh nhớ hơn
- Bạn sẽ không hiểu đúng nghĩa của cụm từ hơn thay vì dịch nghĩa từng từ và ghép lại
-------------------------------------------------------
B2: ĐOÁN TỪ, TRA TỪ BẰNG HÌNH ẢNH
Khi bạn đọc tới một chỗ nào đấy, tự dưng bạn thấy có một từ lạ hoắc. Đừng vội mở từ điển ra tra nghĩa ngay nhé. Hãy lên google, ấn vào mục tìm kiếm "HÌNH ẢNH", nhìn vào những bạn thấy qua các hình ảnh thể hiện rồi đóan xem nghĩa của từ này là gì.
Lợi ích của việc này:
- Bạn sẽ tư duy từ theo hình ảnh, ý hiểu của bạn nên sẽ nhớ lâu hơn. Đồng thời khi thực hành việc nghe bạn cũng sẽ hiểu ý người nói nhanh hơn, vì lúc này bạn tư duy bằng tốc độ Ý HIỂU chứ không phải Ý DỊCH như từ điển.
---------------------------------------------------------
B3: ĐỌC - VIẾT, LẶP LẠI VÀO NHỮNG NGÀY SAU ĐÓ
Khi thực hành đọc - viết, những gì bạn học sẽ được khắc sâu hơn vào não bộ của bạn. Và việc ôn tập lại vào những ngày sau đó sẽ giúp bạn khắc sâu nó vào bộ nhớ dài hạn.
Và đây là một điều tuyệt vời nè, ở những ngày sau bạn sẽ mất một chút xíu thời gian để ôn tập lại thôi, càng về sau thời gian sẽ càng giảm xuống ngắn nữa vì đó là kết quả của việc bạn đã ghi nhớ nó ở những ngày trước rồi. Đây là một điều đơn giản nhưng nhiều người vì sợ mất công, nghĩ rằng những ngày sau cũng mất nhiều thời gian như ngày học đầu nên đã bỏ cuộc. Còn bạn thì đã biết sự thật không phải vậy :D
Trích lời của Lý Tiểu Long:
" Tôi sợ một người đấm 10.000 lần 1 cú hơn là người đấm 10.000 cú 1 lần"
Đó là sức mạnh của sự lặp lại ngày qua ngày đấy. Có một số nghiên cứu nói rằng để khắc sâu 1 từ vựng nào đó vào đầu bạn tới mức gần như là mãi mãi, bạn cần nhìn thấy - lặp lại nó trong 28 lần.
BẠN CÓ MUỐN RÚT NGẮN SỐ LẦN NÀY LẠI VÀ ĐẨY NHANH TỐC ĐỘ LÊN MỨC SIÊU TỐC KHÔNG?
Tới với bước 4 nhé.
-----------------------------------------------------
B4: SAU KHI HỌC XONG, HÃY NGỦ MỘT GIẤC NGẮN
Nhớ là ngủ thật nhé, không phải chỉ nhắm mắt nghỉ ngơi đâu.
Đây là một điều mình vô tình đã thực hiện sau những lần học và mình khám phá ra rằng nó thực sự có CÔNG DỤNG VÔ CÙNG TO LỚN.. Sau này mình mới nhận ra rằng đó là do khi chìm vào giấc ngủ, não bộ của chúng ta vẫn hoạt động và nó thực hiện một nhiệm vụ rất hay ho, đó là phân loại, sắp xếp lại những chúng ta đã trải qua trong ngày, hay sau một khỏang thời gian nhất định, và nó sẽ lưu giữ lại những ký ức đáng nhớ, quan trọng nhất. Gần đây mình cũng đã đọc được một nghiên cứu khẳng định lại điều này.
Vậy thì lần sau, nếu muốn học nhanh, nhớ lâu, hãy ngủ một giấc nhẹ nhé, khoảng 20 - 30 phút là đủ :D
À, còn 2 điều các bạn có thể bổ sung vào bước này
- Không cần nhồi nhét quá nhiều kiến thức, thực ra nạp vừa đủ một lượng kiến thức trong 1h đồng hồ là tốt nhất.
- Trong quá trình học hoặc trong lúc ngủ, bạn có thể nghe thêm nhạc không lời, chính việc này cũng góp phần liên kết tốt hơn giữa những giai điệu bạn nghe được với những kiến thức bạn học, giúp bạn gợi nhớ lại kiến thức nhanh hơn.
---------------------------------------------------------
Like và share nếu bạn thấy bổ ích nhé ^^
-------------****------------****------------
👉Mọi thắc mắc, quan tâm liên quan đến các khoá học Anh ngữ, bạn có thể liên hệ với EFC English qua:
☎ Hotline: 0904.00 52 82
📧 Email: [email protected]
🔎Website: http://efcenglish.com/
🇫Facebook: https://www.facebook.com/AnhNguEFC
🏢Địa chỉ: số 38 Lê Văn Thuyết, Quán Nam, Lê Chân, Hải Phòng

