Trung tâm tiếng Trung Trang Hạ

Trung tâm tiếng Trung Trang Hạ

Share

Chúng tôi chuyên đào tạo tiếng Trung cấp tốc, cam kết đầu ra 100%, cung ứng nhâ

06/09/2022

TÌM HIỂU VỀ : TAM TÒNG TỨ ĐỨC : 三从四德 sān cóng sì dé
Tam tòng tứ đức là tiêu chuẩn đạo đức, ứng xử mà xã hội xưa đã đặt ra cho người phụ nữ bên cạnh tam cương ngũ thường là tiêu chuẩn mà người đàn ông trong xã hội phong kiến phải thực hiện theo. Những người phụ nữ sống trong xã hội xưa, họ có thể không được đi học, không hiểu biết nhiều về các kiến thức xã hội, thậm chí họ còn không biết chữ nhưng họ lại hiểu rất rõ về “tam tòng tứ đức”. Vậy “tam tòng tứ đức” là gì? sẽ cùng bạn tìm hiểu nhé!
Tam tòng tứ đức 三从四德 sān cóng sì dé đã từng là khuôn phép được đặt ra, yêu cầu người phụ nữ phải thực hiện vì chỉ có làm theo tam tòng tứ đức người phụ nữ ấy mới được coi là một người phụ nữ có giáo dưỡng. Tam tòng tứ đức một thời trở thành nền tảng xã hội cũng như quy phạm đạo đức được dùng để đánh giá một người phụ nữ.
1. Tam tòng là gì?
Tam tòng trong tiếng Trung là 三从 sān cóng. Tam 三 sān là ba, chữ tòng 从 cóng trong 顺从 shùncóng thuận theo, tòng có nghĩa là nghe theo, thuận theo, vâng lời, làm theo. Tam tòng để chỉ ba điều mà người phụ nữ xưa bắt buộc phải nghe theo và làm theo. Đó là :
• 在家从父 zài jiā cóng fù tại gia tòng phụ: Có nghĩa là con gái khi còn ở nhà phải nghe theo cha mẹ. Trong xã hội xưa một người con gái ngoan ngoãn, được mọi người đánh giá là con nhà giáo dưỡng thì phải biết nghe lời bố mẹ, làm theo những lời bố mẹ mà chủ yếu là người cha đề ra.
• 出嫁从夫 chū jià cóng fū xuất giá tòng phu: Có nghĩa là con gái khi đã được ngả đi rồi thì phải nhất nhất nghe theo chồng. Người phụ nữ phải có trách nhiệm vun vén, tạo dựng hạnh phúc gia đình, giúp chồng làm lên nghiệp lớn.
• 夫死从子 fū sǐ cóng zǐ phu tử tòng tử: Có nghĩa là nếu chồng qua đời thì phải theo con. Tòng tử được hiểu là nếu người chồng mất đi thì người phụ nữ phải ở vậy nuôi con trưởng thành và các việc trọng đại thì đều do con trai quyết định.
Như vậy, tam tòng chính là tòng phụ 从父 cóng fù, tòng phu 从夫 cóng fū và tòng tử 从子 cóng zǐ. Tam tòng trong xã hội hiện đại ngày nay nên được hiểu một cách khái quát và rộng hơn. Là một người phụ nữ cũng là một người con thì việc nghe lời bố mẹ là điều đúng nhưng trong xã hội ngày nay thì việc nghe lời nên đi kèm với chính kiến cá nhân. Khi đã lấy chồng thì dù là xưa hay nay thì người vợ vẫn luôn nên tôn trọng, dung hòa và bảo vệ hạnh phúc gia đình. Nếu chồng qua đời thì người phụ nữ ngày nay dù có đi thêm bước nữa cũng nên là một điểm tựa vững chắc cho con.
2. Tứ đức là gì?
Tứ đức trong tiếng Trung là 四德 sì dé. Đối với một quốc gia chịu nhiều ảnh hưởng của nho giáo như Việt Nam thì có lẽ cụm từ tứ đức đã không còn quá xa lạ. Tứ 四 sì là bốn, đức 德 dé là đạo đức, tứ đức là bốn đạo đức mà người phụ nữ nên có. Đó là:
• 功 gōng công: Là công lao, sự nghiệp, việc lớn. Có nghĩa là người phụ nữ khéo léo trong việc làm, đảm đang, tháo vát. Sự nghiệp lớn của người phụ nữ đó là chăm sóc con cái, gìn giữ gia đình hòa thuận hạnh phúc.
• 容 róng dung: Dung là dung mạo. Dung mạo ở đây không chỉ chỉ ngoại hình mà còn chỉ cách ăn mặc, trang điểm. Người phụ nữ có “dung” là một người phụ nữ biết cách ăn mặc trang nhã, phù hợp, đoan trang.
• 言 yán ngôn: Ngôn là lời nói. Ngôn có mặt trong tứ đức là bởi xã hội xưa cho rằng người phụ nữ phải biết cách ăn nói sao cho nhẹ nhàng, khéo léo, không tho tục, hỗn hào.
• 德 dé hạnh: Hạnh chính là đức hạnh, là đức quan trọng nhất của người phụ nữ. Một người phụ nữ đức hạnh sẽ biết cách giáo dục con cái, biết cách dung hòa mối quan hệ trong gia đình.

