15/07/2022
Tổng hợp katakana n5
P/s: nguồn Tiếng nhật oishii
夢見ることができれば、それは実現できる
Nếu bạn đã dám ước mơ đến điều đó thì bạn cũng hoàn toàn có thể thực hiện được!
15/07/2022
Tổng hợp katakana n5
P/s: nguồn Tiếng nhật oishii
NHỮNG PHÓ TỪ DÙNG CHO N4
1, たった今(いま): vừa lúc nãy, ban nãy
2. やっと: cuối cùng
3. ちょうど: vừa đúng, vừa chuẩn
4. 今(いま)にも: sớm, ngay, chẳng mấy chốc
5. 確(たし)か: đúng, chính xác
6. はっきり: rõ ràng
7. ちょっとも: Một chút cũng không
8. できるだけ: cố gắng hết sức trong khả năng có thể làm được
9. 直接(ちょくせつ): trực tiếp
10. ほとんど: hầu hết
11. 絶対(ぜったい)に:tuyệt đối
12. たまに: Thi thoảng, đôi khi
13. めったに: hiếm khi
14. さっそく: ngay lập tức
15. しばらく: trong một lát, trong một khoảng thời gian ngắn
16. けっこう: khá là
17. のんびり: thong thả, không lo nghĩ
18. 別(べつ)に: Đặc biệt, khác
19. 別々に: riêng biệt, tách nhau ra, riêng lẻ từng cái một
20. 一方(いっぽう): Một mặt, một chiều, mặt khác
21. 急(きゅう)に: đột nhiên
22. つまり: tóm lại, nói cách khác
23. 最初(さいしょ)に: Đầu tiên
24. 最後(さいご)に: Cuối cùng
25. 最低(さいてい): Tối thiểu, thấp nhất
27. 非常(ひじょう)に: cực kỳ, đặc biệt
28. たいてい: thông thường
29. もしかしたら: Biết đâu, Có thể
30. もっと: hơn nữa, thêm
31. ずっと: suốt, mãi, hơn nhiều
32. 自由(じゆう)に: tự do, tự tiện
33. 一生権目(いっしょうけんめ): chăm chỉ, siêng năng
34. ぴったり: vừa khớp, vừa vặn, phù hợp
35. きちんと: chỉn chu, cẩn thận
36. ついに: cuối cùng
37. せっかく: cất công, cố gắng rất nhiều để làm gì
38. わざわざ: cố gắng, cất công
39. 結局(けっきょく): cuối cùng, kết cục, rốt cuộc
P/s: nguồn Gia Luân
TỪ NỐI TRONG ĐỌC HIỂU - VŨ KHÍ QUAN TRỌNG
Các bạn muốn chinh phục kỹ năng ĐỌC HIỂU thì nhất định phải nắm chắc phần này nhé, bởi vì tác giả rất hay “quay xe” bất ngờ sau những từ nối này!
1 – LIÊN KẾT THUẬN: Biểu thị vế trước là nguyên nhân – lý do, dẫn đến kết quả - kết luận ở vế sau.
だから: Bởi vậy, vì vậy
そのため: Do đó, vì lý do đó
それゆえに: Và vì vậy, do vậy mà
したがって従って: sở dĩ, vì vậy, do vậy
すると: do đó mà, và rồi、cùng lúc đó..
そ(う)して: với lại, hơn nữa
そこで: do đó, bởi vậy, ngay sau đó
それで: Cho nên, bởi thế mà
それでは: sau đó, vậy thì
それなら: Nếu như thế, nếu nói như vậy thì..
それだから: bởi thế, cho nên
そうすると: Nếu nói như thế, nếu làm như thế thì
そうすれば: nếu như đúng thế thì, trong tình huống đó thì...
ですから: Vì thế, thế nên, do đó
ゆえに: Do đó, kết quả là
2 – LIÊN KẾT NGHỊCH: Biểu thị kết quả trái ngược với kết quả được dự đoán từ vế trước.
けれども: nhưng, tuy nhiên, thế mà, song
しかし: nhưng, tuy nhiên
しかしながら: tuy nhiên, thế nhưng, mặc dù vậy
それでも: Mặc dù vậy, tuy vậy…
それなのに: Cho dù thế nào vẫn, ấy vậy mà, tuy nhiên...
