11/03/2026
NHỮNG CÁCH NÓI CẢM ƠN TRONG TIẾNG NHẬT VÀ TIẾNG VIỆT
Hồi mới làm phiên dịch, mình rất lúng túng khi cần phải nói một lời cảm ơn đặc biệt nào đó với những người Nhật yêu quý, giúp đỡ mình.
Đôi lúc khi dịch cho các cơ quan nhà nước ở Việt Nam, là đang nói tiếng Việt mà mình cũng không biết cảm ơn thế nào cho thật trang trọng. Đến bây giờ, mình cũng thấy nhiều bạn giống mình ngày đó, chỉ biết 1-2 cách nói đơn giản như:
ありがとうございます。
感謝しています。
Xin cảm ơn anh.
Xin cám ơn anh rất nhiều.
Nếu giao tiếp thông thường thì chỉ cần nói đơn giản như vậy nhưng trong môi trường thương mại, trong không khí trang trọng, lịch thiệp thì nên biết nhiều cách nói để diễn đạt đúng sắc thái, uyển chuyển và phù hợp với nhiều tình huống, không gian.
Vì vậy mình xin tổng hợp một số cách nói cảm ơn như dưới đây để các bạn cùng tham khảo.
🍀Cảm ơn chung chung
🇻🇳 Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới …
心より御礼申し上げます。
心よりありがたくお礼申し上げます。
厚く感謝申し上げます。
🇻🇳 Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới …
感謝の気持ちでいっぱいでございます。
感謝の意を表したいと思います。
感謝の意を述べさせていただきます。
深謝の意を表します。
🍀 Cảm ơn khi được ai đó quan tâm, yêu quý
🇻🇳 Cám ơn Anh/ chị/ Quý công ty đã luôn quan tâm, tạo điều kiện cho chúng tôi trong suốt thời gian qua
お心遣いいただきましたこと、ありがたく御礼申し上げます。
お気遣いくださり、誠にありがとうございます。
格別なご配慮をいただき、心より感謝申し上げます
ご愛顧を賜り、お礼を申し上げたいと思います。(Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Quý công ty đã luôn yêu quý/ đồng hành cùng chúng tôi trong suốt thời gian qua…)
ご厚情を賜り、誠にありがとうございます。
いつもご厚誼を賜りたまわり、恐縮に存じます。
🍀 Cảm ơn lại một lần nữa hoặc nhấn mạnh sự biết ơn
🇻🇳 Một lần nữa xin gửi lời cảm ơn tới …
重ねてお礼申し上げます。
改めて感謝申し上げます。
🍀 Cảm ơn khi được hỗ trợ, giúp đỡ
🇻🇳 Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới sự hỗ trợ to lớn/ sự đóng góp/ sự nỗ lực của …
多大なるご支援(ご協力)を賜り、厚く感謝申し上げます。
ご尽力いただき、厚く感謝申し上げます。
お忙しいところをご助力いただき、まことにありがとうございます。
この度はご尽力いただき、誠にありがとうございます。
🇻🇳 Có được những điều này đó chính là nhờ sự hợp tác, sự hỗ trợ của tất cả quý vị.
これができましたことは皆さまからのご協力・ご支援があってこそです。
🍀 Cảm ơn khi khách hàng/ đối tác tới thăm
🇻🇳 Cám ơn Quý công ty/ Anh/ Chị đã dành thời gian quý báu/ đã không quản ngại đường sá xa xôi tới thăm công ty chúng tôi.
お忙しいなかご足労いただき、ありがとうございます。
わざわざお越しいただきまして、誠にありがとうございました。
わざわざ労力をかけてお越しいただき、誠にありがとうございました。
🍀 Cám ơn khi nhận được ý kiến đóng góp/ khi được nhận quà
🇻🇳 Cám ơn những ý kiến đóng góp quý báu của …
貴重なご意見をいただきましたこと、感謝申し上げます。
🇻🇳 Thực sự cám ơn Quý công ty/ Anh/Chị đã chu đáo dành tặng chúng tôi món quà quý giá này.
このたびは誠にけっこうなお品をご恵贈いただき、深謝申し上げます。
Trên đây là các mẫu cảm ơn mình hay sử dụng khi phiên dịch.
