26/01/2022
☀️ BIỂU HIỆN 즐겨 V다 : thích V, thường hay V
📌 Là biểu hiện kết hợp của 즐기다 (thưởng thức, tận thưởng) với một số động từ như 보다, 입다, 먹다,… để thể hiện hàm ý thích làm điều gì đó hoặc thường xuyên làm điều gì đó.
🍀 즐겨 입다 : thích mặc
제가 편한 옷을 즐겨 입어요.
Tôi thích mặc những loại quần áo thoải mái.
🍀 즐겨 보다 : thích xem
그는 영화보다 드라마를 즐겨 보는 편이에요.
Anh ấy thuộc kiểu thích xem phim truyền hình hơn phim điện ảnh.
🍀 즐겨 읽다 : thích đọc
요즘에 제가 제일 즐겨 읽는 책은 서양의 고전문학책이에요.
Dạo này sách mà tôi hay đọc nhất là sách văn học cổ điển phương Tây.
🍀 즐겨 먹다 : thích ăn
한여름에는 제가 자주 냉면을 즐겨 먹어요.
Vào mùa hè nóng bức thì tôi thường hay ăn mỳ lạnh.
🍀 즐겨 듣다 : thích nghe
요즘 즐겨 듣는 노래가 있어요?
Dạo gần đây bạn có bài hát nào thường hay nghe không?
Nguồn:st
26/01/2022
Đông cận kề, mùa cuối năm. Một năm nữa lại sắp qua đi trong khi bản thân vẫn chưa có gì tiến triển.
겨울이 가까워진 연말. 제 자신은 여전히 아무것도 진행하지 않는 동안 또 1년이 곧 지나가요.
Suy cho cùng mọi sự thất vọng đều bắt nguồn từ ta đã hy vọng quá nhiều !
우리가 너무 많이 희망했던 것으로부터 생긴 모든 실망을 생각해요.
Ngoài trời vẫn mưa, gió lạnh vẫn thổi qua con ngõ nhỏ. Phố đêm lặng lẽ trong những ngày giao mùa
밖에는 여전히 비가 오고, 골목을 지나 찬 바람은 계속 불어요. 환절기의 조용한 밤 거리
Hy vọng một công việc, sự nghiệp thăng tiến, tiết kiệm được nhiều tiền. Hy vọng một tình yêu chân thành, lâu dài cùng năm tháng.
일, 커리어, 진보, 돈 많이 벌기를 희망해요. 사랑, 진심이 오랫동안 지속되길 희망해요.
25/01/2022
TUYỂN SINH CÁC LỚP TIẾNG HÀN 🙌
Đăng kí khóa học ngay tại Trung tâm tiếng Hàn HQ KIM ở link:https://www.facebook.com/kim0352589662/about/...
Hotline: (Đỗ Thị Bích Hà) 0362324069
(Nguyễn Thúy Quỳnh) 0976852560
Địa chỉ: Số 310 Nguyễn Lương Bằng-TP Hải Dương.(Trung tâm ngoại ngữ-tin học Tỉnh Hải Dương)
18/01/2022
Những câu stt tiếng Hàn dễ thương
함께 지구하지 끝까지?
Cùng nhau tới tận cùng trái đất không?
머리 숙여하지 마라. 왕관이 떨어질 것이다.
Đừng cúi đầu. Vương miện sẽ rơi.
첫눈에 반했다.
Yêu từ cái nhìn đầu tiên.
안아 쥐.
Hãy ôm tôi.
세상은 나에게 보이지 않는 경우. 나는 자신을 보호, 세게에 일어닙니다.
Nếu thế giới không giống với tôi. Tôi sẽ đứng lên ch ố ng lại thế giới, bảo về chính mình.
실수로 눈을 마셨다. 일생에 서중독
Uống nhầm một ánh mắt, cơn say theo cả đời.
나는 공주 아니예요, 그래서 나는 왕자를 사랑할 수 없 다.
Tôi không phải là công chúa, vì vậy tôi không thể yêu hoàng tử.
용서하는 것은 좋은 일이나 잊어버리는 것이 가장 좋다.
Tha thứ là việc làm tốt, nhưng quên luôn chính là điều tốt nhất.
