21/03/2024
📢📢📢KHAI GIẢNG THANG 4 CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU HỌC ✍🏻
Lịch học tuần 2 buổi tối:
Thứ 3- thứ 7 ( 7h30-9h)
Lợi ích của khóa học sơ cấp mang lại:
👉Học bài bản 4 kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết.
👉Được bổ sung từ vựng chuyên ngành như Chất lượng , kế toán , nhân sự , xuất nhập khẩu ..., luyện các chủ đề liên quan công việc như: Nghe gọi điện thoại, phỏng vấn xin việc, họp báo cáo công việc, cách thức viết mail...làm việc tại các công ty Trung Quốc , Đài Loan.
Vui lòng liên lạc Zalo cô Phương 0866915489 Hoặc ib trực tiếp để được tư vấn !
: 17/265 Điện Biên Phủ -TPHD
谢谢!
13/09/2023
Mỗi ngày vài từ + ít cấu trúc là tiếng trung nói vanh vách ạ 😂😂
05/09/2023
祝你生日快乐😬🎂
Kết thúc kỳ nghỉ lễ 2/9 là lại tiếp tục đón sinh nhật cùng lớp😬😂
05/09/2023
MỘT SỐ TỪ THƯỜNG DÙNG Ở CÔNG TY
经理 / jīng lǐ / manager / Giám đốc
客人 / kè rén / guest / khách
同事 / tóng shì / colleague / đồng nghiệp
老板 / lǎo bǎn / boss / sếp
职员 / zhí yuán / staff member / nhân viên
前台 / qián tái / reception / tiếp tân
打印 / dǎ yìn / print / in, in ấn
秘书 / mì shū / secretary / thư ký
发传真 / fā chuán zhēn / send a fax / chuyển fax
发邮件 / fā yóu jiàn / send an e-mail / gửi e-mail
文件 / wén jiàn / file / văn kiện, tập tin
复印 / fù yìn / copy / copy
司机 / sī jī / driver / tài xế, lái xe
会议 / huì yì / meeting / hội nghị
办公室 / bàn gōng shì / office / phòng làm việc
打扫 / dǎ sǎo / clean / quét, scan
重要 / zhòng yào / important / quan trọng
上班 / shàng bān / go to work / đi làm
下班 / xià bān / leave work / tan ca
请假 / qǐng jiǎ / ask for leave / xin nghỉ phép
同意 / tóng yì / agree with / đồng ý
咖啡 / kā fēi /coffee / cà phê
公司 / gōng sī/company / công ty
加班 / jiā bān /work overtime / tăng ca
迟到 / chí dào /be late for / đến muộn
总经理(副总经理) / zǒng jīng lǐ (fù zǒng jīng lǐ ) /general manager(vice manager) / Tổng (phó tổng) giám đốc
开会时间 / kāi huì shí jiān /meeting time / thời gian họp
修打印机(传真机) / xiū dǎ yìn jī (chuán zhēn jī ) /repair printer(repair fax) / sửa máy in(máy fax)
做会议记录/ zuò huì yì jì lù / make a note of the meeting / ghi chép nội dung cuộc họp
来下办公室 / lái xià bàn gōng shì / come to the office / đến phòng làm việc
去下会议室 / qù xià huì yì shì / go to the meeting room / đi đến phòng hội nghị
资料室 / zī liào shì /reference room / phòng tư liệu
升职 / shēng zhí / promotion / thăng chức
加薪 / jiā xīn / pay raise / tăng lương
周六加班 / zhōu liù jiā bān /saturday overtime / cuối tuần tăng ca
发工资 / fā gōng zī /pay wages / phát tiền lương
发奖金 / fā jiǎng jīn / pay bonuses / phát tiền thưởng
饮水机 / yǐn shuǐ jī/water dispenser / máy đun nước
整理文件 / zhěng lǐ wén jiàn /organize files /sắp xếp văn kiện
经验丰富 / jīng yàn fēng fù /experienced /kinh nghiệm phong phú
团队精神 / tuán duì jīng shén /teamwork spirit / tinh thần làm việc nhóm
签合同 / qiān hé tóng /contract / ký
04/09/2023
📢📢 TUYỂN SINH lớp tiếng Trung giao tiếp 4 kỹ năng khai giảng vào tháng 9 này!!!