02/10/2017

PHÂN BIỆT "ON TIME" VÀ "IN TIME"
“On time” để nói về sự việc xảy ra chính xác đúng vào cái giờ mà mình đã lên kế hoạch. Còn “in time” có nghĩa là sớm hơn một chút so với các giờ đã lên kế hoạch.
On time = Punctual, not late (đúng giờ, không chậm trễ)
Ta dùng on time để nói rằng một việc nào đó xảy ra đúng thời gian như đã được dự tính:
The 11.45 train left on time. (= in left at 11.45). [Chuyến tàu 11h45 đã khởi hành đúng giờ. (= nó rời nhà ga lúc 11h45)]
“I’ll meet you at 7.30.” “OK, but please be on time.” (= don't be late, be there at 7.30). ["Tôi sẽ gặp anh lúc 7h30." "Hay lắm, nhưng nhớ đúng giờ nhé." (= đừng tới muộn, hãy có mặt ở đó lúc 7h30)]
The conference was very well organised. Everything began and finished on time. [Hội nghị đã được tổ chức rất tốt. Mọi việc đều bắt đầu và kết thúc đúng thời gian đã định.]
Đối nghĩa với on time là late:
Be on time. Don’t be late. [Hãy đúng giờ. Chớ có trễ.]

In time (for something/ to do something) = with enough time to spare, before the last moment - vừa đúng lúc (làm gì đó)
Will you be home in time for dinner? (= soon enough for dinner). [Bạn sẽ về đến nhà kịp bữa tối chứ? (= vừa kịp bữa tối)]
I’ve sent Jill her birthday present. I hope it arrives in time (for her birthday). (= soon enough for her birthday). [Tôi đã gửi quà sinh nhật cho Jill. Tôi hy vọng món quà tới kịp (sinh nhật cô ấy). (= vừa kịp sinh nhật cô ấy)]
I must hurry. I want to get home in time to see the football match on television. (= soon enough to see the football match). [Tôi phải khẩn trương. Tôi muốn về nhà đúng lúc để xem trận bóng đá trên tivi. (= đủ để xem trận đấu bóng đá trên ti vi)]
Ngược lại với in time là too late:
I got home too late to see the football match. [Tôi về tới nhà quá muộn để kịp xem trận bóng đá.]
Cũng có thể nói just in time (= almost too late - vừa kịp để không quá muộn):
We got to the station just in time to catch the train. [Chúng tôi tới ga vừa vặn kịp chuyến tàu.]
A child ran across the road in front of the car, but I managed to stop just in time. [Một đứa bé chạy qua đường ngay trước đầu xe, nhưng tôi đã kịp hãm xe lại vừa đúng lúc.]

