Kế Toán Thuế Thực Tế Accovi

Kế Toán Thuế Thực Tế Accovi

Share

Giúp những bạn chưa biết Kế toán trở thành biết làm Kế toán. Tư Vấn Thuế - Kế toán dịch vụ trọn gói - Kê khai thuế -Quyết toán thuế

Kế Toán Thuế Thực Tế-NƠI PHÁTTRIỂN SỰNGHIỆP KẾTOÁN VÀTHUẾ CỦA BẠN
Dạy Làm Kế Toán Thực Tế-Dành cho người chưa biết, mất gốc
UY TÍN-CHẤT LƯỢNG-TRÁCH NHIỆM Là GIÁTRỊ SỐ1 của chúng tôi

16/02/2024

MỐI LIÊN HỆ GIỮA: TIỀN LƯƠNG, BHXH, THUẾ TNCN, THUẾ TNDN
1. Tiền lương
- Theo chức danh => Phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Làm thêm giờ: Chịu thuế TNCN => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Lưu ý phần phụ trội của làm thêm giờ sẽ không phải đóng thuế TNCN).
2. Tiền thưởng
- Cố định mỗi kỳ => Phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Không cố định => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Thưởng sáng kiến do nhà nước công nhận => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Thưởng lễ, tết => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3. Các khoản phụ cấp
3.1. Xăng xe
- Khoán chi => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Dùng cho cá nhân => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Nếu khoản xăng xe phục vụ cho công việc thì được trừ và không phải đóng thuế TNCN. Nhưng nếu là khoản phụ cấp cố định hàng tháng cho vào lương thì khoản này phải đóng thuế TNCN).
3.2. Ăn giữa ca
- Tiền mặt => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Lưu ý đối với với khoản này khống chế ở 730.000đ/người/tháng); Phần vượt sẽ bị tính thuế TNCN, nhưng không phải đóng bảo hiểm xã hội và vẫn được trừ khi xác định Thuế TNDN).
- Tổ chức nấu ăn => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.3. Điện thoại: Khoán chi
- Tiền mặt => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.4. Công tác
- Khoán chi công tác => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.5. Tiền nhà ở
- Tiền mặt => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Phải đóng 15% thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.6. Tiền giữ trẻ: => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Không được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.7. Nuôi con nhỏ: => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Không được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.8. Phụ cấp thu hút khu vực: => Phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.9. Phụ cấp chức danh, trách nhiệm: => Phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.10. Phụ cấp thâm niên
- Trả cố định hàng tháng vào lương => Phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả hàng năm hoặc theo định kỳ => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
4. Các khoản chi phí phúc lợi
4.1. Tổ chức du lịch
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Chi trả bằng tiền cho nhân viên không tham gia => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Tổ chức cho thân nhân người lao động tham gia gia => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
4.2. Chi hiếu hỷ: => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Lưu ý không vượt quá một tháng lương bình quân).
4.3. Sinh nhật, liên hoan: => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
4.4. Chi phí đào tạo, học phí
- Người tham gia đào tạo nghiệp vụ chuyên môn do Doanh nghiệp trả thay => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Học phí cho con người lao động (Từ mầm non đến THPT) do Doanh nghiệp trả thay => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
4.5. Chi phí dịch vụ tư vấn thuế
- Ghi cụ thể cá nhân (Nhóm cá nhân) => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Cung cấp cho Doanh nghiệp => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
_st_

23/12/2023

Nhận diện GIAO DỊCH LIÊN KẾT
---***----
Cục Thuế Bình Định.

11/12/2023

😂 20 NGÀY NỮA KẾT THÚC NĂM 2023. SANG NĂM 2024 KẾ TOÁN CẦN XÁC ĐỊNH XEM DN THUỘC DIỆN KÊ KHAI THEO THÁNG HAY QUÝ?
👉TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH 👇
Cục thuế Bình Định

29/11/2023

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc 2023
---***---
Cục Thuế Bình Định.