☝️ Trình độ: Cơ Bản
✌️ Khung giờ buổi tối : 7h30 - 9h
🤟 Lịch học: T3-T5
🔥🔥 Học phí ưu đãi hấp dẫn tháng 9 🔥🔥
Nhanh tay ib để được tư vấn
________________________________
☎️Hotline: 0866915489
Địa chỉ: Số 17/265 Điện Biên Phủ, Phường Bình Hàn, Thành Phố Hải Dương
23/07/2023
TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG VỀ XUẤT NHẬP KHẨU
价格谈判 /Jiàgé tánpàn/: Đàm phán giá cả
订单 /Dìngdān/: Đơn đặt hàng
违反合同 /Wéifǎn hétóng/: Vi phạm hợp đồng
购货合同 /Dìnghuò dān/: Hợp đồng mua hàng
舱单 /Cāng dān/: Bảng kê khai hàng hóa
交货时间 /Jiāo huò shíjiān/: Thời gian giao hàng
交货地点 /Jiāo huò dìdiǎn/: Địa điểm giao hàng
工厂交货 /Gōngchǎng jiāo huò/: Giao hàng tại xưởng
船上交货 /Chuánshàng jiāo huò/: Giao hàng trên tàu
交货方式 /Jiāo huò fāngshì/: Phương thức giao hàng
货物运费 /Huòwù yùnfèi/: Phí vận chuyển hàng hóa
品质证明书 /Pǐnzhì zhèngmíng shū/: Chứng nhận chất lượng
索赔 /Suǒpéi/: Bồi thường
结算 /Jiésuàn/: Kết toán
支付方式 /Zhīfù fāngshì/: Phương thức chi trả
现金支付 /Xiànjīn zhīfù/: Chi trả bằng tiền mặt
信用支付 /Xìnyòng zhīfù/: Chi trả bằng tín dụng
发票 /Fāpiào/: Hóa đơn
汇票 /Huìpiào/: Hối phiếu
折扣 /Zhékòu/: Chiết khấu
佣金 /Yòngjīn/: Tiền hoa hồng
出口保险 /Chūkǒu bǎoxiǎn/: Bảo hiểm xuất khẩu
埠头 /Bùtóu/: Bến cảng
黄金升水 /Huángjīn shēngshuǐ/: Bù giá vàng
商业欺诈、走私 /Shāngyè qīzhà, zǒusī/: Buôn lậu và gian lận thương mại
高风险货物 /Gāo fēngxiǎn huòwù/: Các lô hàng có độ rủi ro cao
货柜港口 /Huòguì gǎngkǒu/: Cảng container
接受除 /Jiēshòu chú/: Chấp nhận nhưng loại trừ
被罚 /Bèi fá/: Chịu phạt
招致的惩罚 /Zhāozhì de chéngfá/: Chịu phạt
支付费用 /Zhīfù fèiyòng/: Chịu phí tổn, chịu chi phí
承担风险 /Chéngdān fēngxiǎn/: Chịu rủi ro
蒙受损失 /Méngshòu sǔnshī/: Chịu tổn thất
承担责任 /Chéngdān zérèn/: Chịu trách nhiệm
货物原产地证明书 /Huòwù yuán chǎndì zhèngmíng shū/: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
用集装箱装运 /Yòng jízhuāngxiāng zhuāngyùn/: Cho hàng vào container
实载货吨位 /Shí zài huò dùnwèi/: Cước chuyên chở hàng hóa
未发行的债券 /Wèi fāxíng de zhàiquàn/: Cuống trái khoán
运货代理商 /Yùn huò dàilǐ shāng/: Đại lý tàu biển
借记报单、借项通知单 /Jiè jì bàodān, jiè xiàng tōngzhī dān/: Giấy báo nợ
债务凭证、债务证明书、借据 /Zhàiwù píngzhèng, zhàiwù zhèngmíng shū, jièjù/: Giấy chứng nhận thiếu nợ
遭受 /Zāoshòu/: Chịu, gánh, bị (chi phí, tổn thất, trách nhiệm…)
到岸价(C.I.F价) /Dào àn jià (C.I.F jià)/: Giá C.I.F (Giá bao gồm giá hàng hóa, bảo hiểm và phí vận chuyển)
成本加运费 /Chéngběn jiā yùnfèi/: Bao gồm giá hàng hóa và phí vận chuyển
10/07/2023
KHẨU NGỮ THƯỜNG DÙNG
=======================
1 什么? Cái gì? Shénme?