Đặc biệt, trong những buổi phiên dịch tại cơ quan nhà nước, dịch bài phát biểu, MC sự kiện hay các buổi trao đổi quan trọng với đối tác thì những cách nói cảm ơn này rất hữu dụng.
Hi vọng có ích cho các bạn. Nếu biết cách nói cảm ơn khác, bạn cũng hãy chia sẻ nhé.
Nguồn: sưu tầm
01/03/2026
KHO HỌC LIỆU NHẬT BẢN ĐẸP NHƯ MƠ – FREE 100% CÁC BẠN ƠI! 😭✨
Lặn lội đi tìm học liệu cho bé, mình vô tình va phải trang NIKOBANE (にこばね) này mà mê xỉu. Hình minh họa chuẩn style Nhật: tối giản, màu pastel xinh xắn, nhìn thôi là muốn in ngay lập tức!
🌟 Tại sao NIKOBANE lại cực phẩm?
✅ Poster treo tường siêu xịn: Từ bảng chữ cái Hiragana/Katakana đến bảng cửu chương, cách xem đồng hồ...
✅ Rất tâm lý: Có sẵn bản "có thứ tự nét vẽ" (書き順あり) cực kỳ dễ học cho bé (hoặc người mới bắt đầu).
✅ Giao diện thoáng: In ra khổ A3 hay A4 dán tường là góc học tập "sang trang" luôn.
📸 Cách dùng: Kéo xuống phần Download, chọn file PDF rồi in màu. Các bạn nhớ ép plastic cho bền nhé!
⚠️ Lưu ý: Chỉ dùng cho mục đích cá nhân/phi lợi nhuận, không re-up/kinh doanh nha.
👇 Link mình để dưới comment nhé.
Bạn nào muốn mình lọc riêng một list cho bé 3-5 tuổi (chữ cái, số, màu sắc...) thì chấm (.) một cái, mình gửi gợi ý đúng độ tuổi luôn nha! 💛
28/02/2026
Lưu ngay bộ từ vựng để khi làm thủ tục khỏi bỡ ngỡ 🥰
06/02/2026
TỪ VỰNG VỀ THỜI GIAN TRONG TIẾNG NHẬT
-----------------------
Bạn đã nhớ được hết chưa?
04/02/2026
🔥 BÍ KÍP HỌC TỪ LÁY, PHÓ TỪ SIÊU DỄ NHẦM TRONG JLPT
Đây là bản tổng hợp phó từ, từ láy thường xuyên xuất hiện trong JLPT kèm cách nhớ, cách phân biệt và ví dụ . Dạng từ này trong thi JLPT xuất hiện từ 4-7 câu đó ạ.
về để bạn bè mình cùng học nhé! Chúc các bạn học tập thật tốt ạ!
Nguồn: hinxu tanoshii
02/02/2026
CẤU TRÚC MAIL ビジネス TIẾNG NHẬT – BẮT BUỘC PHẢI NHỚ
Đi làm ở Nhật,viết mail không đúng cấu trúc
👉 nội dung đúng cũng vẫn bị đánh giá là không chuyên nghiệp.
Dưới đây là khung mail ビジネス chuẩn Nhật – dùng cho hầu hết mọi tình huống
✅件名(けんめい)– Tiêu đề
✔️ Ngắn gọn
✔️ Nêu rõ nội dung chính
❌ Không để trống
❌ Không viết mơ hồ
✅宛名(あてな)– Người nhận
Thứ tự chuẩn:
会社名
部署名
名前+様
(Viết sai thứ tự là lỗi rất hay bị soi.)
✅挨拶(あいさつ)– Câu chào mở đầu
Câu “quốc dân”:
いつもお世話になっております。
❌ Bỏ câu này → mail bị cụt, thiếu lịch sự.
✅名乗り(なのり)– Giới thiệu bản thân
Ai viết mail cũng phải nói rõ:
✔️ Công ty nào
✔️ Tên là ai
Ví dụ:
〇〇株式会社の〇〇でございます。
✅本文(ほんぶん)– Nội dung chính
Nguyên tắc:
✔️ Không thụt dòng
✔️ Mỗi ý xuống dòng
✔️ Có nhiều ý → gạch đầu dòng
❌ Không viết 1 đoạn dài
Mail Nhật ưu tiên dễ đọc hơn văn hay.