27/10/2023

NGUYÊN TẮC KÊ KHAI HĐ ĐẦU RA, ĐẦU VÀO MẪU TỜ KHAI 01/GTGT.
CỤC THUẾ TỈNH BÌNH ĐỊNH

27/10/2023

Quy định xử phạt hành vi khai sai thuế
------------
Cục Thuế Tỉnh Bình Định.

21/09/2023

❇️❇️ 06 TRƯỜNG HỢP KHẤU TRỪ THUẾ TNCN
👉Khấu trừ thuế (KT) là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải tính trừ số thuế phải nộp của cá nhân trước khi trả thu nhập.
Cụ thể KT đối với cá nhân cư trú theo Điều 25 TT111/2013 và Điều 9 TT40/2021 như sau:
🛑1. KT thu nhập từ tiền lương, tiền công:
- Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì KT thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần.
- Trả tiền công, tiền chi khác cho cá nhân ko ký hợp đồng lao động hoặc ký dưới 3 tháng, mức từ 2 triệu/lần trở lên thì KT 10% trên thu nhập. Nếu cá nhân chỉ có 01 thu nhập và ước tổng thu nhập sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì: làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN để ko KT thuế. Cá nhân làm cam kết phải ĐK thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
🛑2. KT thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:
Mọi trường hợp chuyển nhượng chứng khoán (kể cả ko qua Sở GDCK) đều phải KT = 0,1% trên giá ch.nhượng
🛑3. KT thu nhập từ hoạt động đại lý bảo hiểm và xổ số, bán hàng đa cấp:
Doanh nghiệp: xổ số, bảo hiểm và bán hàng đa cấp khi trả thu nhập cho cá nhân làm đại lý, tham gia bán hàng đa cấp phải KT = 5% trên hoa hồng.
🛑4.KTthu nhập từ đầutư vốn
Trả thu nhập từ đầu tư vốn cho cá nhân thì KT = 5% thu nhập.
🛑5. KT thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thmại:
Trả thu nhập từ bản quyền, nh.quyền TM cho cá nhân thì KT = 5% phần thu nhập vượt 10 tr theo từng hợp đồng.
🛑6. KT thu nhập từ trúng thưởng:
Trả tiền thưởng cho cá nhân thì KT = 10% đối với phần vượt 10 tr./.
------------
Tax: Cục Thuế Bình Định.

12/09/2023

❇️❇️04 LƯU Ý KHAI BỔ SUNG THUẾ GTGT!

👉 Nguyên tắc khai thuế GTGT: Hoá đơn phát sinh kỳ nào phải khai vào kỳ đấy.
👉 Khi phát hiện tờ khai thuế đã nộp cho CQ thuế có SAI SÓT. DN có quyền kê khai bổ sung để điều chỉnh lỗi.
—-
Lưu ý: Hiện nay Hệ thống HĐĐT quản lý hết hoá đơn mua vào - bán ra . Nếu khai lệch dữ liệu sẽ phải giải trình tờ khai không khớp dữ liệu Thuế !

