Anh Ngữ EDP

Anh Ngữ EDP

Share

Trung tâm anh ngữ EDP chuyên đào tạo tiếng anh cho người lớn và trẻ ,luyện thi chứng chỉ IELTS, TOEIC

12/08/2024

23 PHIM HOẠT HÌNH GIÀNH TƯỢNG VÀNG OSCAR

🎬1. Gã Chằn Tinh Tốt Bụng - Shrek (2001)
🎬2. Vùng đất linh hồn - Spirited Away (2002)
🎬3. Đi tìm Nemo - Finding Nemo (2003)
🎬4. The Incredibles (2004)
🎬5. Wallace & Gromit: The Curse of the Were-Rabbit (2005)
🎬6. Happy Feet (2006)
🎬7. Ratatouille (2007)
🎬8. Rô-bốt biết yêu - WALL-E (2008)
🎬9. Vút bay - Up (2009)
🎬10. Toy Story 3 (2010)
🎬11. Rango (2011)
🎬12. Brave (2012)
🎬13. Frozen (2013)
🎬14. Big Hero 6 (2014)
🎬15. Inside Out (2015)
🎬16. Zootopia (2016)
🎬17. Coco (2017)
🎬18. Người Nhện: Vũ trụ mới - Spider-Man: Into the Spider-Verse (2018)
🎬19. Câu chuyện đồ chơi 4 - Toy Story 4 (2019)
🎬20. Cuộc sống nhiệm màu - Soul (2020)
🎬21. Encanto: Vùng đất thần kỳ - Encanto (2021)
🎬22. Guillermo del Toro's Pinocchio (2022)
🎬23. Thiếu niên và chim diệc - The Boy and the Heron (2023)

07/08/2024

🌞 𝗕𝗜𝗚 𝗦𝗔𝗟𝗘 𝗖𝗛𝗔̀𝗢 𝗧𝗛𝗨 𝗦𝗔𝗡𝗚 - Đ𝗢́𝗡 𝗡𝗔̆𝗠 𝗛𝗢̣𝗖 𝗠𝗢̛́𝗜 - 𝗚𝗜𝗔̉𝗠 𝟮𝟱% 𝗛𝗢̣𝗖 𝗣𝗛𝗜́ 🌞- 𝗨̛𝗨 Đ𝗔̃𝗜 𝗖𝗢́ 𝗛𝗔̣𝗡 𝗧𝗥𝗢𝗡𝗚 𝗧𝗛𝗔́𝗡𝗚 𝟴 𝗡𝗔̀𝗬 🔥

Nhân dịp Chào đón năm học mới 2024 - 2025, EDP mang đến chương trình ưu đãi cực kỳ hấp dẫn: 𝗚𝗶𝗮̉𝗺 𝗴𝗶𝗮́ 𝟮𝟱% 𝗰𝗵𝗼 𝘁𝗮̂́𝘁 𝗰𝗮̉ 𝗰𝗮́𝗰 𝗸𝗵𝗼́𝗮 𝗵𝗼̣𝗰 𝘁𝗶𝗲̂́𝗻𝗴 𝗔𝗻𝗵 𝗸𝗵𝗶 đ𝗮̆𝗻𝗴 𝗸𝘆́ 𝘁𝗿𝗼𝗻𝗴 𝘁𝗵𝗮́𝗻𝗴 8 𝒏𝒂̀𝒚!

🔥Đừng bỏ lỡ cơ hội:🔥
🌟Nâng cao trình độ tiếng Anh của bạn với mức học phí ưu đãi.
🌟Tham gia các lớp học với giáo viên giàu kinh nghiệm và nhiệt huyết.
🌟Cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của bạn để tự tin hơn trong công việc và cuộc sống.

Chương trình khuyến mãi áp dụng cho:
🌟Tất cả các khóa học tiếng Anh tại Trung tâm Anh ngữ ED.
🌟Tất cả các đối tượng học viên.
🌟Thời gian đăng ký: Từ ngày 1/8/2024.

"Số lượng có hạn, nhanh tay đăng ký để không bỏ lỡ cơ hội!"
📥Ib ngay cho chúng mình, còn chần chờ gì nào!
_____________________________
Lộ trình tinh gọn duy nhất - Học là đỗ IELTS
Cam kết đầu ra - Học lại miễn phí
Học viện EDP cung cấp các khóa học IELTS phù hợp với trình độ của từng học viên, sẵn sàng chinh phục IELTS từ con số 0.
Đơn vị đào tạo IELTS đầu ra lên đến 7.5+.
Đội ngũ giảng viên dạy IELTS trình độ cao từ 8.0+, nhiệt huyết và tận tâm.
Lộ trình học tinh gọn, dựa trên kết quả đầu vào, tiết kiệm thời gian và chi phí.
Tài liệu bổ trợ từng khóa học miễn phí, được biên soạn bởi đội ngũ giảng viên tại EDP
Cơ sở vật chất hiện đại, hỗ trợ học viên trọn đời.
Sau các khóa học của EDP, bạn hoàn toàn tự tin
Biết được toàn bộ kiến thức nền tảng tiếng Anh (500 từ vựng cơ bản tiếng Anh, cách đọc các từ, toàn bộ các thì ngữ pháp cơ bản, số đếm, chữ cái…)
Giao tiếp được những tình huống đơn giản, Nghe được hội thoại tiếng Anh
Học cách phát âm chuẩn Anh Mỹ
Nắm được phương pháp học từ mới tiếng Anh hiệu quả, cách sử dụng từ điển, cách nhớ từ mới siêu tốc mà nhớ lâu…
Inbox hoặc gọi điện thoại trực tiếp về hotline của trung tâm để được tư vấn miễn phí về các khóa học cũng như lộ trình học tập.
_______________________

🏫 Học viện Anh ngữ EDP - Education For All
📍 Địa chỉ:
🏢CS1 : Số 56, Ngõ 157, Pháo Đài Láng, Quận Đống Đa, TP.Hà Nội
🏢CS2 : Số N02, Lô 59-60-61, Khu Đô Thị Thương Mại Ghẽ, Cẩm Giàng, Hải Dương
🏢CS3 : Trường THPT Nguyễn Du , Thành Phố Hải Dương.
🏢 CS4: Phố Tuệ Tĩnh, Cẩm Vũ, Phú Lộc, Cẩm Giàng, Hải Dương.
🌐 Website: https://edp.edu.vn/
☎️ Hotline: 0988717813

Photos from Anh Ngữ EDP's post 06/08/2024

TỔNG HỢP 150 TÍNH TỪ + GIỚI TỪ PHẢI BIẾT TRONG IELTS

Tính từ đi với giới từ là một trong những phần cơ bản của ngữ pháp tiếng Anh, vì mỗi tính từ lại đi kèm với những giới từ cụ thể. Kiến thức này được áp dụng rất thường xuyên trong các kĩ năng IELTS đặc biệt là Speaking và Writing.

05/08/2024

TĂNG TỐC - ĐIỂM CAO NHỜ TEMPLATE CHO 5 DẠNG BÀI WRITING TASK 2 (Phần 1)🔥

I. OPINION
1. Introduction
(1) Background
- Opinions diverge on whether…
- It is claimed that…
- It is commonly believed that…
- Many people argue that ....
- It is true that ...
- It is sometimes argued that ...