それにしても: dù là như vậy, ngay cả như vậy
だけど: tuy nhiên, tuy thế, song
だが tuy nhiên, nhưng, nhưng mà
ただし tuy nhiên, nhưng, nhưng mà
だって vì, chả là...
でも nhưng, tuy nhiên
けれども mặc dù như thế, dù như thế thì
さりながら mặc dù như thế, dù như thế thì
もっとも mặc dù, nhưng, tuy...
ところが dù sao thì, thế còn, dù...
ところで mà, nhưng mà...
のに Thế mà, vậy mà…
なのに tuy nhiên, mặc dù
にもかかわず mặc dù, cho dù
ものの nhưng, mặc dù
3 – LIÊN KẾT SONG SONG: Trình bày các sự việc trước, sau một cách song song, ngang hàng.
また lại còn, và, ngoài ra, hơn nữa
ならびに và, cũng như
および và, với
かつ và, đồng thời
ならびに Và, cũng như
4 – THÊM VÀO: thêm một thông tin, sự việc phía sau với sự việc, thông tin vế trước.
おまけに Hơn nữa, vả lại, ngoài ra, thêm vào đó, lại còn
さらに Hơn nữa, vả lại, ngoài ra
しかも Hơn nữa
それに Bên cạnh đó, hơn thế nữa, vả lại
そのうえ Bên cạnh đó, ngoài ra, hơn thế nữa, hơn nữa là
それから Sau đó, từ sau đó, do đó, tiếp đó nữa
そうでなければ Nếu không như thế
なお Vẫn còn, vả lại, thêm nữa
また Lại còn, hơn nữa, ngoài ra, bên cạnh đó, hơn thế nữa
ひいては Với lại, mà còn, kế đó
ちなみに nhân đây, tiện đây
5 – SO SÁNH: so sánh sự việc phía sau với sự việc phía trước.
一方 : mặt khác, trái lại..
逆に trái lại, ngược lại
反対に đối ngược , trái ngược
6 – LỰA CHỌN: Lựa chọn sự việc ở vế trước hoặc vế sau.
あるいは Hoặc, hoặc là
それとも Hoặc là , hay là
もしくは Hoặc là, hay là
または Hoặc là, nếu không thì
7 – GIẢI THÍCH BỔ SUNG THÊM: giải thích bổ sung trình bày thêm cho sự việc phía trước.
すなわち Đó là, tức là
つまり tóm lại, tức là, nói cách khác
なぜならbởi vì là, do là…
よいするに Tóm lại là, chung quy lại là, đơn giản mà nói
だって vì, chả là, do là
8 – CHUYỂN CHỦ ĐỀ: thay đổi đề tài, tình huống, sự việc so với vế trước
さて nào, và sau đây, và bây giờ
それでは trong trường hợp đó, sau đó, vậy thì
そもそも trước tiên, trước hết, ngay từ ban đầu, vốn dĩ
では thế thì, thế là
ところで thế còn, có điều là, chỉ có điều, song
ときに thỉnh thoảng, đôi lúc, có lúc
9 – MINH HỌA, VÍ D : Trình bày ví dụ, minh họa cho sự việc ở phía trước
例えば ví dụ, như là
いわば có thể như là, ví dụ như là
------------------
Chuyên mục HỌC CÙNG MINATO
13/07/2022
Cùng quay lại học tiếng Nhật thôi nào
Chủ đề hnay là về RAU CỦ QUẢ VIỆT NAM
ベトナムの 果物
21/01/2022
Cùng quay trở lại học tiếng nhật thôi nào
Cách dùng của 1 số từ khi chúng đứng cuối câu
Nguồn: group quyết tâm giỏi tiếng nhật
09/11/2021
Bên này ko có việc thì bên kia
Tiếng nhật ko bao h là lỗi thời nhể
🤣🤣🤣🤣
Tên các trường đh của vn
1.ベトナム国家大学ハノイ校(ベトナムこっかだいがくハノイこう):Đại học Quốc gia Hà Nội
2.自然科学大学(しぜんかがくだいがく):Đại học Khoa học Tự nhiên
3.外国語大学(がいこくごだいがく):Đại học Ngoại ngữ
4.経済学部(けいざいがくぶ):Khoa Kinh tế
5.法学部(ほうがくぶ):Khoa Luật
6.教育学部(きょういくがくぶ):Khoa Giáo dục
7.ベトナム国家大学ホーチミン市校(ベトナムこっかだいがくホーチミンしこう):Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
・人文社会科学大学(じんぶんしゃかいかがくだいがく):