2 怎么样? Thế nào? Zěnme yàng?
3 为什么? Tại sao? Vì sao? Wèishéme?
4 怎么回事? Việc gì vậy? Zěnme huí shì?
5 什么事? Việc gì? Shénme shì?
6 多少? Bao nhiêu? Duōshǎo?
7 谁呀? Ai đấy? Ai thế? Shuí ya?
8 到了没有? Đã đến chưa? Dào le méiyǒu?
9 好吗? Được không? Tốt không? Khỏe không? Hǎo ma?
10 懂吗? Hiểu không? Dǒng ma?
11 在哪儿? Ở đâu? Zài nǎr?
12 知道。 Biết. Zhīdào.
13 不知道。 Không biết. Bù zhīdào.
14 我早知道了。 Tôi biết lâu rồi. Wǒ zǎo zhīdào le.
15 你怎么知道? Làm sao bạn biết được? Nǐ zěnme zhīdào?
16 不行。 Không được. Bù xíng.
17 哪儿。 Đâu. Nǎr.18 包在我身上。 Để tôi lo. Bāo zài wǒ shēn shang.
19 别拦着我。 Đừng ngăn cản tôi. Bié lán zhe wǒ.
20 我不甘心。 Tôi không cam lòng. Wǒ bù gānxīn.
21 怪不得呢。 Thảo nào. Không trách được. Guài bù dé ne.
22 就这么定了。 Cứ quyết định như thế. Jiù zhème dìng le.
23 谁怕谁呀。 Ai sợ ai chứ. Shuí pà shuí ya.
24 这回看你的了。 Lần này phải trông cậy vào anh rồi. Zhè huí kàn nǐ de le.
25 说真的。 Nói thật đó. Shuō zhēn de.
26 是啊,是啊。 Đúng vậy, đúng vậy. Shì a, shì a.
27 谁说不是呢。 Ai nói không phải chứ. Shuí shuō bú shì ne.
28 没法说。 Hết nói nổi. Méi fǎ shuō.
29 你怎么不早说呢? Sao bạn không nói sớm? Nǐ zěnme bù zǎo shuō ne?
30 我什么都不知道。 Tôi chẳng biết gì cả. Wǒ shénme dōu bù zhīdào.
31 再说吧。 Để sau hẵng nói. Zàishuō ba.
32 算了吧。 Thôi được rồi. Suàn le ba.
33 都怪你。 Đều do bạn cả. Dōu guài nǐ.
34 太好了。 Tốt quá rồi. Tài hǎo le.
35 她怎么了? Cô ta làm sao thế? Tā zěnme le?
36 请进。 Mời vào. Qǐng jìn.
37 请坐。 Mời ngồi. Qǐng zuò.
38 请这边坐。 Mời ngồi bên này. Qǐng zhè biān zuò.
39 请那边坐。 Mời ngồi bên kia. Qǐng nà biān zuò.
40 请随便。 Mời tự nhiên. Qǐng suíbiàn.
41 快请坐。 Mau mời ngồi. Kuài qǐng zuò.
42 随便坐吧。 Ngồi tự nhiên nhé. Suíbiàn zuò ba.
43 你先坐一会儿吧。 Bạn ngồi trước một lát đi, Nǐ xiān zuò yí huìr.
44 你先坐吧。 Bạn ngồi trước đi. Nǐ xiān zuò ba.
45 你坐一坐吧。 Bạn ngồi một lúc đi. Nǐ zuò yí zuò ba.
46 你怎么才来呀? Sao giờ bạn mới đến? Nǐ zěnme cái lái ya?