Photos from Trung tâm tiếng Trung Trang Hạ's post 01/04/2022

👉ĐỀ THI MINH HỌA TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA 2022 MÔN TIẾNG TRUNG

Mời các sĩ tử vào thử sức ❤️

08/09/2021

Khẩu ngữ dễ nhớ

100 CÂU CỬA MIỆNG THƯỜNG DÙNG

1. 你说的没错. Nǐ shuō de méi cuò.: Bạn nói rất đúng!
2. 就这样了. Jiù zhèyàngle.: Cứ như vậy nhé!
3. 干的好. Gàn de hǎo.: Làm tốt đấy!
4. 喔. 我的老天. Ō. Wǒ de lǎo tiān.: Ôi, trời ơi
5. 天啊. Tiān a.: Trời ơi!
6. 不会吧! Bú huì ba! : Không phải chứ!
7. 废话. Fèihuà.: Nói nhảm, nói thừa!
8. 什么事? Shénme shì?: Cái gì?
9. 神经病 Shénjīngbìng: Đồ thần kinh
10. 随便 suíbiàn: Tùy bạn
11. 真的假的? zhēn de jiǎ de?: Thật không đó?
12. 毫无疑问! Háo wú yíwèn!: Không chút nghi ngờ!
13. 可爱极了! Kě'ài jíle!: Đáng yêu chết đi được!
14. 太神奇了! Tài shénqíle!: Quá thần kỳ, Kỳ diệu quá!
15. 随时吩咐! Suíshí fēnfù!: Cứ việc dặn dò!
16. 差不多了! Chàbùduōle!: Sắp xong rồi, gần ổn rồi!
17. 好可怕啊! Hǎo kěpà a!: Đáng sợ quá!
18. 让我来! Ràng wǒ lái!: Để tôi
19. 胡扯!荒谬! Húchě! Huāngmiù!: Nói bậy! Xằng bậy!
20. 中了! Zhòngle!: Trúng rồi!
21. 真无聊! Zhēn wúliáo!: Thật tẻ nhạt! Chán thật!
22. 太棒了! Tài bàngle!: Cừ quá! Tuyệt quá!
23. 胡说! Húshuō!: Nói bậy, nói bừa!
24. 对的! Duì de!: Đúng đấy! Chính xác!
25. 疯了! Fēngle!: Điên rồi!
26. 该死的! Gāisǐ de!: Đáng chết!
27. 一言为定! Yī yán wéi dìng!: Nhớ đấy nhé/ Nói là phải làm đấy!(Nhất ngôn cửu đỉnh)
28. 当然! Dāngrán!: Đương nhiên rồi!
29. 好恶心啊! Hào ě xīn a!: Buồn nôn quá!/ thật ghê tởm!
30. 讨厌! Tǎoyàn!: Đang ghét!
31. 完全正确! Wánquán zhèngquè!: Hoàn toàn chính xác
32. 我倒! Wǒ dǎo!: Bó tay! / Ngất!
33. 妙极了! Miào jíle!: Tuyệt diệu!
34. 一半对一半! Yībàn duì yībàn!: Năm ăn, năm thua!
35. 好有型!帅极了! Hǎo yǒu xíng! Shuài jíle!: Đẹp trai quá!
36. 美极了! Měi jíle!: Đẹp quá!
37. 太好了! Tài hǎole!: Hay qua! Tuyệt vời!
38. 希望如此! Xīwàng rúcǐ!: Hi vọng là như vậy
39. 好可怕! Hǎo kěpà!: Đáng sợ quá!
40. 好辣! Hǎo là!: Nóng bỏng quá!
41. 万岁! Wànsuì!: Muôn năm! Hoan hô!
42. 想想看! Xiǎng xiǎng kàn!: Tưởng tượng xem!
43. 不可能吧! Bùkěnéng ba!: Không thể nào chứ!
44. 很感人,永生难忘! Hěn gǎnrén, yǒngshēng nánwàng!: Thật ấn tượng, suốt đời không quên!
45. 不可思议! Bùkěsīyì!: Không thể tin được!
46. 真的? Zhēn de?: Thật không?
47. 听着! Tīngzhe!: Nghe này!
48. 差劲! Chàjìng!: Tồi tệ! Dở ẹc!
49. 现在就做! Xiànzài jiù zuò!: Làm ngay bây giờ!
50. 我抗议! Wǒ kàngyì!: Tôi phản đối
51. 不得了! Bùdéle!: Không được rồi! Chịu rồi!
52. 很完美! Hěn wánměi!: Thật hoàn hảo!
53. 拜托了! Bàituōle!: Làm ơn đi mà!
54. 很可能! Hěn kěnéng!: Rất có thể!
55. 放轻松! Fàng qīngsōng!: Cứ thư giãn đi!
56. 对的! Duì de!: Đúng rồi!
57. 满意了吗? Mǎnyìle ma?: Hài lòng chưa?
58. 马马虎虎! Mǎmǎhǔhǔ!: Cũng tàm tạm
