LEF- Learning English for Future

LEF- Learning English for Future

Share

Tiếng Anh cho mọi người

07/07/2018

2
Điểm chung của thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn là cùng xảy ra ở thời điểm hiện tại. Là một trong những thì thuộc nhóm ngữ pháp cơ bản tiếng Anh, thông dụng trong giao tiếp thường ngày. Dưới đây là những kiến thức về thì hiện tại tiếp diễn:

_ Định nghĩa: Thì hiện tại tiếp diễn (PRESENT CONTINUOUS) diễn tả hành động đang xảy ra trong thời hiện tại. Hành động xảy ra vào thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói , chưa kết thúc và vẫn đang tiếp tục diễn ra.

_ Công thức của thì hiện tại tiếp diễn (HTTD):

Thể khẳng định: Tùy thuộc chủ ngữ mà có động từ (to) be khác nhau. HTTD luôn bao gồm 2 thành phần chính là to be và động từ đuôi -ing ( V ing)

S + (to) be + V(ing) + O
• S (subject): Chủ ngữ
o I (to be tương ứng: am)
o You, we, they (are)
o He, she,it (is)

• To be: Động từ to be (am, is, are) chúng ta thường nhớ theo nghĩa tiếng Việt đơn giản: thì, là, ở.
• V(ing): Động từ thường thêm đuôi –ing
• O: Tân ngữ.

VD: + He is smiling at me. ( Anh ấy đang cười với tôi)
+ We are hoping to live in a peaceful world (Chúng tôi hy vọng được sống trong một thế giới hòa bình)

Thể phủ định: Ở câu dạng phủ định, giống như dạng khẳng định nhưng lưu ý cần thêm “not” vào sau chủ ngữ và trước động từ (to) be.
S+ (to) be + not +Ving +O

• Not: từ phủ định. (=không)
Viết tắt: am not (không có dạng tắt)
Is not = isn’t
Are not= aren’t
Ain’t=aren’t (=isn’t=am not)
VD: + He isn’t playing games now (Bây giờ cậu ấy không đang chơi game)
+They aren’t staying at home (Họ đang không ở nhà )
+ I ain’t doing my homework (Tôi không đang làm bài tập về nhà)

Thể nghi vấn: Với câu ở thời HTTD thể nghi vấn ( tức câu hỏi) ta đảo to be lên đầu câu, viết lại các thành phần khác. Chú ý phải có dấu “?”

To be + S + Ving + O ?

VD: + Is she coming here? (Cô ấy đang tới đây à?)
+Are they living there? (Họ đang sống ở đó à?)
_ Cách dùng:

1. Diễn tả hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói.
VD: She is hanging out with her boyfriend now ( Lúc này cô ấy đang đi chơi với bạn trai rồi)

2. Diễn tả một hành động hay sự việc đang trong quá trình diễn biến nhưng không nhất thiết phải đang xảy ra ngay tại thời điểm nói.

VD: I am looking for a job these days ( Dạo này tôi đang đi kiếm việc làm.)

3. Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã có dự định từ trước.

VD: We are moving to Ha Noi tomorrow ( Chúng tôi sẽ chuyển nhà tới Hà Nội vào ngày mai)

4. Diễn tả hành động lặp đi lặp lại gây cảm khó chịu cho người nói.

VD: Billy is always coming late ( Billy suốt ngày tới trễ. )

_ Những lưu ý khi thêm “ing” vào động từ thường ở thì HTTD: Nên nhớ tiếng Anh có những động từ đặc biệt , thêm đuôi –ing của một số động từ cần có lưu ý không chỉ đơn giản gắn thêm vào cuối từ là xong.

+ Động từ tận cùng là 1 chữ “e” => bỏ “e” thêm “ing”
VD: Come => coming ; Live => living;…
+ Động từ tận cùng là 2 chữ “e” => thêm “ing” bình thường.
+ Động từ 1 âm tiết, tận cùng là phụ âm, đứng trước nó là 1 nguyên âm (u,e,o,a,i) => gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm đuôi -ing
VD: Step => Stepping ; Stop => Stopping ; Drag => Dragging ;…
+ Động từ chứa đuôi “ie” => chuyển “ie” thành “y” và thêm “ing”
VD: Lie => Lying ; Die => Dying; …
_ Dấu hiệu nhận biết thì HTTD:
+ Trạng từ chỉ thời gian ở hiện tại : now, at the present , at the moment, right now, at + giờ cụ thể)
+ Động từ ngắn, câu cầu khiến:

Look! (Nhìn kìa!)
Watch out! ( Cẩn thận!)
Keep silent! The babies are sleeping. ( Đừng làm ồn! Lũ trẻ đang ngủ.)