(2) Thesis >> Opinion
- While the thinking that + ĐỀ is true/ valid to a certain extent, I believe that + quan điểm ngược lại.
- While there are some benefits/drawbacks to…, I maintain/ am of the opinion that ...
- Many people believe that …, whereas I believe/ am of the opinion that …
- Although some people argue that …, I partly agree with this notion due to …

2. Body
2.1. Body 1:
Body 1 sẽ viết ý AGREE trước.
(1) Topic sentence:
- On the one hand, the option to … is attractive for several reasons.
- On the one hand, the idea of … is beneficial to some extent.
- The argument that ... is reasonable to some extent.

IDEA 1:
(2) Introduction (idea 1)
- To begin with, S + V.
- Firstly, ....
- The first reason for this is …
(3) Explanation (idea 1)
- This is because …
- This is mainly due to …
- This could be explained by the fact …
(4) Example (idea 1)
- For example, …
- This is perfectly exemplified in case of …
(5) Result (idea 1)
- As a result, …
- Consequently, …
- Therefore, …

IDEA 2:
(6) Introduction (idea 2)
- Secondly, ...
- The second reason for this is …
- Another reason is …
(7, 8 và 9) Explanation/Example/Result (idea 2): TƯƠNG TỰ VỚI IDEA 1
2.2. Body 2
Body 2 viết ý DISAGREE.
(1) Topic sentence:
- Despite the above arguments, it is my belief that + OPINION + for the following reasons.
- Nevertheless, I believe that …
- On the other hand, there are a variety of reasons why I also believe ...
- Despite the above-mentioned advantages, I believe that …

IDEA 1:
(2) Introduction (idea 1)
- It must first be recognized that + idea 1.
- The main one is ...
- The first reason relates to ...
- The first reason is that …
- Firstly, …
(3) Explanation (idea 1)
- This is because/ This can be explained by the fact that/ In fact, + explanation.
- This is mainly due to …
(4) Example (idea 1)
- For example, …
- This is perfectly exemplified in case of …
(5) Result (idea 1)
- As a result, / Therefore, / In other words, / This means that + result.

IDEA 2:
(6) Introduction:
- Furthermore/In addition, ...
- The second reason relates to ...
- Another reason is …
(7, 8 và 9) Explanation/Example/Result: TƯƠNG TỰ IDEA 1
3. Conclusion
- In conclusion, I strongly believe that S + V partly because [idea1] and partly because [idea2].

II. DISCUSSION
1. Introduction
(1) Paraphrase view không ủng hộ
- It is sometimes thought/believed that
- It is claimed that
- Some people think/ believe that
- Some people hold the thought/ belief that
- It is sometimes argued that ...

(2) Opinion >> view còn lại
- From my perspective,
- In my opinion,
- Nevertheless, it is my belief that

2. Body
2.1. Body 1: view không ủng hộ (2 main ideas)
(1) On the one hand, it is understandable why some people think that + view không ủng hộ/ there are several explanations behind the belief/ thought that + view không ủng hộ/ there are several reasons why + view không ủng hộ.
(2) For one, …
(3) This is because/ This can be explained by the fact that/ In fact…
(4) For example, …/This is perfectly exemplified in case of …
(5) In addition to this, since S+V, S+V (idea 2)
(6) For example, …/This is perfectly exemplified in case of …(ví dụ idea 2)
(6) Therefore, / As a result, …

2.2. Body 2: view ủng hộ >> OPINION
(1) On the other hand, I would maintain that + OPINION for the following reasons.
(2) It must first be recognized that…
(3) In other words, / This means that…
(4) For example, …/This is perfectly exemplified in case of …
(5) Another reason is that… (idea 2)
(6) This is because/ This can be explained by the fact that/ In fact, + explanation./ This is mainly due to … (giải thích idea 2)
(7) For example, …/This is perfectly exemplified in case of …(ví dụ idea 2)
(8.) Therefore, / As a result, …
3. Conclusion
- In conclusion, while both views are valid, I firmly believe that + opinion + (tóm tắt main idea).
- In conclusion, while there are many benefits/drawbacks regarding ..., I still believe
that it is more beneficial/disadvantageous to … because …

III. ADVANTAGES VS DISADVANTAGES
1. Introduction
(1) Background (paraphrase đề)
- Opinions diverge on whether…
- It is claimed that…
- It is commonly believed that…
- Many people argue that ....
- It is true that ...
- It is sometimes argued that ...

(2) Thesis (opinion)
Advantages:
- While this trend brings with it certain negative consequences, I believe that the benefits are of greater significance.
- While there are some drawbacks to…, I maintain/ am of the opinion that the
strengths will likely be more significant.
Disadvantages:
- While this trend brings with it certain benefits, I believe that these are outweighed by the drawbacks.
- Although there can be no doubt that … can be beneficial to society to a certain
extent, I assert/ hold a belief that … will do more harm than good.

2. Body
2.1 Body 1
Phần này sẽ viết về vế đầu tiên trong thesis, ví dụ vế 1 nói đến advantage thì body 1 viết về advantage.
(1) Topic sentence:
- On the one hand, the option to … can exert many positive effects.
- On the one hand, the idea of … is advantageous to some extent.
- The argument that ... is beneficial for … is reasonable to some extent.
(2) The first advantage of this is … + idea 1.
(3) This is because/ This is mainly due to …/This can be explained by the fact that/ In fact, + explanation.
(4) For example, …/ This is perfectly exemplified in case of …
(5) In addition to this, as/ since + explanation, idea 2.
(6) For example, …/ This is perfectly exemplified in case of … (idea 2)
(7) As a result, / Therefore, / In other words, / This means that + result.

2.2 Body 2
Viết vế còn lại là disadvantage.
(1) Topic sentence:
- Despite the above arguments, it is my belief that + OPINION + for the following reasons.
- Nevertheless, I believe that this trend/ practice may carry a certain degree of risk.
- On the other hand, this trend/ practice can highlight a number of valid concerns.
- Despite the above-mentioned advantages, I believe that these activities/ this idea
might be associated with many detrimental effects on…
(2) It must first be recognized that + idea 1.
(3) This is because/ This can be explained by the fact that/ In fact, + explanation.
(4) For example, …/ This is perfectly exemplified in case of …
(5) Furthermore/In addition, .../ The second disadvantage relates to .../ Another disadvantage is …
(6) This is because …/This is mainly due to …/This could be explained by the fact …
(7) For example, …/This is perfectly exemplified in case of …
(8.) As a result, / Therefore, / In other words, / This means that + result.

3. Conclusion
- In conclusion, while there are many advantages/ disadvantages regarding ..., I
believe the benefits/ drawbacks that result from this trend/ practice is of more vital
significance. It is recommended that...

Để luyện tập chúng ta cùng làm đề sau nhé: Some people think international car-free days are an effective way of reducing air pollution; however, others think there are some other ways. Discuss both views and give your opinion.

Bài viết khá dài rồi nên phần sau page sẽ lên bài template dạng problem - solution và two-part question sau nhé!