59. 仍是这样? Réng shì zhèyàng?: Vẫn vậy à?
60. 小气鬼! Xiǎoqì guǐ!: Đồ keo kiệt! Đồ bủn xỉn
61. 一点没错. Yīdiǎn méi cuò.: Rất chính xác!
62. 我勒个去. Wǒ lēi gè qù.: Mẹ kiếp! Chết tiệt! Khốn khiếp!
63. 不用了. Bùyòngle.: Được rồi! Ok!
64. 我也是. Wǒ yěshì.: Tôi cũng vậy!
65. 我的天哪. Wǒ de tiān nǎ.: Trời ơi!
66. 神马东西. Shén mǎ dōngxī.: Cái quái gì thế!
67. 胡说八道. Húshuō bādào.: Nói bậy bạ! Nói vớ nói vẩn!
68. 闭嘴吧你. Bì zuǐ ba nǐ.: Ngậm cái miệng mày lại!
69. 傻了吧唧 Shǎle bāji: Đồ ngu ngốc
70. 我没有什么不可告人的秘密. Wǒ méiyǒu shé me bùkě gào rén de mìmì.: Tôi không có bí mật gì phải giấu cả.
71. 你确定你要帮我们制造机会吗? Nǐ quèdìng nǐ yào bāng wǒmen zhìzào jīhuì ma?: Bạn chắc chắn sẽ mai mối cho chúng tôi chứ?
72. 大概吧.但还不确定. Dàgài ba. Dàn hái bù quèdìng.: Có lẽ thế, nhưng cũng không chắc lắm đâu.
73. 我们需要先洗个澡吗? Wǒmen xūyào xiān xǐ gè zǎo ma?: Chúng ta có cần tắm trước không nhỉ?
74. 只不过是天时地利而已. Zhǐ bùguò shì tiānshí dìlì éryǐ.: Chẳng qua là thiên thời địa lợi ấy mà
75. 重点是,我们必须谈谈. Zhòngdiǎn shì, wǒmen bìxū tán tán.: Đây là mấu chốt, chúng ta cần bàn bạc chút
76. 她给我的感觉还不错. Tā gěi wǒ de gǎnjué hái bùcuò.: Tôi rất có cảm giác với cô ấy!
77. 一个巴掌拍不响. Yīgè bāzhang pāi bù xiǎng.: Một cây làm chẳng nên non; Tại anh tại ả, tại cả hai bên
78. 你同意吗? Nǐ tóngyì ma?: Bạn có đồng tình không?
79. 你简直是异想天开. Nǐ jiǎnzhí shì yìxiǎngtiānkāi.: Bạn thật là hão huyền\ viển vông
80. 你真蠢. Nǐ zhēn chǔn.: Mày thật là ngớ ngẩn!
81. 这就是结局. Zhè jiùshì jiéjú.: Rốt cuộc là vậy!
82. 这只是一个彩排. Zhè zhǐshì yīgè cǎipái.: Chỉ là diễn tập thôi!
83. 她正忙的不可开交. Tā zhèng máng de bù kě kāijiāo.: Cô ấy đang bận bù đầu
84. 好好表现吧. Hǎo hào biǎoxiàn ba.: Cố gắng mà thể hiện!
85. 随便猜吧. Suíbiàn cāi ba.: Mày thích nghĩ gì thì nghĩ/ cho đoán thoải mái!
86. 别太自责了. Bié tài zì zéle.: Đựng tự trách mình nữa!
87. 千万不要错失良机. Qiān wàn bùyào cuòshī liángjī.: Nhất định đừng bỏ qua cơ hội tốt!
88. 她让我眼睛为之一亮. Tā ràng wǒ yǎnjīng wéi zhī yī liàng.: Cô ấy hớp hồn tôi!
89. 我希望你真诚待我. Wǒ xīwàng nǐ zhēnchéng dài wǒ.: Tôi mong rằng bạn chân thành với tôi!
90. 让我们开始吧. Ràng wǒmen kāishǐ ba.: Em cho chúng mình cơ hội nhé!
91. 走开!我现在正忙着. Zǒu kāi! Wǒ xiànzài zhèng mángzhe.: Đi đi! Tôi đang bận!
92. 真是讨厌! Zhēnshi tǎoyàn!: Thật là đáng ghét
93. 你去死吧! Nǐ qù sǐ ba!: Mày đi chết đi!
94. 那个人真怪. Nàgè rén zhēn guài.: Người đó cứ kì kì ấy!
95. 这没什么大不了的. Zhè méi shénme dàbùliǎo de.: Không có gì là ghê gớm cả!
96. 他准时到了. Tā zhǔnshí dàole.: Anh ta đến đúng giờ rồi
97. 没问题. Méi wèntí.: Tôi sẵn sàng/ Không vấn đề
98. 付钱吧! Fù qián ba!: Mày trả tiền đi
99. 大胆的去做吧! Dàdǎn de qù zuò ba!: Mạnh dạn làm đi!