Photos from Anh Ngữ EFC Hải Phòng's post 30/09/2017
26/09/2017

Other ways to say ''...''
Làm cho vốn Tiếng Anh của các bạn phong phú và đầy màu sắc hơn nhé
---------
✍️ Đăng ký ngay học thử miễn phí tiếng anh giao tiếp trong 1 tuần để chuẩn hóa tiếng anh của mình :http://bit.ly/hoc-thu-TAGT-EFC
---------
👉Mọi thắc mắc, quan tâm liên quan đến các khoá học Anh ngữ, bạn có thể liên hệ với EFC English qua:
☎ Hotline: 0904.00 52 82
📧 Email: [email protected]
🔎Website: http://efcenglish.com/
🇫Facebook: https://www.facebook.com/AnhNguEFC
🏢Địa chỉ: số 38 Lê Văn Thuyết, Quán Nam, Lê Chân, Hải Phòng

25/09/2017

PHƯƠNG PHÁP HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH HIỆU QUẢ
Chỉ cần nắm chắc được những bí kíp này, học từ vựng tiếng Anh chỉ là chuyện nhỏ. Hãy ghi lại và thực hiện ngay bạn nhé.
1. Học nhiều từ liên quan đến từ gốc
Nếu bạn học từ “ care”, đừng dừng lại ở đó. Hãy dùng từ điển hoặc internet để tìm những từ liên quan và cách dùng chúng.
Ví dụ: Careful, carefree, careless, take care! Bạn thấy không? Bạn đã bắt đầu với 1 từ nhưng lại nhanh chóng học thêm được 4 từ, và bởi vì nghĩa của chúng có liên quan đến nhau nên bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc hiểu và nhớ từng từ một.
2. Đặt câu với từ đó
Đặt câu giúp chúng ta đặt từ vào ngữ cảnh: vì thế bạn học từ mới và hiểu cả cách sử dụng chúng. Nhưng để não có thể nhớ được từ vựng trong tương lại, cách nhớ tốt nhất là sử dụng chúng.
Đặt 10 câu sử dụng các nghĩa khác nhau của từ mà bạn muốn học, còn nếu nó là một động từ, hãy sử dụng nhiều thì khác nhau. Ví dụ: nếu bạn muốn nhớ cụm động từ “ dọn dẹp ( cho ngăn nắp)”, bạn có thể đặt các câu khác nhau như: “ Maria, bạn phải dọn phỏng đi”, “ Tôi phải dọn dẹp trước khi bạn tôi đến”, “ Paul sẽ xem tv sau khi anh ấy dọn bếp xong”.
3. Ghi chú
Một mẹo nhỏ rất hay là bạn hãy dùng một quyển sổ ghi nhớ và 1 cái bút. Nếu bạn nghe được 1 từ hay một câu bạn thích trong phim hay trong bài hát, bạn hãy ghi lại. Sau đó khi bạn về nhà, bạn có thể tìm nó và vậy là bạn đã học được thêm 1 từ.
4. Hãy kiên nhẫn với chính mình
Và cuối cùng: hãy tử tế và kiên nhẫn với bản thân. Học tiếng anh là một nhiệm vụ không hề dễ dàng, và bạn nên tự hào về mình mỗi khi bạn học được thêm 1 từ mới.
---------
✍️ Đăng ký ngay học thử miễn phí tiếng anh giao tiếp trong 1 tuần để chuẩn hóa tiếng anh của mình :http://bit.ly/hoc-thu-TAGT-EFC
---------
👉Mọi thắc mắc, quan tâm liên quan đến các khoá học Anh ngữ, bạn có thể liên hệ với EFC English qua:
☎ Hotline: 0904.00 52 82
📧 Email: [email protected]
🔎Website: http://efcenglish.com/
🇫Facebook: https://www.facebook.com/AnhNguEFC
🏢Địa chỉ: số 38 Lê Văn Thuyết, Quán Nam, Lê Chân, Hải Phòng