Photos from Anh Ngữ EDP's post 03/08/2024

CÁC IDIOMS 8.5+ ÁP DỤNG VÀO SPEAKING

Học ngay cho nóng nào !

Photos from Anh Ngữ EDP's post 02/08/2024

TỔNG HỢP TỪ VỰNG ETS 2023

Các bạn target 650+ thì nhất định phải học kĩ bộ cụm từ được chắt lọc từ các bộ đề thi này

01/08/2024

✨ HỌC TIẾNG ANH QUA NHỮNG C U TRẢ LỜI PHỎNG VẤN SIÊU THÔNG MINH CỦA ROSÉ - BLACKPINK ✨

𝟏. “𝐖𝐡𝐚𝐭 𝐢𝐧𝐬𝐩𝐢𝐫𝐞𝐬 𝐲𝐨𝐮𝐫 𝐦𝐮𝐬𝐢𝐜?”
Điều gì truyền cảm hứng cho âm nhạc của bạn?
𝐑𝐨𝐬𝐞́: "𝐈 𝐝𝐫𝐚𝐰 𝐢𝐧𝐬𝐩𝐢𝐫𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧 𝐟𝐫𝐨𝐦 𝐦𝐚𝐧𝐲 𝐩𝐥𝐚𝐜𝐞𝐬, 𝐛𝐮𝐭 𝐦𝐨𝐬𝐭𝐥𝐲 𝐟𝐫𝐨𝐦 𝐞𝐯𝐞𝐫𝐲𝐝𝐚𝐲 𝐥𝐢𝐟𝐞 𝐞𝐱𝐩𝐞𝐫𝐢𝐞𝐧𝐜𝐞𝐬 𝐚𝐧𝐝 𝐞𝐦𝐨𝐭𝐢𝐨𝐧𝐬. 𝐈 𝐛𝐞𝐥𝐢𝐞𝐯𝐞 𝐦𝐮𝐬𝐢𝐜 𝐢𝐬 𝐦𝐨𝐬𝐭 𝐠𝐞𝐧𝐮𝐢𝐧𝐞 𝐰𝐡𝐞𝐧 𝐢𝐭 𝐫𝐞𝐟𝐥𝐞𝐜𝐭𝐬 𝐫𝐞𝐚𝐥 𝐟𝐞𝐞𝐥𝐢𝐧𝐠𝐬 𝐚𝐧𝐝 𝐬𝐭𝐨𝐫𝐢𝐞𝐬."
Tôi lấy cảm hứng từ nhiều nơi, nhưng chủ yếu từ những trải nghiệm và cảm xúc hàng ngày. Tôi tin rằng âm nhạc chân thật nhất khi nó phản ánh những cảm xúc và câu chuyện thực sự.
𝟐. 𝐖𝐡𝐚𝐭 𝐦𝐞𝐬𝐬𝐚𝐠𝐞 𝐰𝐨𝐮𝐥𝐝 𝐲𝐨𝐮 𝐥𝐢𝐤𝐞 𝐭𝐨 𝐬𝐞𝐧𝐝 𝐭𝐨 𝐲𝐨𝐮𝐫 𝐟𝐚𝐧𝐬”
Bạn muốn gửi thông điệp gì đến fan hâm mộ của mình?
𝐑𝐨𝐬𝐞́: "𝐈 𝐰𝐚𝐧𝐭 𝐭𝐨 𝐭𝐡𝐚𝐧𝐤 𝐚𝐥𝐥 𝐨𝐮𝐫 𝐟𝐚𝐧𝐬 𝐟𝐨𝐫 𝐭𝐡𝐞𝐢𝐫 𝐮𝐧𝐰𝐚𝐯𝐞𝐫𝐢𝐧𝐠 𝐬𝐮𝐩𝐩𝐨𝐫𝐭 𝐚𝐧𝐝 𝐥𝐨𝐯𝐞. 𝐘𝐨𝐮 𝐚𝐫𝐞 𝐨𝐮𝐫 𝐛𝐢𝐠𝐠𝐞𝐬𝐭 𝐦𝐨𝐭𝐢𝐯𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧, 𝐚𝐧𝐝 𝐈 𝐡𝐨𝐩𝐞 𝐨𝐮𝐫 𝐦𝐮𝐬𝐢𝐜 𝐜𝐨𝐧𝐭𝐢𝐧𝐮𝐞𝐬 𝐭𝐨 𝐛𝐫𝐢𝐧𝐠 𝐲𝐨𝐮 𝐣𝐨𝐲 𝐚𝐧𝐝 𝐢𝐧𝐬𝐩𝐢𝐫𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧. 𝐀𝐥𝐰𝐚𝐲𝐬 𝐛𝐞𝐥𝐢𝐞𝐯𝐞 𝐢𝐧 𝐲𝐨𝐮𝐫𝐬𝐞𝐥𝐟 𝐚𝐧𝐝 𝐟𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐲𝐨𝐮𝐫 𝐝𝐫𝐞𝐚𝐦𝐬."
Tôi muốn cảm ơn tất cả các fan hâm mộ vì họ đã dành sự ủng hộ và tình yêu vô tận dành cho chúng tôi. Các bạn là động lực lớn nhất của chúng tôi, và tôi hy vọng rằng âm nhạc của chúng tôi sẽ tiếp tục mang lại niềm vui và cảm hứng cho các bạn. Hãy luôn tin vào bản thân và theo đuổi ước mơ của mình.