47 我听不懂。 Tôi nghe không hiểu. Wǒ tīng bù dǒng.
48 你错了。 Bạn sai rồi. Nǐ cuò le.
49 你又错了。 Bạn lại sai rồi. Nǐ yòu cuò le.
50 你干什么呢? Bạn làm gì thế? Nǐ gàn shénme ne?
51 有什么事吗? Có việc gì không? Yǒu shénme shì ma?
52 糟糕! Hỏng bét rồi. Zāogāo!
53 真糟糕! Thật là xui xẻo. Zhēn zāogāo!
54 没见过你这种人。 Chưa từng gặp ai như bạn. Méi jiàn guò nǐ zhè zhǒng rén.
55 那还用说。 Vậy mà còn nói. Nà hái yòng shuō.
56 那有什么难的? Có gì khó đâu. Nà yǒu shénme nán de?
57 你以为你是谁呀。 Bạn cho rằng bạn là ai chứ. Nǐ yǐwéi nǐ shì shuí ya.
58 你有病吗? Bạn có bị gì không? Nǐ yǒu bìng ma?
59 真是的。 Đúng thật là. Zhēn shì de.
27/06/2023
❌❌❌TIẾNG TRUNG PHƯƠNG PHƯƠNG tiếp tục tuyển sinh offline cho người mới bắt đầu!📢📢
- Lịch học tuần 2 buổi tối: Thứ 3 - Thứ 7 ( học từ 20h30- 22h)
Lợi ích của khóa học sơ cấp 1 mang lại:
👉Thành thạo giao tiếp cơ bản, đầu ra tương đương HSK3.
👉Được luyện đề thi HSK1=>HSK3 suốt quá trình học.
👉Học bài bản 4 kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết.
👉Được bổ sung từ vựng chuyên ngành như Chất lượng , kế toán , nhân sự , xuất nhập khẩu ..., luyện các chủ đề liên quan công việc như: Nghe gọi điện thoại, phỏng vấn xin việc, họp báo cáo công việc, cách thức viết mail...
Vui lòng liên lạc Zalo cô Phương 0866915489 Hoặc ib trực tiếp vào fanpage để được tư vấn trực tiếp .https://www.facebook.com/profile.php?id=100091220024036
谢谢!
24/06/2023
9 QUY TẮC ĐẶT BIỆT TRONG TIẾNG TRUNG CẦN NHỚ
QUY TẮC 1: Thời gian và địa điểm luôn đặt trước hành động
Quy tắc này là sự khác biệt lớn nhất về trật tự câu nói giữa tiếng Trung và tiếng Việt.
Cấu trúc:
Chủ ngữ + thời gian + địa điểm + hành động
我早上七点在公园跑跑步。/Wǒ zǎoshang qī diǎn zài gōngyuán pǎobù./
Tôi chạy bộ ở công viên lúc 7h sáng.
QUY TẮC 2: Thời gian có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ
Trạng ngữ chỉ thời gian trong tiếng Trung luôn đứng trước trạng ngữ chỉ địa điểm và hành động. Nhưng nó có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ, ví dụ:
下个月我去中国。
Xià gè yuè wǒ qù zhōngguó.
Tháng sau tôi đi Trung Quốc.
cũng có thể nói:
我下个月去中国。
Wǒ xià gè yuè qù zhōngguó.
QUY TẮC 3: Động từ năng nguyện đứng trước địa điểm
Các động từ năng nguyện là các động từ biểu thị khả năng, nguyện vọng, như: 要 (muốn, cần)、想 (muốn)、能 (có thể)、可以 (có thể)、应该 (nên)、愿意 (bằng lòng)、希望 (hi vọng)、必须 (phải)、敢 (dám)……
Các động từ năng nguyện luôn đứng trước địa điểm,
ví dụ:
你不应该在这儿吸烟。
Nǐ bù yīng gāi zài zhèr xīyān.
Bạn không nên hút thuốc ở đây.
QUY TẮC 4: Động từ năng nguyện có thể đứng trước hoặc sau thời gian
Nếu động từ năng nguyện đứng trước thời gian, thì sẽ nhấn mạnh về khả năng và nguyện vọng.