07/09/2021

7 quy tắc và trật tự đặt câu trong tiếng Trung

QUY TẮC 1: Thời gian và địa điểm luôn đặt trước hành động

Quy tắc này là sự khác biệt lớn nhất về trật tự câu nói giữa tiếng Trung và tiếng Việt.

Ví dụ, trong tiếng Việt chúng ta thường nói:

Tôi đi chạy bộ ở công viên vào lúc 7h sáng.

(Chủ ngữ + hành động + địa điểm + thời gian).

Vẫn câu đó, Người Trung Quốc sẽ nói là:

我早上七点在公园跑步。
Wǒ zǎoshang qī diǎn zài gōngyuán pǎobù.
(Tôi – 7h sáng – tại công viên – chạy bộ)
(Chủ ngữ + thời gian + địa điểm + hành động)

Nếu bỏ thời gian đi thì sẽ nói là:
我在公园跑步。/Wǒ zài gōngyuán pǎobù./
Tôi chạy bộ ở công viên.
Nếu bỏ địa điểm đi thì sẽ nói là:
我早上七点跑步。/Wǒ zǎoshang qī diǎn pǎobù./
Tôi chạy bộ lúc 7h sáng.
Vậy với quy tắc này, chúng ta có một trật tự nhất định bạn phải nhớ là:

THỜI GIAN + ĐỊA ĐIỂM + HÀNH ĐỘNG

QUY TẮC 2: Thời gian có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ

Trạng ngữ chỉ thời gian trong tiếng Trung luôn đứng trước trạng ngữ chỉ địa điểm và hành động. Nhưng nó có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ, ví dụ:

下个月我去中国。
Xià gè yuè wǒ qù zhōngguó.
Tháng sau tôi đi Trung Quốc.

cũng có thể nói:

我下个月去中国。
Wǒ xià gè yuè qù zhōngguó.