𝟑. “𝐇𝐨𝐰 𝐝𝐨 𝐲𝐨𝐮 𝐡𝐚𝐧𝐝𝐥𝐞 𝐭𝐡𝐞 𝐩𝐫𝐞𝐬𝐬𝐮𝐫𝐞𝐬 𝐨𝐟 𝐛𝐞𝐢𝐧𝐠 𝐢𝐧 𝐬𝐮𝐜𝐡 𝐚 𝐡𝐢𝐠𝐡-𝐩𝐫𝐨𝐟𝐢𝐥𝐞 𝐠𝐫𝐨𝐮𝐩?”
Bạn làm cách nào để đối phó với áp lực khi ở trong một nhóm nhạc nổi tiếng như vậy?
𝐑𝐨𝐬𝐞́: "𝐈𝐭 𝐜𝐚𝐧 𝐛𝐞 𝐜𝐡𝐚𝐥𝐥𝐞𝐧𝐠𝐢𝐧𝐠 𝐚𝐭 𝐭𝐢𝐦𝐞𝐬, 𝐛𝐮𝐭 𝐈 𝐭𝐫𝐲 𝐭𝐨 𝐬𝐭𝐚𝐲 𝐠𝐫𝐨𝐮𝐧𝐝𝐞𝐝 𝐛𝐲 𝐟𝐨𝐜𝐮𝐬𝐢𝐧𝐠 𝐨𝐧 𝐭𝐡𝐞 𝐭𝐡𝐢𝐧𝐠𝐬 𝐭𝐡𝐚𝐭 𝐭𝐫𝐮𝐥𝐲 𝐦𝐚𝐭𝐭𝐞𝐫, 𝐥𝐢𝐤𝐞 𝐦𝐲 𝐩𝐚𝐬𝐬𝐢𝐨𝐧 𝐟𝐨𝐫 𝐦𝐮𝐬𝐢𝐜 𝐚𝐧𝐝 𝐭𝐡𝐞 𝐬𝐮𝐩𝐩𝐨𝐫𝐭 𝐟𝐫𝐨𝐦 𝐦𝐲 𝐟𝐚𝐧𝐬 𝐚𝐧𝐝 𝐟𝐚𝐦𝐢𝐥𝐲. 𝐈𝐭'𝐬 𝐢𝐦𝐩𝐨𝐫𝐭𝐚𝐧𝐭 𝐭𝐨 𝐬𝐭𝐚𝐲 𝐭𝐫𝐮𝐞 𝐭𝐨 𝐦𝐲𝐬𝐞𝐥𝐟 𝐚𝐧𝐝 𝐧𝐨𝐭 𝐥𝐞𝐭 𝐞𝐱𝐭𝐞𝐫𝐧𝐚𝐥 𝐩𝐫𝐞𝐬𝐬𝐮𝐫𝐞𝐬 𝐝𝐞𝐟𝐢𝐧𝐞 𝐦𝐞."
Đôi khi nó có thể rất thách thức, nhưng tôi cố gắng giữ vững tinh thần bằng cách tập trung vào những điều thực sự quan trọng, như niềm đam mê âm nhạc và sự ủng hộ từ fan hâm mộ và gia đình. Điều quan trọng là phải giữ vững giá trị của bản thân và không để những áp lực bên ngoài định hình mình.
𝟒. "𝐇𝐨𝐰 𝐡𝐚𝐬 𝐲𝐨𝐮𝐫 𝐞𝐱𝐩𝐞𝐫𝐢𝐞𝐧𝐜𝐞 𝐛𝐞𝐞𝐧 𝐰𝐢𝐭𝐡 𝐲𝐨𝐮𝐫 𝐬𝐨𝐥𝐨 𝐜𝐚𝐫𝐞𝐞𝐫?"
Trải nghiệm của bạn với sự nghiệp solo như thế nào?
𝐑𝐨𝐬𝐞́: "𝐈𝐭'𝐬 𝐛𝐞𝐞𝐧 𝐚𝐧 𝐢𝐧𝐜𝐫𝐞𝐝𝐢𝐛𝐥𝐞 𝐣𝐨𝐮𝐫𝐧𝐞𝐲. 𝐆𝐨𝐢𝐧𝐠 𝐬𝐨𝐥𝐨 𝐚𝐥𝐥𝐨𝐰𝐞𝐝 𝐦𝐞 𝐭𝐨 𝐞𝐱𝐩𝐥𝐨𝐫𝐞 𝐝𝐢𝐟𝐟𝐞𝐫𝐞𝐧𝐭 𝐟𝐚𝐜𝐞𝐭𝐬 𝐨𝐟 𝐦𝐲 𝐚𝐫𝐭𝐢𝐬𝐭𝐫𝐲 𝐚𝐧𝐝 𝐜𝐨𝐧𝐧𝐞𝐜𝐭 𝐰𝐢𝐭𝐡 𝐟𝐚𝐧𝐬 𝐨𝐧 𝐚 𝐦𝐨𝐫𝐞 𝐩𝐞𝐫𝐬𝐨𝐧𝐚𝐥 𝐥𝐞𝐯𝐞𝐥. 𝐈'𝐦 𝐠𝐫𝐚𝐭𝐞𝐟𝐮𝐥 𝐟𝐨𝐫 𝐭𝐡𝐞 𝐨𝐩𝐩𝐨𝐫𝐭𝐮𝐧𝐢𝐭𝐲 𝐭𝐨 𝐠𝐫𝐨𝐰 𝐛𝐨𝐭𝐡 𝐚𝐬 𝐚𝐧 𝐢𝐧𝐝𝐢𝐯𝐢𝐝𝐮𝐚𝐥 𝐚𝐧𝐝 𝐚𝐬 𝐚𝐧 𝐚𝐫𝐭𝐢𝐬𝐭."
Đó là một hành trình tuyệt vời. Việc ra mắt solo cho phép tôi khám phá các khía cạnh khác nhau của nghệ thuật và kết nối với fan hâm mộ ở mức độ cá nhân hơn. Tôi rất biết ơn vì cơ hội này để phát triển cả về cá nhân lẫn nghệ sĩ.
𝟓. "𝐖𝐡𝐚𝐭’𝐬 𝐭𝐡𝐞 𝐦𝐨𝐬𝐭 𝐫𝐞𝐰𝐚𝐫𝐝𝐢𝐧𝐠 𝐩𝐚𝐫𝐭 𝐨𝐟 𝐛𝐞𝐢𝐧𝐠 𝐢𝐧 𝐁𝐥𝐚𝐜𝐤𝐩𝐢𝐧𝐤?"
Điều đáng giá nhất khi là thành viên của Blackpink là gì?
𝐑𝐨𝐬𝐞́: "𝐓𝐡𝐞 𝐛𝐨𝐧𝐝 𝐰𝐞 𝐬𝐡𝐚𝐫𝐞 𝐚𝐬 𝐚 𝐠𝐫𝐨𝐮𝐩 𝐢𝐬 𝐢𝐧𝐜𝐫𝐞𝐝𝐢𝐛𝐥𝐲 𝐬𝐩𝐞𝐜𝐢𝐚𝐥. 𝐖𝐞'𝐯𝐞 𝐛𝐞𝐞𝐧 𝐭𝐡𝐫𝐨𝐮𝐠𝐡 𝐬𝐨 𝐦𝐮𝐜𝐡 𝐭𝐨𝐠𝐞𝐭𝐡𝐞𝐫 𝐚𝐧𝐝 𝐡𝐚𝐯𝐞 𝐠𝐫𝐨𝐰𝐧 𝐧𝐨𝐭 𝐣𝐮𝐬𝐭 𝐚𝐬 𝐚𝐫𝐭𝐢𝐬𝐭𝐬, 𝐛𝐮𝐭 𝐚𝐬 𝐢𝐧𝐝𝐢𝐯𝐢𝐝𝐮𝐚𝐥𝐬. 𝐓𝐡𝐞 𝐬𝐮𝐩𝐩𝐨𝐫𝐭 𝐰𝐞 𝐠𝐢𝐯𝐞 𝐞𝐚𝐜𝐡 𝐨𝐭𝐡𝐞𝐫 𝐢𝐬 𝐮𝐧𝐰𝐚𝐯𝐞𝐫𝐢𝐧𝐠, 𝐚𝐧𝐝 𝐭𝐡𝐚𝐭 𝐦𝐚𝐤𝐞𝐬 𝐚𝐥𝐥 𝐭𝐡𝐞 𝐜𝐡𝐚𝐥𝐥𝐞𝐧𝐠𝐞𝐬 𝐰𝐨𝐫𝐭𝐡 𝐢𝐭."