8.国際大学(こくさいだいがく): Đại học Quốc tế
9.情報工科大学(じょうほうこうかだいがく):Đại học Công nghệ Thông tin (ĐHQG TP. HCM)
10.ハノイ工科大学(ハノイこうかだいがく):Đại học Bách Khoa Hà Nội
11.ホーチミン市工科大学(ホーチミンしこうかだいがく):Đại học Bách khoa TP. HCM
12.フエ大学(フエだいがく):Đại học Huế
13.科学大学(かがくだいがく):Đại học Khoa học
14.師範大学(しはんだいがく):Đại học Sư phạm
15.農林大学(のうりんだいがく):Đại học Nông Lâm
16.医科薬科大学(いかやっかだいがく):Đại học Y Dược
17.美術大学(びじゅつだいがく):Đại học Mỹ thuật
18.ダナン大学(ダナンだいがく):Đại học Đà Nẵng
19.ダナン技術短期大学(ダナンぎじゅつたんきだいがく):Trường Cao đẳng Công nghệ Đà Nẵng
20.タイグエン大学(ガイグエンだいがく):Đại học Thái Nguyên
21.経済・経営管理大学(けいざい・けいえいかんりだいがく):Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh (Thái Nguyên)
22.公衆衛生大学(ハノイこうしゅうえいせいだいがく):Đại học Y tế Công cộng Hà Nội
23.音楽院(ハノイおんがくいん):Nhạc viện (Conservatory)
23.文科大学(ハノイぶんかだいがく):Đại học Văn hóa (University of Culture)
24.工業美術大学(ハノイこうぎょうびじゅつだいがく):Đại học Mỹ thuật Công nghiệp (University of Industrial Fine Arts)
25.美術大学(ホーチミンしびじゅつだいがく):Đại học Mỹ thuật (University of Fine Arts)
26.体育スポーツ大学(たいいくスポーツだいがく):Đại học Thể dục Thể thao (University of Physical Education and Sports)
27.医学大学(ハイフォンいがくだいがく):Đại học Y
28.法科大学(ほうかだいがく):Đại học Luật (University of Law)
29.国民経済大学(こくみんけいざいだいがく):Đại học Kinh tế Quốc dân (National Economics University)
30.経済大学(けいざいだいがく):Đại học Kinh tế (University of Economics)
31.貿易大学(ぼうえきだいがく):Đại học Ngoại thương (Foreign Trade University)
32.商科大学(しょうかだいがく):Đại học Thương mại (University of Commerce)
33.財政学院(ざいせいがくいん):Học viện Tài chính (Institue of Finance)
34.銀行学院(ぎんこうがくいん):Học viện Ngân hàng (Institute of Banking)
35.林業大学(りんぎょうだいがく):Đại học Lâm nghiệp (University of Forestry)
36.水産大学(すいさんだいがく):Đại học Thủy sản (University of Fisheries)
37.建築大学(けんちくだいがく):Đại học Kiến trúc (University of Architecture)
38.ハノイ土木大学(ハノイどぼくだいがく):Đại học Xây dựng Hà Nội (Hanoi University of Civil Engineering)
39.ハノイ鉱山・地質大学(ハノイこうざん・ちしつだいがく):Đại học Mỏ – Địa chất Hà Nội (Hanoi University of Mining & Geology)
40.水利大学(すいりだいがく):Đại học Thủy lợi (University of Water Resources)
41.郵政電信工芸学院(ゆうせいでんしんこうげいだいがく):Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Institute of Posts and Telecommunications Technology)
42.交通運輸大学(こうつううんゆだいがく):Đại học Giao thông Vận tải (University of Transport and Communications)
43. オープン大学(オープンだいがく): Đại học Mở (Open University)
44. フンヴオン大学:Đại học Hùng Vương (HCM)
45.ホンバン国際大学(ホンバンこっくさいだいがく):Đại học Quốc tế Hồng Bàng (HCM)
46.ダラット大学:Đại học Đà Lạt
47.ダラット師範短期大学(ダラットしはんたんきだいがく):Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt
48.ニャチャン大学:Đại học Nha Trang
49.ラクホン大学:Đại học Lạc Hồng (Biên Hòa – Đồng Nai)
50.カントー大学:Đại học Cần Thơ
Nguồn sưu tầm
01/08/2020
⛔⛔⛔⛔⛔
TUYỂN SINH LỚP HỌC ONLINE
CÁC CẤP ĐỘ N5 N4 N3
Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng inbox!