04/08/2023

👉 KÊ KHAI BỔ SUNG THEO QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ 80/2021/TT-BTC CỦA BỘ TÀI CHÍNH.
—————
Khi phát hiện tờ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót không phân biệt nguyên nhân gì, doanh nghiệp đều có quyền kê khai bổ sung để điều chỉnh lỗi sai sót đó. Khi kê khai bổ sung, doanh nghiệp cần lưu ý những nội dung sau:
1- Khi kê khai lại (khai bổ sung) thì phải chọn vào ô khai bổ sung, không phân biệt thời điểm khai lại là lúc nào.
2- Nếu khai bổ sung không làm thay đổi số thuế phải nộp, số thuế còn được khấu trừ, số thuế đề nghị hoàn thì chỉ lập Tờ khai, không lập Bản giải trình khai bổ sung theo mẫu 01-1/KHBS
3- Xử lý kết quả khai bổ sung theo 5 trường hợp sau:
3.1- Khai bổ sung chỉ làm tăng thuế phải nộp tại kỳ kê khai sai thì nộp số chênh lệch tăng thêm vào NSNN và tiền chậm nộp phát sinh theo quy định.
Ví dụ 1: Tờ khai thuế GTGT quý 1/2022 phát sinh thuế phải nộp là 1.000.000đ. Sang quý 2/2022 (giả định ngày kê khai quý 2 là 03/7), đơn vị kê khai bổ sung quý 1/2022 phát sinh thuế phải nộp của quý 1/2022 là 1.200.000đ thì phải nộp số chênh lệch tăng thêm vào NSNN là 200.000đ và tiền chậm nộp phát sinh theo quy định từ 1/5/2022 đến ngày khai bổ sung là 63 ngày (giả định ngày kê khai bổ sung cũng là ngày nộp vào ngân sách)
3.2- Khai bổ sung chỉ làm giảm thuế phải nộp tại kỳ kê khai sai, nếu đã nộp theo số sai thì xem như nộp thừa, và được bù trừ với số phát sinh của kỳ hiện tại.
Ví dụ 2: Tờ khai thuế GTGT quý 1/2022 phát sinh thuế phải nộp là 1.000.000đ và đơn vị đã nộp vào ngân sách. Sang quý 2/2022 (giả định ngày kê khai quý 2 là 03/7), đơn vị kê khai bổ sung quý 1/2022 phát sinh thuế phải nộp của quý 1/2022 là 700.000đ thì xem như nộp thừa quý 1/2022 là 300.000đ và sẽ được bù trừ với số phát sinh phải nộp của quý 2/2022.
3.3- Chỉ làm tăng thuế còn được khấu trừ tại kỳ kê khai sai thì kê khai điều chỉnh số chênh lệch tăng đó vào chỉ tiêu 38 của kỳ khai thuế hiện tại.
Ví dụ 3: Tờ khai thuế GTGT quý 1/2022 phát sinh thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (tại chỉ tiêu 43) 1.000.000đ. Sang quý 2/2022 (giả định ngày kê khai quý 2 là 03/7), đơn vị kê khai bổ sung quý 1/2022 phát sinh thuế còn được khấu trừ của quý 1/2022 là 1.200.000đ thì kê khai điều chỉnh số chênh lệch tăng 200.000đ vào chỉ tiêu 38 của kỳ khai thuế quý 2/2022.
3.4- Chỉ làm giảm thuế còn được khấu trừ tại kỳ kê khai sai, nếu đơn vị chưa đề nghị hoàn thuế số chênh lệch này thì kê khai điều chỉnh số chênh lệch giảm này vào chỉ tiêu 37 của kỳ khai thuế hiện tại. Nếu đơn vị đã được hoàn thuế thì đơn vị phải nộp lại số hoàn sai đó cùng với tiền chậm nộp theo quy định.
Ví dụ 4: Tờ khai thuế GTGT quý 1/2022 phát sinh thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (tại chỉ tiêu 43) 1.000.000đ. Sang quý 2/2022 (giả định ngày kê khai quý 2 là 03/7), đơn vị kê khai bổ sung quý 1/2022 phát sinh thuế còn được khấu trừ của quý 1/2022 là 700.000đ thì kê khai điều chỉnh số chênh lệch giảm 300.000đ vào chỉ tiêu 37 của kỳ khai thuế quý 2/2022.
3.5- Vừa làm giảm thuế còn được khấu trừ, vừa làm tăng số phải nộp tại kỳ kê khai sai thì: Nộp số chênh lệch tăng thêm và tiền chậm nộp phát sinh theo quy định, đồng thời kê khai điều chỉnh số chênh lệch giảm đó vào chỉ tiêu 37 của kỳ khai thuế hiện tại.
Ví dụ 5: Tờ khai thuế GTGT quý 1/2022 phát sinh thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (tại chỉ tiêu 43) 1.000.000đ. Sang quý 2/2022 (giả định ngày kê khai quý 2 là 03/7), đơn vị kê khai bổ sung quý 1/2022 phát sinh thuế phải nộp của quý 1/2022 là 200.000đ thì: phải nộp số thuế phát sinh vào NSNN là 200.000đ và tiền chậm nộp phát sinh theo quy định. Đồng thời kê khai điều chỉnh giảm số thuế còn được khấu trừ 1.000.000đ vào chỉ tiêu 37 của kỳ khai thuế quý 2/2022./.
Nguồn: Cục thuế tỉnh Bình Định