두번째 생각이늘 더 현명한 법이다.
Suy nghĩ lần hai luôn sáng suốt hơn lần một.
내가 얼마나 사랑하는지 모를 거야.
Cậu không biết được tớ yêu cậu nhiều đến thế nào đâu.
너는 내 전분야.
Cậu là tất cả của tớ.
Nguồn:st
11/01/2022
Đăng kí khóa học ngay tại Trung tâm tiếng Hàn HQ KIM ở link:https://www.facebook.com/kim0352589662/about/...
Hotline: (Đỗ Thị Bích Hà) 0362324069
(Nguyễn Thúy Quỳnh) 0976852560
Địa chỉ: Số 310 Nguyễn Lương Bằng-TP Hải Dương.(Trung tâm ngoại ngữ-tin học Tỉnh Hải Dương)
Nguồn:st
11/01/2022
BỰC BỘI VÌ NGỮ PHÁP (으)면서 CÓ QUÁ NHIỀU NGHĨA 🤧
Thời gian đọc chậm: 15 phút
Lợi ích: đá bay hết những băn khoăn, hiểu lầm về (으)면서 và tự tin ứng dụng khi dịch, viết.
💌 Mở đầu: (으)면서 là 1 ngữ pháp ở trình độ trung cấp, được các sách ngữ pháp giải thích là dùng để kết nối 2 động từ để diễn tả 2 hành động xảy ra song song cùng 1 lúc (during/ while, to do two actions at the same time). Tuy nhiên trong thực tế, (으)면서 được dùng rộng rãi với cả danh từ, động từ và tính từ với rất nhiều ý nghĩa khác nhau mà khi dịch cần nhìn vào ngữ cảnh để chọn ý nghĩa phù hợp. Trong bài viết này Nhiên sẽ tổng hợp tất cả các nghĩa thực tế của (으)면서 kèm ví dụ minh hoạ cụ thể, và cuối bài viết là phần minh hoạ cách dịch trên 1 đoạn văn ngắn có sử dụng 5 lần (으)면서 liên tiếp.
📝 Phần 1: Các ý nghĩa thực tế của (으)면서:
1️⃣ Nghĩa số 1: Kết hợp với động từ tạo thành nghĩa “vừa thực hiện hành động 1, vừa thực hiện hành động 2 trong cùng 1 thời điểm”. Khi đó (으)면서 = 는 동시에 và 2 vế cùng chủ ngữ. Ví dụ:
저는 밥을 먹으면서 TV를 봤어요. Tôi vừa ăn cơm vừa xem ti vi.
음악을 들으면서 공부를 했어요. Tôi đã vừa nghe nhạc vừa học.
2️⃣ Nghĩa 2: Kết hợp với tính từ để chỉ 2 đặc tính tồn tại song song của sự vật, hiện tượng, con người. Khi đó A(으)면서 = A고 = A(으)며. Ví dụ:
이 음식은 매우면서 짜요. Món này vừa cay vừa mặn.
오늘 날씨가 흐리면서 쌀쌀해요. Thời tiết hôm nay vừa âm u vừa se se lạnh.
3️⃣ Nghĩa 3: Kết hợp với danh từ để chỉ 2 vai trò, tư cách cùng tồn tại song song của sự vật, hiện tượng, con người. Khi đó N(으)면서 = N이며 = N이자. Ví dụ:
그 사람은 의사이면서 교수이다. Người đó vừa là bác sỹ vừa là giáo sư.
요즘 핸드폰은 전화기이면서 컴퓨터이다. Điện thoại thời nay vừa là điện thoại vừa là máy tính.
4️⃣ Nghĩa 4: Kết hợp với động từ để tạo bối cảnh, thời điểm cho động từ sau. Ví dụ:
누구나 살면서 잊지 못할 사람을 만난다. Sống trên đời ai cũng sẽ cũng gặp được người mà mình không thể quên.
저는 그런 음악을 들으면서 자랐어요. Tôi đã lớn lên cùng với những bản nhạc như thế.