Sự gắn kết giữa chúng tôi là điều vô cùng đặc biệt. Chúng tôi đã trải qua rất nhiều điều cùng nhau và đã trưởng thành không chỉ như những nghệ sĩ mà còn như những cá nhân. Sự ủng hộ mà chúng tôi dành cho nhau là vô tận và điều đó làm cho tất cả những thử thách trở nên đáng giá.
𝟔. "𝐇𝐨𝐰 𝐝𝐨 𝐲𝐨𝐮 𝐛𝐚𝐥𝐚𝐧𝐜𝐞 𝐲𝐨𝐮𝐫 𝐰𝐨𝐫𝐤 𝐚𝐧𝐝 𝐩𝐞𝐫𝐬𝐨𝐧𝐚𝐥 𝐥𝐢𝐟𝐞?"
Bạn làm thế nào để cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá nhân?
𝐑𝐨𝐬𝐞́: "𝐁𝐚𝐥𝐚𝐧𝐜𝐢𝐧𝐠 𝐰𝐨𝐫𝐤 𝐚𝐧𝐝 𝐩𝐞𝐫𝐬𝐨𝐧𝐚𝐥 𝐥𝐢𝐟𝐞 𝐜𝐚𝐧 𝐛𝐞 𝐭𝐨𝐮𝐠𝐡, 𝐛𝐮𝐭 𝐈 𝐦𝐚𝐤𝐞 𝐢𝐭 𝐚 𝐩𝐫𝐢𝐨𝐫𝐢𝐭𝐲 𝐭𝐨 𝐬𝐩𝐞𝐧𝐝 𝐪𝐮𝐚𝐥𝐢𝐭𝐲 𝐭𝐢𝐦𝐞 𝐰𝐢𝐭𝐡 𝐦𝐲 𝐟𝐚𝐦𝐢𝐥𝐲 𝐚𝐧𝐝 𝐟𝐫𝐢𝐞𝐧𝐝𝐬 𝐰𝐡𝐞𝐧𝐞𝐯𝐞𝐫 𝐈 𝐜𝐚𝐧. 𝐓𝐡𝐨𝐬𝐞 𝐦𝐨𝐦𝐞𝐧𝐭𝐬 𝐡𝐞𝐥𝐩 𝐫𝐞𝐜𝐡𝐚𝐫𝐠𝐞 𝐦𝐞 𝐚𝐧𝐝 𝐫𝐞𝐦𝐢𝐧𝐝 𝐦𝐞 𝐨𝐟 𝐰𝐡𝐚𝐭'𝐬 𝐭𝐫𝐮𝐥𝐲 𝐢𝐦𝐩𝐨𝐫𝐭𝐚𝐧𝐭."
Việc cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá nhân có thể rất khó khăn, nhưng tôi luôn ưu tiên dành thời gian chất lượng cho gia đình và bạn bè bất cứ khi nào có thể. Những khoảnh khắc đó giúp tôi nạp lại năng lượng và nhắc nhở tôi về những gì thực sự quan trọng.
𝟕. "𝐖𝐡𝐚𝐭 𝐚𝐫𝐞 𝐲𝐨𝐮𝐫 𝐩𝐥𝐚𝐧𝐬 𝐟𝐨𝐫 𝐭𝐡𝐞 𝐟𝐮𝐭𝐮𝐫𝐞?"
Kế hoạch của bạn trong tương lai là gì?
𝐑𝐨𝐬𝐞́: "𝐈'𝐦 𝐚𝐥𝐰𝐚𝐲𝐬 𝐥𝐨𝐨𝐤𝐢𝐧𝐠 𝐟𝐨𝐫 𝐧𝐞𝐰 𝐜𝐡𝐚𝐥𝐥𝐞𝐧𝐠𝐞𝐬 𝐚𝐧𝐝 𝐨𝐩𝐩𝐨𝐫𝐭𝐮𝐧𝐢𝐭𝐢𝐞𝐬 𝐭𝐨 𝐠𝐫𝐨𝐰. 𝐈 𝐡𝐨𝐩𝐞 𝐭𝐨 𝐜𝐨𝐥𝐥𝐚𝐛𝐨𝐫𝐚𝐭𝐞 𝐰𝐢𝐭𝐡 𝐯𝐚𝐫𝐢𝐨𝐮𝐬 𝐚𝐫𝐭𝐢𝐬𝐭𝐬 𝐚𝐧𝐝 𝐞𝐱𝐩𝐥𝐨𝐫𝐞 𝐝𝐢𝐟𝐟𝐞𝐫𝐞𝐧𝐭 𝐦𝐮𝐬𝐢𝐜𝐚𝐥 𝐬𝐭𝐲𝐥𝐞𝐬. 𝐓𝐡𝐞 𝐟𝐮𝐭𝐮𝐫𝐞 𝐢𝐬 𝐟𝐮𝐥𝐥 𝐨𝐟 𝐩𝐨𝐬𝐬𝐢𝐛𝐢𝐥𝐢𝐭𝐢𝐞𝐬, 𝐚𝐧𝐝 𝐈'𝐦 𝐞𝐱𝐜𝐢𝐭𝐞𝐝 𝐭𝐨 𝐬𝐞𝐞 𝐰𝐡𝐞𝐫𝐞 𝐦𝐲 𝐣𝐨𝐮𝐫𝐧𝐞𝐲 𝐭𝐚𝐤𝐞𝐬 𝐦𝐞."
Tôi luôn tìm kiếm những thử thách và cơ hội mới để phát triển. Tôi hy vọng sẽ có cơ hội hợp tác với nhiều nghệ sĩ khác nhau và khám phá các phong cách âm nhạc đa dạng. Tương lai có rất nhiều khả năng có thể xảy ra, và tôi rất háo hức để xem hành trình của mình sẽ đưa tôi đến đâu.