Xin chân thành cảm ơn !
🌻🌻🌻🌻🌻🌻
28/07/2020
TỔNG HỢP TỪ VỰNG TRONG SINH HOẠT HÀNG NGÀY (SƯU TẦM)
1. 爪切り(つめきり)TSUMEKIRI : ĐỒ CẮT MÓNG TAY
2.ガスレンジ GASURENJI : BẾP GA
3.ドライヤー DORAIYA- : MÁY SÁY TÓC
4.洗剤 (せんざい): XÀ BÔNG GIẶT
5.バケツ BAKETSU : CÁI XÔ
6.ゴミ箱(ごみばこ)GOMIBAKO : THÙNG RÁC
7.炊飯器 (すいはんき) SUIHANKI: NỒI CƠM ĐIỆN
8.掛け布団 (かけぶとん) KAKEBUTON : MỀN ĐẮP
9.充電(じゅうでん)JU-DEN: SẠC ĐIỆN
10.鏡 (かがみ) KAGAMI : CÁI GƯƠNG
11.カレンダー KARENDA : TẤM LỊCH
12.布巾(ふきん)FUKIN : GIẺ LAU
13.ティッシュ TISSHU: GIẤY LAU, GIẤY ĂN
14.かみそり KAMISORI : DAO CẠO RÂU
15.空気入れ(くうきいれ): ĐỒ BƠM HƠI
16.目覚まし時計(めざましどけい)MEZAMASHIDOKE : ĐỒNG HỒ BÁO THỨC
17.トイレットペーパー TOIRETTOPE-PA-: GIẤY TOLET
18.タオル TAORU: KHĂN LAU
19.エアコン EAKON MÁY ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ
20. 物干し (ものほし) MONOHOSHI :CHỔ PHƠI QUẦN ÁO
21.懐中電灯(かいちゅうでんとう)KAICHU-DENTO-:CÁI ĐÈN PIN
22.灰皿(はいざら)HAIZARA : GẠT TÀN THUỐC
23.はさみ HASAMI : CÂY KÉO
24.扇風機(せんぷうき)SENPU-KI : QUẠT MÁY
25.うちわ UCHIWA : CÁI QUẠT TAY
26.チェスト CHESUTO : CÁI TỦ
27.つまようじ TSUMAYO-JI : CÂY TĂM
28.ハンガー HANGA- : CÁI MÓC TREO QUẦN ÁO
29.まな板 (まないた) MANAITA : CÁI THỚT
30. ナイフ NAIFU : CON DAO
31.歯ブラシ (はブラシ)HABURASHI : BÀN CHẢI ĐÁNH RĂNG
32.アイロン AIRON : BÀN ỦI
33.箒 (ほうき)HO-KI : CÂY CHỔI
34.ちりとり CHIRITORI:ĐỒ HỐT RÁC
35.かご KAGO : CÁI GIỎ
36.ベッド BEDDO : CÁI GIƯỜNG
37.くし KUSHI : CÁI LƯỢC
38.タオル TAORU : KHĂN LAU MẶT
39.電球(でんきゅう)DENKYU- : BÓNG ĐÈN
40.枕 (まくら)MAKURA : CÁI GỐI
P/s: nguồn fb diễn đàn tiếng nhật
24/07/2020
🌻🌻🌻🌻🌻🌻🌻🌻🌻
6 CÁCH TỰ HỌC TIẾNG NHẬT TẠI NHÀ HIỆU QUẢ NHẤT ❤❤
1. Xác định được mình đang ở cấp kiến thức nào
Đây là điều hết sức cần thiết khi bạn học ngôn ngữ đặc biệt đối với tiếng Nhật có các trình độ được phân cấp rõ ràng. Bạn cần biết mình đã biết được gì yếu ở đâu cần trau dồi thêm mảng nào, từ đó xác định được hướng đi cho mình trau dồi cũng cố những cái đã biết và tăng cường tìm hiểu học thêm những phần bị hỏng chưa hòan thiện. Làm được điều này bạn đã xây dựng bước đầu cho lộ trình học khá tốt.