23/09/2017

Hầu hết người Việt Nam khi nói tiếng Anh dùng những từ chán ơi là chán. Khi miêu tả, đa số họ chỉ dùng một số ít tính từ thôi, dùng hoài, dùng mãi!. Ví dụ như: “Handsome, beautiful, funny, big, small, intelligent, interesting, happy, sad, fast và slow, rich and poor.” Nếu bạn dùng tính từ phong phú hơn, nghĩa là bạn đang nói tiếng Anh tốt hơn những người khác đấy!
Tôi đã kiểm chứng điều này bằng cách đưa 4 bức tranh cho những người đã học tiếng Anh, từ người mới bắt đầu học đến người học lâu. Kết quả là họ dùng tính từ miêu tả như họ một đức trẻ 10 tuổi. Lại càng giống một cái máy hát đĩa bị vấp, lặp đi lặp lại nhiều lần, không có gì mới cả; “old man, handsome young man, ugly woman, fat girl..”
Theo Mr. Google cho biết, tiếng Anh có 1,025,109 từ vựng. Nếu vậy chắc có khoảng 100,000 tính từ. Vậy tại sao chúng ta chỉ học và dùng ít tính từ đến vậy?
Nếu bạn dùng từ vựng phong phú hơn thì người nghe sẽ thấy hấp dẫn hơn và họ sẽ muốn nói chuyện với bạn nhiều hơn. Cảm xúc trong lời nói và đặc biệt là cách viết. Điều này sẽ định hình phần lớn “văn phong” của bạn. Viết mà không cảm xúc thì thà nghe Hồ Quang Hiếu còn hơn!
Trong tiếng Anh, tính từ thường được sắp xếp theo trật tự như sau:
1. Số lượng
2. Chất lượng hoặc ý kiến
3. Kích thước
4. Tuổi
5. Hình dáng
6. Màu sắc
7. Tính từ thích hợp (thường được quốc tịch, nơi khác có gốc, hoặc vật liệu)
8. Mục đích/thể loại
For example: a nice red dress; a silly old man; those horrible yellow curtains.
Dưới đây là danh sách từ vựng tham khảo bằng tiếng Anh tôi chuẩn bị cho các bạn. Nhớ phát âm cho chuẩn nhé vì những từ dưới đây hơi loằng ngoằng tí tẹo.
NHỮNG TỪ VỪNG BẠN THƯỜNG GẶP
1. Già (old) : Fossil, dinosaur, codger, curmudgeon
Cantankerous gắt gỏng/ cấm cẳn
Curmudgeon người hà tiện
Fossil hóa thạch (dùng cho một người rất lớn tuổi)
Dinosaur khủng long/ lão,ông già
Gas/Fart xì hơi, đánh rắm.
Bed down for the night đi ngủ
Senior citizen Người cao tuổi
Ex: “That cantankerous fossil should stop eating so much chicken feet before he beds down for the night. It gives him gas.”
= Lão già khú đế cấm cẳn hà tiện đó không nên ăn chân gà trước khi đi ngủ. Rõ ràng là lão sẽ xì hơi suốt đêm cho xem.
2. Trẻ (young) , Chưa có kinh nghiệm (inexperienced) = Wet behind the ears, newbie, unseasoned, tenderfoot
Wet behind the ears (Ướt phía sau tai) – chưa có kinh nghiệm
Newbie Tân binh/lính mới, người mới làm nghề
Unseasoned Chưa có kinh nghiệm/ còn non và xanh lắm
Tenderfoot Mới vào nghề/ chân ướt, chân ráo
Greenhorn Thanh niên mới vào nghề/thiếu kinh nghiệm
Crybaby Người hay khóc,phàn nàn/thằng ủy mị
Damnit/ Damn/Darn Chiết tiệt! Đéo! Mẹ kiếp!
Ex: “Damnit, tenderfoots in the back Tom. You don’t like that? Go phone your mommy and ask for some milk, you damn crybaby.”
= Mẹ kiếp! Mày còn non và xanh lắm Tom ! Không thích à? Hay là gọi về cho mẹ mày và kêu tiếp đi! Đúng là cái thằng ủy mị!
3. Gái trẻ tuổi (young woman) = Jail-bait/ Chick
Pervert biến thái