31/07/2024

10 CÂU NÓI SIÊU MẠNH VỀ NHỮNG SAI LẦM TRONG CUỘC SỐNG

1. "Mistakes are the portals of discovery." - James Joyce
2. "YOU make mistakes. MISTAKES DON'T MAKE YOU." - Maxwell Maltz
3. "Mistakes are the growing pains of WISDOM." - William George Jordan
4. "If you're not making mistakes, then you're not making decisions." - Catherine Cook
5. "Fear of mistakes is the root of lack of confidence." - Dan Rockwell
6. "An error doesn't become a mistake until you refuse to correct it." - Orlando A. Battista
7. "Fear of mistakes is just another way of procrastinating, of never moving forward." - Robin S. Sharma
8. "The greatest mistake you can make in life is to be continually fearing you will make one." - Elbert Hubbard
9. "I can accept failure, everyone fails at something. But I can't accept not trying." - Michael Jordan
10. "The only real mistake is the one from which we learn nothing." - Henry Ford
Bonus 1
"It's not how we make mistakes, but how we correct them that defines us." - Rachel Wolchin
Bonus 2
"Mistakes teach you important lessons. Every time you make one, you're one step closer to your goal." - Unknown
Bonus 3
"Never be afraid to try something new. Remember, amateurs built the ark; professionals built the Titanic." - Unknown :))
Affirm: "MISTAKES ARE SIMPLY FEEDBACK FOR IMPROVEMENT, AND I ACCEPT THIS FEEDBACK WITH CONFIDENCE AND DESIRE TO LEARN."
Keep shining and keep smiling! ✨✨