19/07/2023

🔥📢📣 SẮP TỚI HẠN NỘP TK THUẾ THÁNG 6/2023 và QUÝ 2/2023 ACE KẾ TOÁN LƯU Ý VỀ KÊ KHAI THUẾ TRÁNH SAI SÓT.
👉 DƯỚI ĐÂY LÀ HƯỚNG DẪN CỦA CỤC THUẾ TỈNH BÌNH ĐỊNH 👇👇
__________
📨 1. Chỉ có 02 trường hợp lập Mẫu 04/SS-HĐĐT
👉Nếu chỉ sai tên, địa chỉ người mua thì: không cần lập lại HĐ nhưng phải lập Mẫu 04/SS-HĐĐT gửi CQthuế (trừ HĐ ko mã và chưa gửi dữ liệu cho CQthuế thì ko lập 04/SS ).

👉Nếu CQthuế phát hiện HĐ có sai sót và ra thông báo theo Mẫu 01/TB-RSĐT thì bên bán phải lập Mẫu 04/SS.

📨 2. Trường hợp không lập Mẫu 04/SS
👉Khi xuất HĐ nếu có sai sót (trừ điểm 1) thì: được lập lại HĐ khác mà ko cần lập Mẫu 04/SS.
👉Được quyền xuất HĐ thay thế hoặc HĐ điều chỉnh cho HĐ sai sót. Nếu bị sai về giá bán, thuế thì nên xuất HĐ điều chỉnh tăng, giảm (nếu tăng ghi+, giảm ghi -)

📨 3. Kê khai HĐ sai sót
👉Khi xuất HĐ điều chỉnh:
- Nếu HĐ điều chỉnh và HĐ bị sai Có cùng kỳ khai thuế thì kê khai cả 2 HĐ vào kỳ khai thuế;
- Nếu Ko cùng kỳ khai thuế thì dùng HĐ điều chỉnh để kê khai bổ sung vào kỳ khai thuế có HĐ bị điều chỉnh.

👉Khi xuất HĐ thay thế:
- Nếu HĐ thay thế và HĐ bị sai Có cùng kỳ khai thuế thì chỉ kê khai HĐ thay thế;
- Nếu Ko cùng kỳ thì cũng dùng HĐ thay thế để kê khai bổ sung vào kỳ khai thuế có HĐ bị thay thế./.
✍ Cục thuế Bình Định

13/07/2023

👉 CÁC BẠN CÓ THẮC MẮC VỀ MẪU 04/SS THAM KHẢO NHÉ.
————

Mẫu 04/SS được lập khi nào, thời hạn nộp mẫu 04/SS là ngày nào ?

Ảnh tổng hợp: Nguồn M-invoice

Photos from Kế Toán Thuế Thực Tế Accovi's post 09/07/2023

👉 ĐIỀU KIỆN VÀ HỒ SƠ CHỨNG MINH GIẢM TRỪ GIA CẢNH CHO NGƯỜI PHỤ THUỘC.
—————
Công văn số 46974/CTHN-TTHT ngày 04/07/2023 của Cục thuế TP Hà Nội về điều kiện và hồ sơ chứng minh giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Want your school to be the top-listed School/college in Hai Duong?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address


24B PHỐ NHÀ THỜ/P. QUANG TRUNG
Hai Duong