2. Lập kế hoạch cụ thể cho mục tiêu học tiếng Nhật
Việc bạn quá mơ hồ về mục tiêu của mình không xác định được điểm đến là mối nguy rất lớn khi học tiếng Nhật dẫn đến bạn sẽ học một cách lang mang,không xác định được bạn cần gì và không đạt được kết quả mong muốn. Chính vì vậy, cho dù bạn làm gì kể cả học ngoại ngữ cũng cần có định hướng rõ ràng, bạn học tiếng Nhật để đi du học hay cần nói lưu loát ngôn ngữ này đáp ứng cho công việc trong môi trường giao tiếp tiếng Nhật hoặc thậm chí học để khám phá mở rộng kiến thức các nhân tất cả đều cần phải có kế hoạch cụ thể.
Khi đã có được những mốc thời gian cụ thể như vậy sẽ là động lực thúc đẩy bạn phải hoàn thành, tuy nhiên bạn không nên để các mốc thời gian quá xa nhau vì nếu cách thời gian xa bạn sẽ nhanh quên đi lượng kiến thức cũ. Cần tiếp diễn việc học luân phiên vừa học kiến thức mới đồng thời dành thời gian ôn luyện kiến thức cũ. Điều quan trọng không kém là không được để bản thân nản lòng sớm vì chữ tiếng Nhật là chữ tượng hình rất nhiều nét khó nhớ sẽ làm bạn đôi lúc muốn bỏ cuộc. Nhưng hãy vững lòng và không ngừng cố gắng mỗi ngày. Mỗi ngày học một ít cố gắng đạt được mục tiêu trong thời gian đã vạch ra không quá dồn ép kiến thức cũng như không để bản thân lười biếng.
Tin chắc rằng sau khi có được một kế hoạch rõ ràng về lộ trình học tiếng Nhật như vậy bạn sẽ biến việc học của mình trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Điều bạn cần làm tiếp theo chính là kiên trì theo đuổi, đạt được những mục tiêu nhỏ trước dần dần tích góp để có được mục tiêu lớn hơn, từng bước từng bước quan sát sự trưởng thành của bản thân qua mỗi ngày cố gắng và nhất đinh bạn sẽ thành công trong thời gian không xa.
3. Tham khảo sách
Bạn có nhiều cách để có được các loại sách dạy tiếng Nhật bằng việc tải giáo trình trên mạng có thể có phí hoặc miễn phí tùy loại sách hoặc mua trực tiếp tại các hiệu sách hay đến thư viện trường, thư viện trung tâm để mượn. Mỗi loại giáo trình có thể đề cập các vẫn đề ngữ pháp khác nhau nhưng vẫn hội đủ các vấn đề cốt yếu chung và một lượng từ vựng nhất định, tùy vào trình độ học bạn muốn theo đuổi mà lựa chọn giáo trình phù hợp ở cấp đó. Tiêu biểu hiện nay mà hầu hết nhiều cơ sở giảng dạy hay các trường Đại học có chuyên ngành ngôn ngữ Nhật phổ biến sử dụng là bộ giáo trình Minna no Nihongo. Giao trình này được biên soạn tại Đại học Tokyo với gần như đầy đủ các kiến thức ngữ pháp tổng quan từ vựng phong phú.
Bên cạnh đó bạn hoàn toàn có thể lựa chọn cho mình một vài loại sách phù hợp từ đó kết hợp bổ sung qua lại, đồng thời cần thường xuyên làm bài tập. Cách tốt nhất là sau khi học xong lý thuyết hãy làm bài tập ngay để vận dụng và cọ xát thực tiễn các cấu trúc ngữ pháp, từ vựng từ đó có thể giúp bạn nhớ lâu hơn, đây cũng là phương pháp tự học tiếng Nhất rất hiệu quả.