30/07/2024

7 Tips "điền bừa" áp dụng cho mọi bài T/F/NG

Sử dụng từ khóa: Tìm từ khóa trong câu hỏi và câu trả lời. Nếu bạn tìm thấy từ khóa/từ đồng nghĩa trong câu trả lời, cân nhắc chọn "True". Nếu không tìm thấy từ khóa/từ đồng nghĩa, cân nhắc chọn "Not Given".
Suy luận logic: Sử dụng kiến thức thông thường của bạn để suy luận và dự đoán dựa trên thông tin mà bạn có. Nếu thông tin trong câu trả lời có lý thuyết hoặc hợp lý, cân nhắc chọn "True".
Kiểm tra ý chính: Đảm bảo câu trả lời phản ánh ý chính của đoạn văn. Nếu thông tin trong câu trả lời có liên quan đến ý chính, cân nhắc chọn "True".
Kiểm tra ngữ cảnh: Đọc xem câu trả lời có nằm trong ngữ cảnh cụ thể hay không. Nếu bạn không tìm thấy ngữ cảnh, cân nhắc chọn "Not Given".
Cứ câu nào có từ cường điệu hoá như “always, never, all, every…” thì luôn là False hoặc Not Given.
100% các đề mình từng làm đều có ít nhất 1 đáp án TRUE, 1 FALSE, 1 NG. Nên đi thi, nếu bài toàn False và NG thì mình sẽ tìm mọi cách để đổi đáp án nào đó sang True.
TIPS thì các bạn học trong:
[McCarter] Tips for IELTS
[Cambridge] Complete IELTS bộ 3 cuốn
Mindset for IELTS bộ 4 cuốn nhé

29/07/2024

Hướng dẫn cách xác định key và dẫn chứng trong Listening và Reading

Từ khoá keyword là gì?
Từ khóa (Keyword) là những từ nắm vai trò “chìa khóa” trong một câu và chứa đựng tất cả các nội dung cơ bản của câu đó. Từ khóa thường nằm ở 3 dạng chính, đó là:
Danh từ
Động từ
Tính từ
Lưu ý: Keyword trong IELTS Listening sẽ không phải là các từ như: to, from, at hoặc a, an. Từ khóa giúp thí sinh xác định được nội dung chính xác trong câu hỏi và cả bài nói.
Tìm keyword một bài đơn giản
Keyword của một câu hỏi trong bài thi IELTS Listening sẽ nằm ở cả câu hỏi lẫn đáp án.
Vậy nên cách tìm keyword trong Listening IELTS chính xác nhất đó chính là bạn hãy xác định từ khóa trong cả câu hỏi lẫn đáp án của câu hỏi đó.
Hãy nhớ lại các dạng keyword có thể xuất hiện và áp dụng vào bài sau nhé.
Câu hỏi: What did Robin (danh từ riêng) like (động từ) about his favorite (tính từ) place (danh từ)?
A. The wildlife (danh từ)
B. The views (danh từ)
C. The peace (danh từ)
Tìm keyword một bài phức tạp
Song đôi khi, keyword sẽ phức tạp hơn khi mà câu trả lời một bài dài hơn. Trong trường hợp này, hãy xử lý tương tự như cách bạn làm với câu hỏi, các bài này thì mình rất rcm làm từ ngay trong giờ nghỉ giữa các part nhé (dạng này thường sẽ nằm ở part 3)
Ví dụ
On Robin’s last trip (cụm danh từ) to Argentina (danh từ), the weather (danh từ) was (động từ):
A. colder (tính từ) than he (danh từ) expected (động từ).
B. suitable (tính từ) for what (danh từ) he (danh từ) planned (động từ).
C. different (tính từ) from the forecasts (danh từ) he (danh từ) heard (động từ).

28/07/2024

LIST TỪ VỰNG THẦN THÁNH TRONG BỘ PHIM “COCO”
𝟏. 𝐑𝐞𝐜𝐨𝐥𝐥𝐞𝐜𝐭𝐢𝐨𝐧 /ˌ𝐫𝐞𝐤əˈ𝐥𝐞𝐤ʃə𝐧/: Hồi tưởng
"Through the power of recollection, Miguel is able to keep his ancestors' memories alive."
𝟐. 𝐀𝐧𝐜𝐞𝐬𝐭𝐫𝐲 /ˈæ𝐧𝐬ə𝐬𝐭𝐫𝐢/: Dòng dõi
"Miguel discovers his rich musical ancestry that had been hidden for generations."
𝟑. 𝐃𝐞𝐯𝐨𝐭𝐢𝐨𝐧 /𝐝ɪˈ𝐯𝐨ʊʃə𝐧/: Sự tận tụy
"Mama Imelda's devotion to her family is evident in the sacrifices she made."
𝟒. 𝐑𝐞𝐯𝐞𝐫𝐞𝐧𝐜𝐞 /ˈ𝐫𝐞𝐯ə𝐫ə𝐧𝐬/: Sự tôn kính
"The Día de los Mu***os celebrations are a way of showing reverence to deceased loved ones."
𝟓. 𝐏𝐞𝐫𝐬𝐞𝐯𝐞𝐫𝐚𝐧𝐜𝐞 /ˌ𝐩ɜ𝐫𝐬əˈ𝐯ɪə𝐫ə𝐧𝐬/: Sự kiên trì
"Miguel's perseverance leads him to uncover the truth about his great-great-grandfather."
𝟔. 𝐋𝐞𝐠𝐚𝐜𝐲 /ˈ𝐥𝐞ɡə𝐬𝐢/: Di sản
"Ernesto de la Cruz's musical legacy was built on lies, but Miguel's legacy will be built on truth.”
𝟕. 𝐑𝐞𝐬𝐢𝐥𝐢𝐞𝐧𝐜𝐞 /𝐫ɪˈ𝐳ɪ𝐥𝐢ə𝐧𝐬/: Sự kiên cường
"Miguel's resilience in the face of obstacles inspires those around him."
𝟖. 𝐀𝐝𝐯𝐞𝐫𝐬𝐢𝐭𝐲 /ə𝐝ˈ𝐯ɜ𝐫𝐬ə𝐭𝐢/: Nghịch cảnh
"Despite facing adversity, Miguel never gives up on his dreams."
𝟗. 𝐄𝐩𝐢𝐩𝐡𝐚𝐧𝐲 /ɪˈ𝐩ɪ𝐟ə𝐧𝐢/: Sự giác ngộ:
"Miguel's epiphany about the true meaning of family changes his perspective entirely."
𝟏𝟎. 𝐑𝐞𝐜𝐨𝐧𝐜𝐢𝐥𝐢𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧 /ˌ𝐫ɛ𝐤ə𝐧ˌ𝐬ɪ𝐥𝐢ˈ𝐞ɪʃə𝐧/: Sự hòa giải:
"The reconciliation between Miguel's family members brings peace and understanding."
𝟏𝟏. 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐬𝐜𝐞𝐧𝐝𝐞𝐧𝐜𝐞 /𝐭𝐫æ𝐧ˈ𝐬ɛ𝐧𝐝ə𝐧𝐬/: Sự vượt lên
"The music in Coco allows the characters to experience a sense of transcendence, connecting them to their loved ones beyond the physical world."
𝟏𝟐. 𝐄𝐭𝐡𝐞𝐫𝐞𝐚𝐥 /ɪˈθɪə𝐫𝐢ə𝐥/: Siêu phàm
"The ethereal glow of the Land of the Dead highlights the mystical beauty of the afterlife."
𝟏𝟑. 𝐎𝐛𝐥𝐢𝐠𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧 /ˌɒ𝐛𝐥ɪˈɡ𝐞ɪʃə𝐧/: Nghĩa vụ
"Miguel feels a strong obligation to honor his family's wishes, despite his passion for music."
𝟏𝟒. 𝐕𝐢𝐧𝐝𝐢𝐜𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧 /ˌ𝐯ɪ𝐧𝐝ɪˈ𝐤𝐞ɪʃə𝐧/: Sự minh oan
"Miguel's journey leads to the vindication of Héctor's true legacy and clears his name."
𝟏𝟓. 𝐀𝐥𝐥𝐞𝐠𝐢𝐚𝐧𝐜𝐞 /əˈ𝐥𝐢ː𝐝ʒə𝐧𝐬/: Lòng trung thành
"Miguel's allegiance to his family is tested as he follows his heart's desire for music."
𝟏𝟔. 𝐓𝐞𝐧𝐚𝐜𝐢𝐭𝐲 /𝐭əˈ𝐧æ𝐬ɪ𝐭𝐢/: Sự kiên trì
"Miguel's tenacity in pursuing his dreams inspires his family to support him."
𝟏𝟕. 𝐄𝐬𝐭𝐫𝐚𝐧𝐠𝐞𝐦𝐞𝐧𝐭 /ɪˈ𝐬𝐭𝐫𝐞ɪ𝐧𝐝ʒ𝐦ə𝐧𝐭/: Sự xa lánh
"The estrangement between Miguel and his family highlights the conflict between tradition and passion."
𝟏𝟖. 𝐑𝐞𝐜𝐥𝐚𝐦𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧 /ˌ𝐫𝐞𝐤𝐥əˈ𝐦𝐞ɪʃə𝐧/: Sự khôi phục
"Miguel's discovery of his great-great-grandfather's music leads to the reclamation of his family's lost heritage."
𝟏𝟗. 𝐑𝐞𝐬𝐨𝐧𝐚𝐧𝐜𝐞 /ˈ𝐫ɛ𝐳ə𝐧ə𝐧𝐬/: Sự vang vọng:
"The music in Coco has a deep resonance with the audience, evoking powerful emotions."
𝟐𝟎. 𝐑𝐞𝐝𝐞𝐦𝐩𝐭𝐢𝐨𝐧 /𝐫ɪˈ𝐝ɛ𝐦𝐩ʃə𝐧/: Sự chuộc lỗi
"Miguel's journey ultimately leads to the redemption of Héctor's name and legacy."