QUY TẮC 3: Động từ năng nguyện đứng trước địa điểm

Các động từ năng nguyện là các động từ biểu thị khả năng, nguyện vọng, như: 要 (muốn, cần)、想 (muốn)、能 (có thể)、可以 (có thể)、应该 (nên)、愿意 (bằng lòng)、希望 (hi vọng)、必须 (phải)、敢 (dám)……

Các động từ năng nguyện luôn đứng trước địa điểm, ví dụ:

你不应该在这儿吸烟。
Nǐ bù yīng gāi zài zhèr xīyān.
Bạn không nên hút thuốc ở đây.

QUY TẮC 4: Động từ năng nguyện có thể đứng trước hoặc sau thời gian

Nếu động từ năng nguyện đứng trước thời gian, thì sẽ nhấn mạnh về khả năng và nguyện vọng. Ví dụ:

你应该早上七点起床。
Nǐ yīnggāi zǎoshang qī diǎn qǐchuáng.
Bạn nên thức dậy vào lúc 7h sáng.

Nếu động từ năng nguyện đứng sau thời gian, thì sẽ nhấn mạnh về thời gian. Ví dụ:

你早上七点应该起床。
Nǐ zǎoshang qī diǎn yīnggāi qǐchuáng.
7h sáng bạn nên thức dậy.

QUY TẮC 5: Cụm danh từ sắp xếp ngược lại so với tiếng Việt

Ở cụm danh từ trong tiếng Việt, danh từ chính sẽ đứng đầu tiên, tiếp theo đó mới để các thành phần bổ nghĩa cho danh từ.

Ví dụ: Cô ấy là cô gái xinh đẹp, thông minh.

Trong cụm danh từ trên: “cô gái” là danh từ chính, “xinh đẹp, thông minh” là phần bổ nghĩa cho danh từ “cô gái”.

Vẫn câu đó, khi nói bằng tiếng Trung thì trật tự từ sẽ đảo lộn lại:

她是个漂亮聪明的女孩儿。
Tā shì ge piàoliang cōngmíng de nǚháir.

Ở đây, chúng ta thấy, cô gái – “女孩儿 ” là danh từ chính lại đứng cuối cùng, còn xinh đẹp, thông minh – “漂亮聪明” là phần bổ nghĩa lại đứng trước danh từ chính. Phần bổ nghĩa này trong tiếng Trung được gọi là định ngữ.

Thêm một ví dụ nữa để các bạn rõ hơn nhé:

Tiếng Việt nói:

Đây là hoa mà anh ấy mua.

Tiếng Trung nói:

这是他买的花。
Zhè shì tā mǎi de huā.

Vậy, ta có quy tắc đối với cụm danh từ trong tiếng Trung như sau:

Định ngữ + 的 + Danh từ trung tâm
Nhớ nhé, trong cụm danh từ, thì danh từ trung tâm sẽ luôn đứng ở vị trí cuối cùng nha!

QUY TẮC 6: Cách đặt câu hỏi – đại từ nghi vấn đặt ở vị trí tương ứng

Khi bạn muốn đặt câu hỏi về thông tin gì (chủ thể, thời gian, địa điểm, hành động…) thì chỉ việc thay đại từ nghi vấn thích hợp vào vị trí đó.

Lấy một ví dụ để các bạn dễ hiểu hơn nha! Ví dụ mình có câu sau:

Ngày mai cậu ấy học tiếng Trung ở trường.
明天他在学校学习汉语。
Míngtiān tā zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.

Muốn hỏi về thời gian:
Bao giờ cậu ấy học tiếng Trung ở trường?
什么时候他在学校学习汉语?
Muốn hỏi về chủ thể:
Ngày mai ai học tiếng Trung ở trường?
明天谁在学校学习汉语?
Muốn hỏi về địa điểm:
Ngày mai cậu ấy học tiếng Trung ở đâu?
明天他在哪儿学习汉语?
Muốn hỏi về hành động:
Ngày mai cậu ấy làm gì ở trường?
明天他在学校做什么?
Muốn hỏi về tân ngữ của hành động:
Ngày mai cậu ấy học gì ở trường?
明天他在学校学习什么?
Như vậy, khi đặt câu hỏi, chúng ta chỉ cần thay đại tự nghi vấn thích hợp và vị trí thông tin cần trả lời là được rồi! Rất giống với tiếng Việt đúng không nào?

QUY TẮC 7: Cấu trúc có giới từ ngược lại so với tiếng Việt.

Quy tắc cuối cùng về trật tự câu trong tiếng Trung đó là quy tắc trật tự giữa kết cấu giới từ và động từ.

