19/08/2026
Kết quả Test HsK5 sau bài 7 hsk ( kết quả học xuyên trưa tới 13h của cô trò)
Cô quá tự hào về các em.
Chờ tới bài 10 sẽ test tiếp nha các bạn.
Trung Tâm Tiếng Trung San San
Đào tạo tiếng Trung CƠ BẢN - NÂNG CAO chuẩn đầu ra HSK4, HSK5, TOCFL.
19/08/2026
Kết quả Test HsK5 sau bài 7 hsk ( kết quả học xuyên trưa tới 13h của cô trò)
Cô quá tự hào về các em.
Chờ tới bài 10 sẽ test tiếp nha các bạn.
18/08/2026
Vk ck thì sao ạ??????
18/08/2026
白莲花 /Báiliánhuā/: Cáo giả nai.
------
白 (Bái): Trắng, tinh khiết, trong sạch.
莲花 (liánhuā): Hoa sen.
💥Nghĩa đen: Hoa sen trắng (bạch liên hoa).
💥Nghĩa bóng: Cáo giả nai.
- Bề ngoài: Tỏ ra ngây thơ, thiện lương, yếu đuối, vô tội, luôn hiền lành và chịu đựng thiệt thòi.
- Bản chất bên trong: Tâm cơ thâm trầm, ích kỷ, giả tạo, chuyên dùng vẻ bề ngoài đáng thương để thao túng tâm lý người khác, chiếm đo*ạt lợi ích hoặc hãm h*ại người xung quanh (thường là cướp người yêu, chơi khăm đồng nghiệp...).
✍️VD: 每次出了问题她就把责任推得干干净净,私底下却跟老板献殷勤,真是个绿茶属性的白莲花。
/Měicì chūle wèntí tā jiù bǎ zérèn tuī de gān gān jìng jìng, sīdǐxià què gēn lǎobǎn xiàn yīnqín, zhēn shi gè lǜchá shǔxìng de báilianhuā/
--> Cứ mỗi lần xảy ra vấn đề là cô ta phủi sạch trách nhiệm, nhưng sau lưng lại đi nịnh nọt sếp, đúng là một đứa cáo giả nai mang cốt cách "trà xanh".
16/08/2026
辣妹 /Là mèi/: Bốc lửa, nóng bỏng.
------
辣 (là): Nghĩa gốc là cay (vị giác). Trong ngôn ngữ hiện đại, "辣" được dùng theo nghĩa chuyển để chỉ tính cách mạnh mẽ, táo bạo, cá tính hoặc phong cách ăn mặc quyến rũ, bốc lửa, gợi cảm.
妹 (mèi): Em gái / cô gái trẻ.
💥Nghĩa bóng: Bốc lửa, nóng bỏng.
✍️VD: 她虽然生了两个孩子,但依然是个辣妈!
/Tā suīrán shēng le liǎng gè háizi, dàn yīrán shì gè làmā/
--> Dù đã sinh hai con nhưng cô ấy vẫn là một mẹ bỉm sữa nóng bỏng/quyến rũ.
15/08/2026
四不青年 /Sì bù qīngnián/: Thanh niên 4 không
------
四 (sì): Số 4.
不 (bù): Không.
青 (qīng): Xanh, trẻ.
年 (nián): Năm, tuổi.
💥Nghĩa đen: Giới trẻ "4 không".
💥Nghĩa bóng: Thanh niên với tiêu chí "4 không":
不恋爱 (Bù liàn'ài): Không yêu đương.
不结婚 (Bù jiéhūn): Không kết hôn.
不买房 (Bù mǎifáng): Không mua nhà.
不生子 (Bù shēngzǐ): Không sinh con.
Thuật ngữ này xuất hiện và lan truyền mạnh mẽ trên mạng xã hội Trung Quốc vào khoảng năm 2023, phát triển từ trào lưu "Nằm ngửa" (躺平 - tǎng píng) trước đó. Khi áp lực về kinh tế, chi phí sinh hoạt, giá nhà đất và thị trường lao động trở nên quá khắc nghiệt đối với người trẻ, họ chọn cách "từ bỏ các mục tiêu lớn" để bảo toàn năng lượng tinh thần.
✍️VD: 面对高昂的生活成本, 越来越 多年轻人选择成为“四不青年”。
/Miàn duì gāo'áng de shēnghuó chéngběn, yuè lái yuè duō niánqīng rén xuǎnzé chéngwéi "sìbù qīngnián"/
--> Đối mặt với chi phí sinh ngày càng đắt đỏ, ngày càng có nhiều người trẻ lựa chọn trở thành "thanh niên bốn không".
12/08/2026
“Ăn vạ” trong tiếng Trung là gì taaa!??
碰瓷 (pèngcí) = ăn vạ, giả vờ bị va chạm để đòi tiền / bắt người khác bồi thường.
🔹 Nghĩa gốc: Người đi đường cố tình lao vào ô tô rồi giả vờ bị xe đâm, nhằm lừa tiền bồi thường.
Ví dụ:
1. 他开车的时候遇到一个碰瓷的。
Tā kāichē de shíhou yùdào yí ge pèngcí de.
→ Anh ấy đang lái xe thì gặp một người ăn vạ.
2. 这个人故意撞到车上,想碰瓷。
Zhège rén gùyì zhuàng dào chē shàng, xiǎng pèngcí.
→ Người này cố tình đâm vào xe để ăn vạ.
3. 他故意碰瓷,想骗司机的钱。
Tā gùyì pèngcí, xiǎng piàn sījī de qián.
→ Anh ta cố tình ăn vạ để lừa tiền tài xế.
🔹 Nghĩa mở rộng trên mạng: cố tình bám vào, lợi dụng một sự việc/người nổi tiếng để gây chú ý hoặc kiếm lợi, kiểu “ké fame”, “kiếm chuyện để hưởng lợi” í.
Ví dụ:
* 别碰瓷我们家明星。
bié pèngcí wǒmen jiā míngxīng.
→ Đừng ké fame với idol nhà tôi.
👉 Từ này rất hay gặp trong khẩu ngữ và trên mạng Trung Quốc.
_______________________
11/08/2026
Thêm 1 team của c San lại về với Ngôn Ngữ Trung.
NN / SP Trung càng ngày càng hot!!!
10/08/2026
Chúc mừng Xuỳ Linh đậu NGÔN Ngữ Trung nhé!
Năm nay ngôn ngừ Trung và Sư Phạm Trung đều lấy cao chót vót cả.
嚼舌根 /jiáo shé gēn/: Nói xấu sau lưng.
------
嚼 (jiáo): Nhai, nghiền nát bằng răng.
舌 (shé): Cái lưỡi.
根 (gēn): Gốc, rễ (phần sâu nhất, gắn liền bên trong).
💥Nghĩa đen: Nhai gốc lưỡi
💥Nghĩa bóng: Ngồi lê đôi mách, bu chuyện phiếm, nói xấu sau lưng.
✍️VD: 别在背后嚼舌根。
/Bié zài bèihòu jiáo shé gēn/
--> Đừng có ngồi lê đôi mách / nói xấu sau lưng người khác.
07/08/2026
有些人,值得你记住一辈子,
不是因为他们做过多么轰轰烈烈的事,
而是因为在你最无助的时候,
他们悄悄为你点亮了一盏灯,
照亮了你一度以为走不出去的人生低谷。
他们也许没有说过太多话,
却把那份温暖留在了你的生命里。
即使很多年过去,
每当想起那个瞬间,心里依然暖意如初。
那一刻,你遇见了生命中的贵人。