07/07/2018

1
Thì hiện tại đơn là một trong 12 thì thông dụng nhất trong bộ ngữ pháp Tiếng Anh và là Thì dễ gặp nhất trong cuộc sống đời thường. Với mỗi người bắt đầu sử dụng tiếng Anh thì việc sử dụng Thì Hiện tại đơn vô cùng quan trọng. LEF sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về Thì Hiện tại đơn
- Định nghĩa: Thì Hiện tại đơn( Simple Present/ Present Simple) diễn tả hành động hay một thói quen lặp đi lặp lại hoặc một chân lý, sự thật hiển nhiên. Ngoài ra còn dùng để diễn tả hành động xảy ra ở hiện tại

- Cách dùng
+ DIễn tả một thói quen hàng ngày
Ex: I usually go to shcool at 7 o’clock( Tôi thường tới trường lúc 7h)
I go to bed at 11pm everyday ( Tôi đi ngủ lúc 11h tối )
hay Một sự việc lặp đi, lặp lại
The World Cup takes place every four years
+ Diễn tả một sự thật hiển nhiên, chân lý, phong tục tập quán hay một hiện tượng tự nhiên
Ex: The Sun rises in the East
+ Diễn tả lịch trình trong tương lai, thường là
Ex: The bus leaves at 6 am tomorrow
+ Diễn tả câu điều kiện loại 1
Ex: If i get up at 6 o’clock, i will go to school on time

- Ngữ pháp cấu trúc thì Hiện tại đơn
+ Khẳng định
++Với động từ “To be” : S+ am/ is/ are
I+ am, We/ you/ they + are, He/ she/ it + is
Ex: He is a doctor
++Với động từ thường: S+ V (s/es)
I/ We/ You/ They+ V( Nguyên thể) , He/ She/ It+ V ( s/ es)
Ex: He goes to school on time
+ Phủ định
++Với động từ “ To be” S+ am/ is/ are+ not
are not= aren’t ; is not= isn’t, am not= amn’t
Ex: I amn’t a native speaker of English
++Với động từ thường: S+ Do/ does + not
Do not= don’t; does not= doesn’t
Ex: I dont usually get up late
+ Nghi vấn
++ Với động từ “To be”
(?) Yes – No question (Câu hỏi ngắn)
Q: Am/ Are/ Is (not) + S + ….?
A: Yes, S + am/ are/ is. No, S + am not/ aren’t/ isn’t.
Ex: Is he a good doctor ? Yes, he is. / No, He isn’t.
(?) Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)
Wh + am/ are/ is (not) + S + ….?
Ex: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)
I am from Vietnam
++Với động từ thường
(?) Yes – No question (Câu hỏi ngắn)
Q: Do/ Does (not) + S + V(ng.thể)..?
A: Yes, S + do/ does. No, S + don’t/ doesn’t.
Ex: Does he wake up at 6am ? Yes, he does. / No, he doesn’t.
(?) Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi) Wh + do/ does(not) + S + V(nguyên thể)….?
Ex: Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)
I come from Vietnam

*Lưu ý
Chia động từ ngôi thứ 3 số ít bằng cách thêm “s/es” vào sau động từ nguyên thể*
Hầu hết các động từ được chia bằng cách thêm “s” vào sau động từ nguyên thể*
+ Thêm “es” vào những động từ có tận cùng là: ch, sh, s, ss, x, z, o
Ex: watch – watches miss – misses
buzz- buzzes go- goes
Động từ kêt thúc bằng “y” thì có 2 cách chia
Trước “y” là môt nguyên âm( a, i, e, o, u) thì ta giữ nguyên và thêm “S”: say- says
Trước “y” là môt phụ âm thì ta chuyển “y” -> “i”+ es: try => tries