Trong tiếng Việt, chúng ta thường nói động từ trước, rồi mới đến giới từ và cuối cùng mới là tân ngữ. Ví dụ nhé:

Anh ấy tặng cho tôi một bó hoa.

Trong tiếng Việt, chúng ta thấy động từ “tặng” đứng trước, rồi đến giới từ “cho”, cuối cùng mới đến tân ngữ “tôi”. Trong tiếng Trung, trật tự này sẽ đảo ngược lại:

他给我送一束花。
Tā gěi wǒ sòng yí shù huā.

Như vậy chúng ta thấy, trong tiếng Trung kết cấu “giới từ + tân ngữ” sẽ đứng trước động từ.

Giới từ + tân ngữ chịu tác động + động từ

03/08/2021

🛫🛫🛫 Tuyển dụng nhân viên từ Việt Nam qua Philippines 🇵🇭🇵🇭🇵🇭
👉Công ty hỗ trợ tất cả mọi chi phí xuất cảnh từ A-Z.
👉Vị trí công việc: Xuất nhập khoản 出入款
👉Thời gian làm việc 12 tiếng, tháng nghỉ 4 ngày. Tháng đổi ca
1 lần.
👉Mức lương khởi điểm như bảng lương dưới đây.
🔴 Tháng thứ nhất 46.410.000 VNĐ/tháng
🔴 Lương tăng dần đều đến tháng thứ 42 là
84. 252.000VNĐ/tháng
👉Công ty bao ăn, bao ở, bao chi phí xuất cảnh nhận việc 100%.
👉Sinh nhật được lì xì 5000peso, các ngày lễ tết khác đều có thưởng và chương trình bốc thăm trúng thưởng.
👉 6 tháng được nghỉ phép về nước 15 ngày hưởng lương ( cty chi trả tiền vé máy bay), nếu nửa năm không nghỉ được thưởng 7000 tệ.
👉Ký túc xá đầy đủ tiện nghi, có điều hòa, nóng lạnh, máy giặt, hồ bơi, phòng tập Gym... 3-4 người/phòng/căn.

🏢Địa điểm làm việc: Pasay - Manila - Philippines
📣Yêu cầu: Ứng viên từ 21-35 tuổi, sức khỏe tốt, kg có bệnh truyền nhiễm, Tiếng Trung HSK 4 trở lên, tốc độ đánh máy 30 chữ trở lên, vi tính văn phòng cơ bản.
Dưới đây là bảng lương chi tiết.

Photos from Trung tâm tiếng Trung Trang Hạ's post 31/07/2021

GIỎI TIẾNG TRUNG BẠN LÀM ĐƯỢC GÌ?
️Có lẽ chúng ta đều nhận thầy những năm gần đây Trung Quốc cực kỳ phát triển. Trung Quốc là nền kinh tế lớn thứ 2 trên Thế giới. Và điều tất yếu là những người biết tiếng Trung càng ngày càng nhận được nhiều lợi ích hơn.
----
🎯 Tìm được công việc tốt hơn.
🎯 Có nhiều cơ hội lựa chọn nghề nghiệp hơn.
️🎯 Ký được hợp đồng với đối tác người Trung, Sếp trọng dụng → Lương cao hơn, mở rộng cơ hội thăng tiến.
️🎯 Tự nhập Hàng Trung Quốc về bán online, tăng Thu Nhập cho Gia Đình
️🎯 Tự đi Du Lịch mà không cần hướng dẫn viên, vừa Tiết Kiệm, vừa Tự Do
🌐🌐🌐 Và đặc biệt là làm ngành game online casino, lương từ 30 - 60tr và hơn nữa. Không mất bất cứ chi phí môi giới xuất cảnh nào giống như XKLĐ truyền thống.
Tiếng Trung xứng đáng để bạn đầu tư, làm hành trang cho bạn bước vào tương lại, thay đổi để đổi thay.
P/s: Đây là mức lương thực lĩnh hàng tháng của các bạn đang làm việc ngành Game online casino tại Cambodia nhé!