✅結び(むすび)– Kết mail
Không bao giờ được thiếu:
ご確認のほどよろしくお願いいたします。
何卒よろしくお願いいたします。
Đây là phần thể hiện thái độ lịch sự.
✅署名(しょめい)– Chữ ký
Bắt buộc có:
✔️ Tên
✔️ Công ty
✔️ Số điện thoại / email
Mail công việc = phải rõ người chịu trách nhiệm.
✅Mail ビジネス tiếng Nhật:
đúng cấu trúc quan trọng hơn hay chữ
Ai đang đi làm ở Nhật Lưu bài này, lúc cần viết mail chỉ việc mở ra dùng
MỘT MAIL CƠ BẢN
Chủ đề: 【ご相談】〇〇の件
株式会社〇〇
〇〇部
〇〇様
いつもお世話になっております。
株式会社△△の〇〇でございます。
早速ですが、〇〇の件につきましてご相談があり、ご連絡いたしました。
下記につきましてご確認をお願いいたします。
・〇〇について
・〇〇の対応可否
・〇〇の期限
お忙しいところ恐れ入りますが、
ご確認のほど何卒よろしくお願いいたします。
――――――――――
株式会社△△
〇〇
TEL:000-0000-0000
メール: # # @ # # #
――――――――――
Nguồn Đào Giang
01/02/2026
Hướng dẫn làm bài viết của đề HSG Quốc Gia
Thách thức lớn nhất của đề bài này không phải là từ vựng vì đề đã cho sẵn, mà là kỹ năng tổng hợp. Mọi người phải gói gọn một lượng thông tin lớn (3 nguồn, 3 chất, phản ứng, hậu quả) vào dung lượng chữ hạn hẹp (300 chữ), đồng thời phải thể hiện được các cấu trúc ngữ pháp học thuật để gây ấn tượng với giám khảo.
Mở bài & Nguồn phát (Khoảng 110 chữ):
Giới thiệu chung: Ô nhiễm do sự phức hợp của nhiều nguồn.
Liệt kê 3 nguồn: Tự nhiên, Di động, Cố định (Gom hết vào 1 câu ghép dài).
Thân bài - Phản ứng hóa học (Khoảng 120 chữ):
Đầu vào: NOx, SOx, VOC.
Xúc tác: Tia tử ngoại (紫外線).
Kết quả: Mù quang hóa, Mưa axit.
Kết bài - Tác động (Khoảng 60 chữ):
Liệt kê bệnh: Hô hấp, mũi, đầu, mắt.
Khẳng định tính nghiêm trọng.
大気汚染は、多様な発生源からの排出物が複雑に絡み合って生じる現象である。その発生源は、火山噴火や黄砂などの「自然発生源」、自動車や船舶、航空機による「移動発生源」、そして工場、事業所、一般家庭からなる「固定発生源」の三つに大別される。
これらから排出されたNOxやSOx、VOCといった汚染物質は、大気中で強力な紫外線を受けて化学反応を起こす。この過程を経て「光化学スモッグ」や「酸性雨」が生成されるのである。
これらは人体に悪影響を及ぼし、呼吸器疾患をはじめ、鼻炎や頭痛、目のかゆみなど多岐にわたる健康被害を引き起こす原因となっている。
Ô nhiễm không khí là hiện tượng xảy ra do sự kết hợp phức tạp của các chất thải từ nhiều nguồn khác nhau. Các nguồn phát thải này được chia thành ba loại chính: nguồn tự nhiên như phun trào núi lửa và bụi vàng; nguồn di động từ ô tô, tàu thuyền và máy bay; và nguồn cố định bao gồm các nhà máy, cơ sở kinh doanh và hộ gia đình.
Các chất ô nhiễm như NOx, SOx và VOC thải ra từ các nguồn này sẽ xảy ra phản ứng hóa học dưới tác động của tia cực tím mạnh trong khí quyển. Quá trình này tạo ra sương mù quang hóa và mưa axit.
Những hiện tượng này gây tác động xấu đến cơ thể con người, là nguyên nhân dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau, từ các bệnh về đường hô hấp đến viêm mũi, đau đầu và ngứa mắt.
31/01/2026
[N2]
TỔNG HỢP NGỮ PHÁP ĐÃ XUẤT HIỆN NHIỀU LẦN TRONG ĐỀ THI JLPT