Ví dụ:
你应该早上七点起床。
Nǐ yīnggāi zǎoshang qī diǎn qǐchuáng.
Bạn nên thức dậy vào lúc 7h sáng.
Nếu động từ năng nguyện đứng sau thời gian, thì sẽ nhấn mạnh về thời gian.
Ví dụ:
你早上七点应该起床。
Nǐ zǎoshang qī diǎn yīnggāi qǐchuáng.
7h sáng bạn nên thức dậy.
QUY TẮC 5: Cụm danh từ sắp xếp ngược lại so với tiếng Việt
Ở cụm danh từ trong tiếng Việt, danh từ chính sẽ đứng đầu tiên, tiếp theo đó mới để các thành phần bổ nghĩa cho danh từ.
Ví dụ: Cô ấy là cô gái xinh đẹp, thông minh.
Trong cụm danh từ trên: “cô gái” là danh từ chính, “xinh đẹp, thông minh” là phần bổ nghĩa cho danh từ “cô gái”.
Vẫn câu đó, khi nói bằng tiếng Trung thì trật tự từ sẽ đảo lộn lại:
她是个漂亮聪明的女孩儿。
Tā shì ge piàoliang cōngmíng de nǚháir.
Ở đây, chúng ta thấy, cô gái – “女孩儿 ” là danh từ chính lại đứng cuối cùng, còn xinh đẹp, thông minh – “漂亮聪明” là phần bổ nghĩa lại đứng trước danh từ chính. Phần bổ nghĩa này trong tiếng Trung được gọi là định ngữ.
Thêm một ví dụ nữa để các bạn rõ hơn nhé:
Tiếng Việt nói:
Đây là hoa mà anh ấy mua.
Tiếng Trung nói:
这是他买的花。
Zhè shì tā mǎi de huā.
Vậy, ta có quy tắc đối với cụm danh từ trong tiếng Trung như sau:
Định ngữ + 的 + Danh từ trung tâm
QUY TẮC 6: Cách đặt câu hỏi – đại từ nghi vấn đặt ở vị trí tương ứng
Khi bạn muốn đặt câu hỏi về thông tin gì (chủ thể, thời gian, địa điểm, hành động…) thì chỉ việc thay đại từ nghi vấn thích hợp vào vị trí đó.
Ví dụ
Ngày mai cậu ấy học tiếng Trung ở trường.
明天他在学校学习汉语。
Míngtiān tā zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Muốn hỏi về thời gian:
Bao giờ cậu ấy học tiếng Trung ở trường?
什么时候他在学校学习汉语?
Muốn hỏi về chủ thể:
Ngày mai ai học tiếng Trung ở trường?
明天谁在学校学习汉语?
Muốn hỏi về địa điểm:
Ngày mai cậu ấy học tiếng Trung ở đâu?
明天他在哪儿学习汉语?
Muốn hỏi về hành động:
Ngày mai cậu ấy làm gì ở trường?
明天他在学校做什么?
Muốn hỏi về tân ngữ của hành động:
Ngày mai cậu ấy học gì ở trường?
明天他在学校学习什么?
Như vậy, khi đặt câu hỏi, chúng ta chỉ cần thay đại tự nghi vấn thích hợp và vị trí thông tin cần trả lời là được
QUY TẮC 7: Cấu trúc có giới từ ngược lại so với tiếng Việt.
Trong tiếng Việt, chúng ta thường nói động từ trước, rồi mới đến giới từ và cuối cùng mới là tân ngữ. Ví dụ nhé:
Anh ấy tặng cho tôi một bó hoa.
Trong tiếng Việt, chúng ta thấy động từ “tặng” đứng trước, rồi đến giới từ “cho”, cuối cùng mới đến tân ngữ “tôi”. Trong tiếng Trung, trật tự này sẽ đảo ngược lại:
他给我送一束花。
Tā gěi wǒ sòng yí shù huā.
Như vậy chúng ta thấy, trong tiếng Trung kết cấu “giới từ + tân ngữ” sẽ đứng trước động từ.