5️⃣ Nghĩa 5: Kết hợp với động từ hoặc tính từ mang nghĩa đối lập trái với mong đợi thực tế, có thể dịch là “song, tuy nhiên, thế nhưng, vậy mà, ...”. Thường dùng khi nói về người khác hoặc sự việc khác ở ngôi thứ 3. Khi đó (으)면서 = 는데/ 지만/ 아어도. Ví dụ:
그 사람은 한국에서 살면서 한국어를 못해요. Người đó sống ở Hàn nhưng lại không nói được tiếng Hàn.
그는 돈이 없으면서 돈이 있는 거처럼 행동해요. Anh ta chẳng có 1 xu nhưng cứ làm như kiểu mình có tiền vậy.
잘 알지도 못하면서 아는 체하지 마! Đã không biết thì đừng có mà giả vờ như kiểu mình biết nữa đi.
6️⃣ Nghĩa 6: Biểu thị nguyên nhân (thường không phải là nguyên nhân trực tiếp mà là nguyên nhân kéo theo do bị ảnh hưởng trên tổng thể, quá trình). Khi đó V(으)면서 khá tương tự V(으)ㅁ에 따라. Ví dụ:
눈이 길에 계속 쌓이면서 길이 점점 미끄러워져요. Tuyết liên tục rơi khiến đường trở lên trơn trượt.
요즘 생활 수준이 높아지면서 여행에 대한 인식과 패턴이 바뀌고 있다. 경제적 여유가 생기면서 해외 여행을 가는 사람도 많아지고 있다. Dạo gần đây tiêu chuẩn cuộc sống đã được nâng cao hơn nên người ta cũng thay đổi cách suy nghĩ và kiểu đi du lịch. Nhờ có kinh tế dư giả nên ngày càng có nhiều người đi du lịch nước ngoài.
7️⃣ Nghĩa 7: Mang nghĩa cách thức, phương pháp, mục đích. Ví dụ:
이 기계는 돌면서 땅콩을 갈아요.
Khi bạn ấn vào cái máy này, các hạt đậu phộng sẽ được xay.
시계안에 있는 톱니는 움직이면서 시계 바늘을 움직여요
Khi trục kim đồng hồ quay thì kim giờ cũng sẽ xoay.
동생은 친구와 전화를 하기도 하고 한국 드라마를 보기도 하면서 주말을 보냈다.
Em tôi dùng thời gian cuối tuần để tám chuyện điện thoại với bạn bè hoặc cày phim Hàn Quốc.
📝 Phần 2: Ứng dụng dịch đoạn văn có chứa 5 lần (으)면서: xem chi tiết trong ảnh.
💌 Lưu ý quan trọng: Khi dịch thực tế, các ý nghĩa của (으)면서 đôi khi không rạch ròi 1 nghĩa cụ thể mà có thể có sự giao thoa giữa ý nghĩa này và ý nghĩa khác. Vì vậy, chỉ cần hiểu màu sắc của (으)면서 là có 2 hành động, thuộc tính, trạng thái, ... cùng tồn tại trong 1 tình huống, sau đó chúng ta thử suy nghĩ về mối quan hệ ngữ nghĩa giữa vế trước và vế sau của câu thì sẽ linh hoạt được cách chuyển ngữ sang tiếng Việt.
Chúc các bạn học vui vẻ nhé!
10/01/2022
💃PHÓ TỪ CHỈ MỨC ĐỘ TRONG TIẾNG HÀN💃
- Phó từ chỉ mức độ là những từ đứng trước tính từ, bổ sung ý nghĩa và thể hiện mức độ về tính chất của chủ ngữ. Phó từ chỉ mức độ giúp câu trở nên có cảm xúc hơn, hay hơn.
- So với những phó từ 아주, 너무 quá quen thuộc thì chúng ta cùng tìm hiểu 1 số phó từ xịn hơi chút xíu nhé 🔥🔥
nguồn: st
07/01/2022
Xin chúc mừng 🙌
Đăng kí khóa học ngay tại Trung tâm tiếng Hàn HQ KIM ở link:https://www.facebook.com/kim0352589662/about/...
Hotline: (Đỗ Thị Bích Hà) 0362324069
(Nguyễn Thúy Quỳnh) 0976852560
Địa chỉ: Số 310 Nguyễn Lương Bằng-TP Hải Dương.(Trung tâm ngoại ngữ-tin học Tỉnh Hải Dương)