4. Tự học tiếng Nhật qua kênh Youtube
Hiện nay có rất nhiều video dạy tiếng Nhật được đăng tải trên Youtube chỉ cần vài cú pháp tìm kiếm bạn đã có thể tìm ra được hàng trăm thậm chí hàng ngàn video bài giảng tiếng Nhật. Trong đó bao gồm ngữ pháp lẫn từ vựng theo từng chủ đề được trình bày khá chi tiết, có cả các cuộc hội thoại ngắn giữa các nhân vật giúp bạn rèn kỹ năng nghe, bên cạnh đó còn có các video bài giảng trực tiếp của các giáo viên Nhật Ngữ hoặc bạn có thể học qua các clip bài hát, truyện bằng tiếng Nhật.
Tất cả những công cụ này hoàn toàn có thể hỗ trợ bạn rèn luyện thêm tuy nhiên nếu lựa chọn đây là kênh học chủ yếu và duy nhất thì đòi hỏi bạn phải tập trung và theo xuyên suốt một bộ video. Điều này có thể không hiệu quả đối với người nhanh chán và lười ghi lại. Chính vì thế bạn vẫn có thể chọn các phương pháp học tiếng Nhật khác đồng thời kết hợp học qua video youtube để trau dồi thêm.
5. Tự học rèn kỹ năng nghe nói
Một phương pháp rất đơn giản mà bạn có thể áp dụng để cải thiện khả năng nghe của mình đó là thường xuyên nghe mp3 các đoạn hội thoại giao tiếp của các nhân vật, các tin tức sự kiện của báo đài Nhật Bản. Điều này không những giúp bạn rèn kỹ năng nghe đúng chuẩn bản địa mà còn tìm hiểu thêm về đất nước Nhật Bản.
Cách tiếp theo khi bạn gặp một đoạn văn tiếng Nhật nhưng lại khó khăn trong việc tìm cách phát âm và đọc đúng thì bạn hãy sao chép đoạn văn đó vào google dịch và nghe lại cách phát âm như thế nào. Sau đó tự bạn đọc lại giống như vậy đồng thời thực hiện động tác ghi âm cách đọc của bạn và cuối cùng nghe lại cách đọc của mình đã chuẩn, chính xác chưa, thực hiện tốt cách này về lâu dài bạn sẽ không còn mắc lỗi phát âm nữa.
6. Tham gia nhóm, câu lạc bộ học tiếng Nhật
Hiện nay trên các kênh mạng xã hội có rất nhiều group học tiếp nhất bao gồm các thành viên có chung một mục tiêu là yêu thích và tìm hiểu ngôn ngữ này bạn hoàn toàn có thể tham gia vào để có thể nhờ sự giúp đỡ của mọi người khi không hiểu một vấn đề nào đó hoặc lắng nghe những chia sẻ của các bạn về bí quyết học tốt hơn.
Bên cạnh đó bạn cũng có thể lập team các bạn thân của mình chia sẻ cách tự học tiếng Nhật, việc có nhiều thành viên như vậy sẽ dễ dàng tiếp thu và giúp đỡ lẫn nhau và rèn luyện kỹ năng nói qua lại khá hiệu quả.
🍀🍀Qua những chia sẻ trên bằng mọi cố gắng bài viết mong rằng có thể giúp các bạn có được những thông tin cơ bản về phương pháp tự học tiếng Nhật. Thế nhưng việc học ngôn ngữ là quá trình dài và còn nhiều khó khăn, bạn tự học cũng là một cách hay tuy nhiên không có gì hiệu quả hơn là có thầy cô hướng dẫn. Vì dù sao bằng sự kinh nghiệm và lượng kiến thức sẵn có thầy cô sẽ định hướng cho mình những cách tiếp xúc hay và hiệu quả nhất. Việc lựa chọn tư học hay đến học ở trung tâm cùng thầy cô hoàn toàn là quyết định ở bạn nhưng hãy tỉnh táo để chọn cho mình điều phù hợp và mang lại hiệu quả cao nhất có thể. Tóm lại dù như thế nào thì việc quan trọng nhất vẫn là phương pháp học tập đúng đắn mới có thể giúp bạn học tiếng Nhật tốt.❤❤
P/s: nguồn fb Bảo Phú
08/07/2020
Mỗi sáng thức giấc.....
Pp/s: nguồn vietsse
05/07/2020
Tha động từ - Tự động từ
Giúp mn hiểu thêm về cách dùng
P/s: sưu tâm Tiếng nhật ăn liền