*Cách nhận biết Thì Hiện Tại Đơn
Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).
Every day, every week, every month, every year,……. (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)
Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..một ngày/ tuần/ tháng/ năm)
thì ta đừng quên sử dụng thì Hiện tại đơn nhé

13/06/2018

Giới thiệu
Cảm ơn đã tìm đến với chúng mình, các bạn có thể yên tâm lựa chọn điểm đến này là vô cùng đúng đắn. Bọn mình là LEF viết tắt của Learning English for Future tiền thân là 1 lớp học dạy Ielts, Toeic và giao tiếp cấp tốc. Bên mình hiện tại nhận dạy về 3 mảng sau :

1: Ielts.
Bọn mình có thể dạy Ielts bắt đầu từ những bạn chưa biết đến gì đến những bạn đã có kiến thức cơ bản và muốn nâng cao điểm của bản thân để đi du học hoặc để có những công việc tốt hơn.
Bọn mình nhận dạy Ielts trong những band sau:
0-4 : Dành cho người mới làm quen với Ielts, chưa có căn bản tiếng Anh, không đòi hỏi quá cao về bằng cấp.
4-5: Đây là mức độ dành cho người đã tiếp xúc với tiếng Anh, có thể giao tiếp cơ bản với người bản xứ.
5-6: Những bạn học ngành ngoại ngữ, những ai làm công việc cần công cụ là tiếng Anh.
6-6.5: So với các band dưới đây là một thử thách, dành cho những ai đi dạy tiếng Anh hoặc du học ở một số nước đòi hỏi cao về Ielts.

2: Toeic
Thông thường sẽ có 4 mốc điểm để đánh giá : 300-450-650-850
0-300 điểm: Là những bạn bị hổng về cơ bản, hoặc chưa quen với hình thức bài thi.
300-450: Đây là mốc để đánh giá tốt nghiệp ở 1 số trường Đại học và Cao đẳng.
450-650: Có kĩ năng nghe và đọc hiểu ở mức khá. Đây là yêu cầu tốt nghiệp ở nhiều trường Đại học 4 năm và 1 số trường có yếu tố nước ngoài.
650-850: Có kĩ năng tốt. Đây là yêu cầu với giáo viên tại hầu hết các trung tâm tiếng Anh.
850 trở lên: Có thể sử dụng tiềng Anh như tiếng mẹ đẻ, dùng được cho công việc dịch thuật hoặc tour guide.

3: Giao tiếp
Về khoản này bên mình có lớp cấp tốc dạy các bài giao tiếp từ căn bản đến phức tạp theo lộ trình từ 3-6 tháng. Các bạn sẽ được học từ cách phát âm từng âm một cách rõ ràng, cách đánh trọng âm hay ngữ điệu câu nói cho đến cách nói 1 câu sao cho rõ ràng không líu lưỡi. Ngoài ra trong quá trình học các bạn có cơ hội tham gia những buổi học trực tiếp 1-1 với người nước ngoài để có thể nâng cao kỹ năng nghe và phản xạ một cách tốt hơn.
Giáo viên bên mình có trình độ bài bản về tiếng Anh, có thể giúp các bạn đạt được mục tiêu trong giao tiếp cơ bản cũng như có được một kiến thức nền vững chắc. Những bạn đã tốt sẽ càng tốt hơn, những bạn chưa tốt sẽ dần tốt lên. Đảm bảo sau thời gian học ở đây, từ người chưa biết gì về ngoại ngữ, các bạn sẽ có thể sử dụng được tiếng Anh tốt, tự tin trò chuyện kết bạn cùng bạn bè nước ngoài, không còn thấy khó khăn khi đọc những văn bản toàn tiếng Anh. Thêm vào đó, với mặt bằng xã hội sử dụng rộng rãi tiếng Anh, việc có trong tay ngôn ngữ này và vận dụng tốt là một lợi thế, bạn sẽ có thể đến với những môi trường làm việc chuyên nghiệp, thu nhập ổn định.

Vậy mong muốn của các bạn là gì, cải thiện tiếng Anh để có được nhiều cơ hội hơn cho công việc, hay đơn giản là muốn có được chứng chỉ để ra trường? Hãy đến với chúng mình, LEF- nơi chắp cánh cho những ước mơ Anh ngữ.

Want your school to be the top-listed School/college in Hai Phong?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Website

Address


Hai Phong
180000