Photos from Trung tâm tiếng Trung Trang Hạ's post 30/07/2021

☑️ Dịch bệnh diễn biến phức tạp, nay đã có thể đăng ký thi chứng chỉ HSK trực tuyến tại nhà.
☑️ Chỉ có 100 suất, dự kiến tốc độ siêu nhanh mới đk được
☑️ Bắt đầu từ 10:00 sáng mai ngày 31/7/2021 mở đăng ký (chi tiết dưới comment)
☑️☑️☑️ Thi HSK4 bắt buộc kèm HSKK Trung cấp, HSK5 kèm HSKK cao cấp
❌ KHÔNG dành cho các bạn đã đăng ký thi đợt tháng 7, tháng 8 mà chưa được thi.
🚩🚩🚩Bạn nào quan tâm, muốn thi lấy chứng chỉ, nhanh tay đăng ký học ở Trang Hạ Chinese để đạt mục tiêu nhé!
☎️ Hotline: Ms Ha 0705 217 858

29/07/2021

TOP 7 CÔNG VIỆC YÊU CẦU TIẾNG TRUNG ĐEM LẠI THU NHẬP CAO 💰💰💰
✅ TOP 1: TẠI NƯỚC NGOÀI
1. Dealer livetream lương dao động 70-200 triệu/tháng
2. Hành chính, nhân sự, trợ lý dao động 45-80 triệu/tháng tùy chế độ cty
3. Xuất nhập khoản, chăm sóc khách hàng, nuôi wechat, telesale, dao động 30-60 triệu/ tháng tùy chế độ công ty
✅TOP 2: TRONG NƯỚC
1. Phiên dịch
- Với mức lương 700$-1000$
- Mô tả công việc:
Dịch thuật các văn bản tài liệu tiếng Trung ra tiếng Việt và ngược lại
Phiên dịch cho các buổi gặp gỡ đối tác có sử dụng tiếng Trung, hỗ trợ tiếng Trung khi có yêu cầu

2. Trưởng phòng sản xuất
- Mức lương: Thu nhập tối thiểu 1500$ trở lên
- Mô tả công việc:
Chịu trách nhiệm lập kế hoạch và tổ chức thực hiện theo lịch trình sản xuất đã đề ra
Quản lý kiểm soát chất lượng sản phẩm để đạt được mục tiêu công việc
Quản lý nguồn nhân lực máy móc sản xuất

3. Trợ lý giám đốc kinh doanh biết tiếng Trung (Sale Manager Assistant)
- Mức lương: 850$-1500$ (tùy kinh nghiệm) + phụ cấp
- Mô tả công việc:
Hỗ trợ giám đốc Kinh doanh duy trì toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty
Tổng hợp báo cáo kinh doanh của các bộ phận liên quan và đề xuất các phương án giải quyết

4. Nhân viên kế toán (Senior Acountant)
- Mức lương: 800$ - 1200$
- Mô tả công việc:
Phân tích chi phí sản xuất thực tế và chuẩn bị báo cáo định kỳ, so sánh chi phí tiêu chuẩn với chi phí sản xuất thực tế
Cung cấp quản lý với các báo cáo chỉ định và so sánh các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả và lợi nhuận của sản phẩm hoặc dịch vụ

5. Trợ lý Tổng Giám đốc biết tiếng Trung (General Manager Assistant)
- Mức lương: 1000$ - 1500$
- Mô tả công việc
Trợ lý cho Tổng Giám Đốc
Thư ký cuộc họp và soạn thảo văn bản nội bộ; triển khai các nội dung nếu được yêu cầu
Các công việc liên quan khác theo yêu cầu của Tổng Giám đốc

6. Nhân viên quản lý chất lượng biết tiếng Trung (QA Staff)
- Mức lương: 500$ - 1000$
- Mô tả công việc:
Giám sát hàng ngày và gửi báo cáo tới trưởng nhóm QA và đội kĩ thuật qua email hoặc qua buổi họp trực tuyến.
Có kĩ năng xử lý các vấn đề liên quan đến chất lượng

7. Nhân viên xuất nhập khẩu thạo tiếng Trung
- Mức lương: 800$ - 1500$
- Mô tả công việc:
Thực hiện các thủ tục hồ sơ xuất nhập khẩu, mở tờ khai, thao tác chứng từ liên quan đến quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa
Đàm phán, làm việc với khách hàng Trung Quốc

🔴🔴🔴 Đăng ký tư vấn ngay để được nhận thêm thông tin về lộ trình học cũng như định hướng nghề nghiệp phù hợp
🔴🔴🔴 Đến với TrangHa Chinese để được cung cấp hành trang và công việc chất lượng - Nâng tầm cuộc sống
-------------------