Senile Già yếu
Dude, man thằng đó, bạn bè, mày
Jail bait Gái tơ, gái trẻ tuổi
Gold digger Kẻ đào mỏ
Ex: “What’s that perverted looking senile dude doing with that jail-bait? She doesn’t look a day over 16, probably a gold digger.”
= “Cái lão già biến thái kia không hiểu đang làm gì với ẻm gái tơ kia nhỉ? Con bé nhìn chưa đầy 16 ! Hay lại dạng đào mỏ?”
4. Đẹp trai (handsome) = Good looking guy
Lady killer/wolf sát gái
Suave có duyên, đẹp trai
Bastard Đồ khốn
Joint Chỗ ở
To mess up Phá/ chọc gậy bánh xe/ làm rối tinh , rối mù
Messing up
Ex: “Look at that suave bastard, talking to all the ladies. We don’t need any more lady killers in here messing up the joint.”
= “Nhìn thằng khốn đẹp zai khoai to đang lả lướt với mấy em kìa! Chúng ta không cần thêm một thằng sát gái nào làm hỏng cuộc vui ở đây cả!
5. Xinh đẹp (beautiful)
Bodacious (Bold + Audacious) / Downright sexy Siêu gợi cảm/ siêu hot
Voluptuous Dáng người đồng hồ cát/ hấp dẫn
Vivacious nhanh nhẩu
Animated lanh lẹ
Have the guts có can đảm
Chick con gà bé, gái đẹp
Poindexter Mọt sách (thông minh, nhút nhát hơi tự kỷ)
Digits số, số điện thoại
Ex: “Wow, that’s one hot bodacious chick. Wish I had the guts to ask for her digits. Too bad I’m such a poindexter.”
= “Wow! Cô nàng kia siêu hot! Gía như mình có can đảm xin số của cô ấy! Tiếc quá! Mình đúng là mọt sách tự kỷ mà!”
6. Ăn chơi /Quẩy
Savage Dã man/mọi. (Thường dùng với ý nghĩa khinh miệt)
Deadly (1)
Deadly (2) Nguy hiểm
Tuyệt vời (ex: deadly gorgeous)
Citizen Công dân
Rednecks Đồ nhà quê
Respectable Đáng kính
Take act home Về nhà
Ex: “Look at those rednecks, drinking beer like savages. Why don’t they take their act home like respectable citizens?”
= "Lạy Chúa! Nhìn bọn nhà quê uống bia như mọi kìa! Tại sao chúng không mang bia về nhà uống như những công dân đáng kính nhỉ? "
7. Hai mặt – Snake, two faced
Jerk/donkey Thằng cà chớn
Dick Dương vật/ đồ khốn
Stab you in the back Đâm sau lưng ai/ nói xấu, làm điều xấu sau lưng ai
Grin Cười nhăn nhở
Snake Con rắn/ người nham hiểm
Two faced Kẻ hai mặt
Ex: “Watch your wallet with that snake, he’ll grin at your face but as soon as you turn your face he’ll stab you in the back. “
= Cẩn thận túi ví với thằng cha nham hiểm này! Nó có thể chén chú chén anh với mày trước mặt nhưng trở mặt là đâm ngay sau lưng đấy!”
8. Thông minh - Intelligent
Clever Khéo léo
Genius thiên tài
Rigmarole (n) Kể lể huyên thuyên/câu chuyện vô nghĩa, không đâu vào đâu
Cheap ass keo kiệt
Smartass Người hay nói đùa
Ex: “That one’s a clever bu**er, you wouldn’t believe the rigmarole he put me through just to get a damn cent out of his cheap ass.” = Tên đó khéo phết đấy! Cậu không thể tin là hắn đã luyên thuyên tới thế nào chỉ để lấy một xu cắc từ túi của lão già keo kiệt vắt cổ chày ra nước ý đâu!”
9. Nói nhiều (Talkative)
Chatty Kathy Bà Tám, người buôn chuyện
Shut your trap đóng miệng
Blabbing chém gió, nói vô lý, nói linh tinh
Motormouth Nói như máy khâu