Giới từ + tân ngữ chịu tác động + động từ
QUY TẮC 8: Động từ không có thay đổi hình thái, ngoài ra động từ được chia làm hai dạng: Đơn âm tiết và hai âm tiết. Ví dụ:
学习Xuéxí có nghĩa như 学Xué (học)
考试Kǎoshì có nghĩa như考 Kǎo (thi)
修理Xiūlǐ có nghĩa như 修 Xiū (sửa)
Các động từ có hai âm tiết có tính động từ cao hơn là đơn âm tiết, đại đa số chúng đều có thể trở thành danh từ hoặc chủ ngữ, còn động từ đơn âm lại không thể làm được điều này. Ví dụ:
汉语学习很重要
Hànyǔ xuéxí hěn zhòngyào
Học tiếng Hán rất quan trọng
Chúng ta không viết:
*汉语学很重要
Hànyǔ xué hěn zhòngyào
学习是一种乐趣
Xuéxí shì yī zhǒng lèqù
Học tập là một niềm vui
Chúng ta không viết:
*学是一种乐趣
Xué shì yī zhǒng lèqù
自行车修理部在那儿
Zìxíngchē xiūlǐ bù zài nà'er
Bộ phận sửa chữa xe đạp ở đâu?
Chúng ta không viết:
*自行车修部在那儿
*Zìxíngchē xiū bù zài nà'er
QUY TẮC 9: Tính từ
Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái….
Trong tiếng Việt, tính từ đứng sau trung tâm ngữ.
Ví dụ: Bầu trời xanh
Ngược lại, trong tiếng Trung, tính từ luôn đứng trước trung tâm ngữ
Ví dụ: 蓝天 /Lántiān /, trong đó, “蓝” là xanh, “天” là trời, bầu trời.
Nếu trung tâm ngữ chỉ số lượng, thì tính từ đứng sau lượng từ và trước trung tâm ngữ.
Ví dụ: 一只小猫 /Yī zhǐ xiǎo māo/: Một con mèo con
“小” đứng trước “猫” và sau lượng từ “一只
19/06/2023
CÔNG TY TNHH UE VIỆT NAM
Nhà đầu tư: Hoa Kỳ
Lĩnh vực sản xuất: Điều khiển điều hoà, điều khiển ti vi và các loại điều khiển từ xa thiết kế mới khác.
Địa chỉ: Nhà xưởng A4, KCN Kỹ thuật cao An Phát, phường Việt Hoà, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG CÁC VỊ TRÍ SAU
(Onboard càng sớm càng tốt)
1) 01 Kỹ sư Chất lượng (Tiếng Anh giao tiếp)
2) 01 Kỹ sư Chất lượng Nhà cung cấp (Tiếng Trung giao tiếp tốt, tiếng Anh đọc, viết)
3) 01 Kỹ sư Hàn thiếc (Tiếng Anh hoặc Trung cơ bản)
4) 01 Giám sát Sản xuất (Tiếng Trung 4 kỹ năng)
5) 01 Nhân viên Kế toán (Tiếng Anh);
6) 01 Nhân viên ISO (Tiếng Trung 4 kỹ năng);
7) 01 Nhân viên phòng Kỹ thuật Sản xuất (Tiếng Trung 4 kỹ năng);
😎 01 Nhân viên Tuyển dụng Cấp cao (Tiếng Anh 4 kỹ năng).
Cách ứng tuyển:
Bước 1: Ứng viên vui lòng truy cập vào đường link phía dưới của tập đoàn UEI;
https://www.uei.com/uei-job-postings?hsLang=en
Bước 2: Vào chức năng “Location”, chọn “Hai Duong City- Viet Nam”, chọn các vị trí muốn ứng tuyển.
Bước 3: Ứng viên tích “APPLY” để nộp CV trực tiếp tới nhà tuyển dụng.
Mọi thông tin xa hơn, vui lòng quay máy tới số điện thoại: 0984986909 (Mrs. Yến) hoặc 0904243278 (Mrs. Sarah).
CHÀO ĐÓN CÁC BẠN ĐẾN VỚI TẬP ĐOÀN UEI!
UEI Job Postings