28/07/2021

💥💥💥 Ngày xưa mà được một người nào đó hướng nghiệp như bây giờ mình hướng cho các bạn thì có phải đỡ tốn mấy năm loanh quanh, luẩn quẩn lạc hướng rồi không?!
💥💥💥 Chỉ thông qua một khóa đào tạo tiếng Trung cấp tốc tầm 5,6 tháng mà kiếm được lương cả nghìn $. Các bạn có tin kg? 🤗
💥💥💥 Sau khoá học 3_6 tháng cam kết đầu ra học viên sẽ có mức lương từ 30 triệu trở lên. Sau khoá đào tạo giới thiệu việc làm đi làm luôn. Hoàn toàn kg mất bất cứ chi phí xuất cảnh nào ✈️✈️✈️
💥 Giáo viên chuyên ngành tiếng Trung, đã có kinh nghiệm làm việc 2 năm ở Philippines. Cơ sở vật chất lớp học đầy đủ, đủ điều kiện để học viên có thể trau dồi đầy đủ kiến thức trong thời gian ngắn nhất.

Địa điểm đào tạo nằm tại Trung tâm Thị xã Kỳ Anh.

☎️ Hotline: Ms Ha 0705 217 858

Photos from Trung tâm tiếng Trung Trang Hạ's post 28/07/2021

Một số hình ảnh văn phòng làm việc tại Philippines, Campuchia & Dubai 🏢
菲律宾,柬埔寨与迪拜之一些典型的办公室🏢🏢🏢

Photos from Trung tâm tiếng Trung Trang Hạ's post 28/07/2021


✴️✴️✴️ NHỮNG CÔNG VIỆC CHÍNH TRONG NGÀNH GAMBLING TẠI PHILIPPINES, CAMPUCHIA & DUBAI.
💥💥💥XUẤT NHẬP KHOẢN 出入款: Công việc chính là nhập, xuất tiền cho người chới thông qua Internet Banking. Công việc này không quá khó, tuy nhiên đòi hỏi sự cẩn thận tỉ mỉ vì liên quan đến yếu tố tiền bạc. Nó chia thành 2 loại: Nhập khoản và xuất khoản.
🔴Nhập khoản 入款:
Nội dung công việc: Kiểm tra lịch sử dòng tiền, kiểm tra kỹ thông tin, đảm bảo thông tin chính xác, kịp thời lên điểm cho khách hàng.
🔴 Xuất khoản 出款:
Nội dung công việc: kiểm tra tình hình cá cược của khách hàng, nếu khách hàng chơi không xảy ra bất thường, gian lận thì tiến hành chuyển khoản kịp thời cho khách hàng.
Đây là công việc được các bạn ưa chuộng và lựa chọn nhiều nhất vì nó mang tính ổn định và đảm bảo. Ngoài lương net ra, công việc này còn có thêm tiền thưởng hiệu suất.
💥💥💥Chăm sóc khách hàng 客服: có thị trường Trung và Việt, nội dung là giải đáp thắc mắc của khách hàng về luật chơi, chính sách, khuyến mãi ...v.v thông qua chat, điện thoại hoặc các phần mềm hỗ trợ.
Công việc này nếu thị trường việt thì không đòi hỏi cao, nếu thị trường Trung thì yêu cầu ngôn ngữ cao, thường HSK4 hoặc hơn. Tốc độ đánh chữ thường 45 chữ trên 1 phút.

💥💥💥 Maketting/sale/推广: Tính chất chung của công việc này là tìm kiếm khách hàng mới cho công ty, thông qua data công ty cung cấp hoặc qua các phần mềm ứng dụng trên mạng.
Vị trí này thường áp lực doanh số rất lớn. Tùy vào mỗi công ty mà doanh số quy định mỗi tháng của nhân viện được áp theo, nhìn chung vị trí này khá áp lực nhưng khi đã có khách thì mức thưởng tương ứng sẽ làm bạn bất ngờ. Job này yêu cầu tiếng Trung rất cao cộng thêm áp lực nên hầu như các bạn Việt Nam kg chọn job này.🤭

Want your school to be the top-listed School/college in Ha Tinh?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Website

Address


Thành Phố Hà Tĩnh
Ha Tinh
480000