“She’s one chatty Kathy, didn’t shut her trap for an hour straight, wondered if she needed to catch her breathe in between all that blabbing.”
= Cô ấy là bà tám chính hiệu! Mồm chả bao giờ đóng cả! Tôi đang tự hỏi liệu cô ấy có cần nghỉ giữa hiệp để lấy hơi khi chém gió không nữa.
10. Ngu ngốc = Stupid, idiot, moron, fool
Fragging Đéo
Jerk off Đồ khốn nạn
Head up his ass Không biết gì hết
Du***ss, moron, imbecilic ngu
“That fragging je****ff is trully mentally challenged, he’s got his head so far up his ass, I don’t know how someone like that can even live in this day and age.”
= Thằng khốn nạn đó thực sự có vấn đề về đầu óc! Nó chả biết cái khỉ gì cả! Tôi không thể tưởng tượng sao thể loại ý có thể tồn tại được tới bây giờ.”
11. Say rượu = wrecked
Wasted, smashed, wrecked rất say rượu, say quắc cần câu
The old ball and chain Vợ (hàm ý chua cay)
Wildebeest Phụ nữ xấu xa, loại dê rừng
Make out Hôn nhau
“That guy is so wasted, he doesn’t know his own ball and chain from that wilder beast he’s been making out with for the last hour.”
= Anh ta say quắc cần câu! Anh ý còn chẳng biết đâu là vợ đâu là con sư tử Hà Đông mà anh ta chúi mũi vào hôn lúc trước.
12. Ngoại hình
Dapper, fancy duds mặc áo đẹp
Cougar một người phụ nữ lớn tuổi xinh đẹp (máy bay bà già)
“John’s looking pretty dapper tonight isn’t he? Who’s the cougar paying for those fancy duds.”
= Tối nay nhìn John bảnh chọe phết đấy nhỉ! Máy bay (bà già) nào trả tiền cho đống đồ đẹp đẽ này thế?”
13. Hư hỏng
Spoiled brat Trẻ con hư hỏng/ thằng bé hư
Born with silver spoon in s.o’s mouth Giàu từ trong trứng nước
Booted out bị đuổi
Pilfering ăn trộm
Pantaloons, panties Quần chíp, quần lót nữ
“Damn spoiled brat, born with a silver spoon in his mouth think he knows everything. Serves him right getting booted out of uni for pilfering gals pantaloons. ”
= Cái thằng giàu từ trong trứng hư hỏng đấy nghĩ mình biết tuốt! Phải đuổi cổ nó ra khỏi trường Đại học vì tội ăn cắp quần lót của học viên nữ mới đúng!”
14. Mọt sách = Bookworm
Geek Một người cuồng cái gì đó, rất thông minh + tự kỷ (thường là computer, anime)
Bookworm Mọt sách đơn thuần
Nerd Mọt sách + không thông minh lắm + tự kỷ
Old lady Vợ/mẹ
Hitting the books Học bài
“Why’s my offspring such a book worm? Why couldn’t he at least be a geek like the neighbor’s son, or a nerd like his old lady. Always at home hitting the books, why doesn’t he play video games like normal teenagers.”
= “Giời ơi, sao con tôi lại là một thằng mọt sách cơ chứ? Tại sao nó không phải là thiên tài máy tính như con nhà bà hàng xóm hay là tự kỷ như mẹ nó chứ? Suốt ngày ở nhà học bài và học bài!!! Tại sao nó không chơi games như những đứa teen cùng tuổi?”
Nguồn: Jesse Peterson

18/09/2017

Want your school to be the top-listed School/college in Hai Phong?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Culinary Team

Attire

Website

Address


15/4 Quán Toan 1, Tổ 7, Quán Toan, Hồng Bàng, Hải Phòng
Hai Phong
180000