27/07/2024

🌟8 MẸO GIÚP BẠN THÀNH THẠO NGOẠI NGỮ NHƯ BLACKPINK

Bạn có bao giờ thắc mắc làm thế nào các thành viên BLACKPINK có thể nói lưu loát nhiều ngôn ngữ như vậy không? Dưới đây là 7 mẹo giúp bạn trở thành "thánh ngoại ngữ" như họ!
1. Biết chính xác mình đang làm gì
𝐋𝐢𝐬𝐚: "𝐈 𝐥𝐞𝐚𝐫𝐧𝐞𝐝 𝐊𝐨𝐫𝐞𝐚𝐧 𝐛𝐞𝐜𝐚𝐮𝐬𝐞 𝐈 𝐰𝐚𝐧𝐭𝐞𝐝 𝐭𝐨 𝐮𝐧𝐝𝐞𝐫𝐬𝐭𝐚𝐧𝐝 𝐚𝐧𝐝 𝐜𝐨𝐦𝐦𝐮𝐧𝐢𝐜𝐚𝐭𝐞 𝐰𝐞𝐥𝐥 𝐰𝐢𝐭𝐡 𝐁𝐥𝐚𝐜𝐤𝐩𝐢𝐧𝐤’𝐬 𝐦𝐞𝐦𝐛𝐞𝐫𝐬 𝐚𝐧𝐝 𝐟𝐚𝐧𝐬 𝐢𝐧 𝐊𝐨𝐫𝐞𝐚."
"Tôi học tiếng Hàn vì muốn hiểu và giao tiếp tốt với các thành viên trong nhóm cũng như người hâm mộ tại Hàn Quốc."
Điều này có vẻ hiển nhiên nhưng nếu không có lý do chính đáng để học một ngôn ngữ mới, bạn sẽ khó giữ được động lực và sự hứng thú. Muốn gây ấn tượng với người nói tiếng Anh bằng tiếng Pháp không phải là lý do tốt, nhưng muốn hiểu người Pháp qua ngôn ngữ của họ lại là một câu chuyện khác. Hãy cam kết rằng: "Tôi muốn học ngôn ngữ này và sẽ làm mọi thứ có thể."
2. Tìm kiếm một người đồng hành
𝐑𝐨𝐬𝐞́: "𝐉𝐞𝐧𝐧𝐢𝐞 𝐚𝐧𝐝 𝐈 𝐨𝐟𝐭𝐞𝐧 𝐬𝐭𝐮𝐝𝐲 𝐉𝐚𝐩𝐚𝐧𝐞𝐬𝐞 𝐭𝐨𝐠𝐞𝐭𝐡𝐞𝐫. 𝐖𝐞 𝐦𝐨𝐭𝐢𝐯𝐚𝐭𝐞 𝐞𝐚𝐜𝐡 𝐨𝐭𝐡𝐞𝐫 𝐚𝐧𝐝 𝐦𝐚𝐤𝐞 𝐩𝐫𝐨𝐠𝐫𝐞𝐬𝐬 𝐭𝐨𝐠𝐞𝐭𝐡𝐞𝐫."
"Tôi và Jennie thường cùng nhau học tiếng Nhật. Chúng tôi tạo động lực cho nhau và cùng tiến bộ."
Hãy tìm một người bạn để cùng tham gia vào chuyến phiêu lưu ngôn ngữ. Có người đồng hành sẽ giúp cả hai kiên trì và không dễ dàng bỏ cuộc.
3. Tự nói với chính mình
𝐉𝐞𝐧𝐧𝐢𝐞: "𝐖𝐡𝐞𝐧 𝐭𝐡𝐞𝐫𝐞'𝐬 𝐧𝐨 𝐨𝐧𝐞 𝐭𝐨 𝐭𝐚𝐥𝐤 𝐭𝐨, 𝐈 𝐨𝐟𝐭𝐞𝐧 𝐩𝐫𝐚𝐜𝐭𝐢𝐜𝐞 𝐛𝐲 𝐭𝐚𝐥𝐤𝐢𝐧𝐠 𝐭𝐨 𝐦𝐲𝐬𝐞𝐥𝐟 𝐢𝐧 𝐭𝐡𝐞 𝐦𝐢𝐫𝐫𝐨𝐫."
"Khi không có ai để nói chuyện, tôi thường luyện tập bằng cách tự nói chuyện với bản thân trong gương."
Khi không có ai để nói chuyện, tự nói với chính mình cũng không sao. Điều này giúp trí óc gợi lại từ vựng và các cụm từ, xây dựng sự tự tin cho lần tới khi bạn thực sự nói chuyện với ai đó.
4. Không đi chệch hướng
𝐉𝐢𝐬𝐨𝐨: "𝐈 𝐚𝐥𝐰𝐚𝐲𝐬 𝐭𝐫𝐲 𝐭𝐨 𝐩𝐫𝐚𝐜𝐭𝐢𝐜𝐞 𝐄𝐧𝐠𝐥𝐢𝐬𝐡 𝐰𝐡𝐞𝐧 𝐦𝐞𝐞𝐭𝐢𝐧𝐠 𝐢𝐧𝐭𝐞𝐫𝐧𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧𝐚𝐥 𝐟𝐚𝐧𝐬. 𝐓𝐡𝐢𝐬 𝐡𝐚𝐬 𝐠𝐫𝐞𝐚𝐭𝐥𝐲 𝐢𝐦𝐩𝐫𝐨𝐯𝐞𝐝 𝐦𝐲 𝐜𝐨𝐦𝐦𝐮𝐧𝐢𝐜𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧 𝐬𝐤𝐢𝐥𝐥𝐬."
"Tôi luôn cố gắng thực hành tiếng Anh khi gặp gỡ fan quốc tế. Điều này giúp tôi cải thiện khả năng giao tiếp rất nhiều."
Nếu giao tiếp là mục tiêu của bạn, hãy tập trung vào việc nói chuyện với mọi người. Điều này sẽ giúp bạn học ngôn ngữ một cách thực tế và hiệu quả hơn.
5. Tạo niềm vui khi học
𝐋𝐢𝐬𝐚: "𝐈 𝐥𝐨𝐯𝐞 𝐰𝐫𝐢𝐭𝐢𝐧𝐠 𝐥𝐲𝐫𝐢𝐜𝐬 𝐢𝐧 𝐄𝐧𝐠𝐥𝐢𝐬𝐡. 𝐓𝐡𝐢𝐬 𝐡𝐞𝐥𝐩𝐬 𝐦𝐞 𝐥𝐞𝐚𝐫𝐧 𝐯𝐨𝐜𝐚𝐛𝐮𝐥𝐚𝐫𝐲 𝐚𝐧𝐝 𝐠𝐫𝐚𝐦𝐦𝐚𝐫 𝐧𝐚𝐭𝐮𝐫𝐚𝐥𝐥𝐲."
"Tôi yêu thích việc sáng tác lời bài hát bằng tiếng Anh. Điều này khiến tôi học từ vựng và ngữ pháp một cách tự nhiên."
Sử dụng ngôn ngữ mới một cách sáng tạo, như làm chương trình radio, vẽ truyện tranh, sáng tác thơ hay nói chuyện với bất kỳ ai có thể. Nếu bạn không tìm thấy niềm vui trong việc học, có thể bạn đang không đi đúng hướng.
6. Hành động như một đứa trẻ
𝐑𝐨𝐬𝐞́: "𝐃𝐨𝐧'𝐭 𝐛𝐞 𝐚𝐟𝐫𝐚𝐢𝐝 𝐭𝐨 𝐦𝐚𝐤𝐞 𝐦𝐢𝐬𝐭𝐚𝐤𝐞𝐬 𝐚𝐧𝐝 𝐚𝐥𝐰𝐚𝐲𝐬 𝐭𝐫𝐲 𝐭𝐨 𝐭𝐚𝐥𝐤 𝐭𝐨 𝐨𝐭𝐡𝐞𝐫𝐬. 𝐓𝐡𝐚𝐭'𝐬 𝐡𝐨𝐰 𝐈 𝐪𝐮𝐢𝐜𝐤𝐥𝐲 𝐥𝐞𝐚𝐫𝐧𝐞𝐝 𝐊𝐨𝐫𝐞𝐚𝐧."
"Hãy không ngại mắc lỗi và luôn cố gắng nói chuyện với người khác. Đó là cách tôi học tiếng Hàn nhanh chóng."
Không phải là nổi giận hay để thức ăn dính trên tóc, mà là học theo cách trẻ em học. Trẻ em không có khả năng tự nhận thức cao, chúng chơi với ngôn ngữ và sẵn sàng mắc lỗi. Để học nhanh như trẻ em, hãy có những thái độ như chúng.
7. Rời bỏ vùng an toàn của mình
𝐉𝐞𝐧𝐧𝐢𝐞: "𝐈 𝐚𝐥𝐰𝐚𝐲𝐬 𝐜𝐡𝐚𝐥𝐥𝐞𝐧𝐠𝐞 𝐦𝐲𝐬𝐞𝐥𝐟 𝐛𝐲 𝐭𝐚𝐥𝐤𝐢𝐧𝐠 𝐭𝐨 𝐬𝐭𝐫𝐚𝐧𝐠𝐞𝐫𝐬 𝐰𝐡𝐞𝐧 𝐈 𝐭𝐫𝐚𝐯𝐞𝐥. 𝐓𝐡𝐢𝐬 𝐡𝐚𝐬 𝐠𝐫𝐞𝐚𝐭𝐥𝐲 𝐛𝐨𝐨𝐬𝐭𝐞𝐝 𝐦𝐲 𝐜𝐨𝐧𝐟𝐢𝐝𝐞𝐧𝐜𝐞."
"Tôi luôn tự thử thách bản thân bằng cách giao tiếp với người lạ khi đi du lịch. Điều này giúp tôi tự tin hơn rất nhiều."
Sẵn sàng mắc lỗi nghĩa là bạn sẵn sàng đặt mình vào những tình huống khó xử. Điều này có thể đáng sợ nhưng lại là cách duy nhất để phát triển. Bạn sẽ không bao giờ nói được ngôn ngữ đó nếu không tự đẩy mình ra ngoài, nói chuyện với người lạ, hỏi chỉ dẫn, gọi món hay nói đùa. Càng thực hành, vùng an toàn của bạn càng mở rộng và bạn sẽ cảm thấy thoải mái hơn trong những tình huống mới.
8. Tham gia các câu lạc bộ học ngôn ngữ
Lisa từng chia sẻ rằng cô đã học rất nhiều qua việc tham gia các câu lạc bộ và nhóm học ngôn ngữ. Hãy tìm kiếm các câu lạc bộ tại trường, công ty hoặc trên mạng để có cơ hội trao đổi, thực hành và học hỏi từ những người có cùng đam mê.
Hãy nhớ rằng việc học ngoại ngữ là một hành trình dài và cần sự kiên nhẫn. Đừng ngại sai, hãy tự tin và luôn tìm kiếm cơ hội để thực hành! Các thành viên BLACKPINK đã làm được, bạn cũng sẽ làm được!

Want your school to be the top-listed School/college in Hai Duong?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Address


Khu Thương Mại Ghẽ, Cẩm Giàng, Hải Dương Học
Hai Duong

Opening Hours

Monday 08:00 - 21:00
Tuesday 08:00 - 21:00
Wednesday 08:00 - 21:00
Thursday 08:00 - 21:00
Friday 08:00 - 21:00
Saturday 08:00 - 21:00
Sunday 08:00 - 21:00