Mita chinese

Mita chinese

Share

Trang dành cho các bạn học Tiếng Trung

14/11/2023

Làm thế nào để có được hạnh phúc ?
怎样才能获得幸福?

幸福是人们一直追求的目标。然而,幸福是一个主观感受,每个人对于幸福的定义都不尽相同。以下是一些普遍认为可以让人获得幸福的方法:
Hạnh phúc là mục tiêu mà con người luôn theo đuổi. Tuy nhiên, hạnh phúc là cảm giác chủ quan và định nghĩa về hạnh phúc của mỗi người là khác nhau. Dưới đây là một số cách phổ biến có thể giúp con người đạt được hạnh phúc:

1、培养积极的情绪态度。积极的情绪态度可以让人更加快乐和满足,例如感激、乐观、希望、乐趣等。
Bồi dưỡng thái độ cảm xúc tích cực. Thái độ cảm xúc tích cực có thể khiến con người hạnh phúc và hài lòng hơn, chẳng hạn như lòng biết ơn, sự lạc quan, hy vọng, niềm vui,...

2、建立良好的人际关系。人际关系的质量对于幸福感的影响很大,与亲密的伴侣、朋友和家人保持联系,能够提高幸福感。
Xây dựng mối quan giữa người với người tốt đẹp. Chất lượng các mối quan hệ có tác động lớn đến hạnh phúc, với sự duy trì liên lạc bạn bè, gia đình, gần gũi với đồng nghiệp, có thể cải thiện niềm hạnh phúc.

3、培养自我意识和自我价值。自我意识和自我价值的提升可以让人更加清楚自己的需求和目标,能够更好地适应和面对生活的挑战,从而提高幸福感。
Bồi dưỡng sự tự nhận thức và giá trị bản thân. Sự tự nâng cao nhận thức và việc nâng cao giá trị bản thân khiến mọi người nhận thức rõ hơn về nhu cầu, mục tiêu của bản thân, có khả năng thích ứng và đối mặt tốt hơn với những thử thách trong cuộc sống, từ đó gia tăng niềm hạnh phúc.

4、培养心流体验。心流体验是指人们在专注于某种活动时,完全投入其中,忘记时间和自我意识,感受到的快乐和满足。这种经验可以提高幸福感,例如艺术、运动、工作等。
Trau dồi trải nhiệm dòng chảy. Trải nhiệm dòng chảy đề cập đến mỗi lúc tham gia vào hoạt động, bạn hoàn toàn đắm chìm trong đó, quên đi thời gian và sự nhận thức của bản thân, cảm nhận được niềm vui và sự mãn nguyện. Kiểu trải nhiệm này có thể nâng cao niềm hạnh phúc, ví dụ: trong nghệ thuật, thể dục, công việc,..

5、保持健康的生活方式。健康的生活方式包括饮食均衡、适量运动、保持良好的睡眠、避免过度饮酒和吸烟等。保持健康的身体和心理状况,可以提高幸福感。
Duy trì lối sống lành mạnh. Một lối sống lành mạnh bao gồm cân bằng ăn uống, tập thể dùng điều độ, duy trì giấc ngủ ngon và tránh các đồ uống có cồn và hút thuốc.. Duy trì tình trạng thể chất và tinh thần khoẻ mạnh, từ đó cải thiện niềm hạnh phúc.

总之,获得幸福是一个复杂的过程,需要考虑多方面的因素。以上方法可以帮助人们获得更高的幸福感。同时,每个人对于幸福的定义不尽相同,可以通过不断探索和实践,寻找适合自己的方法来提高幸福感。
Tóm lại, để đạt được hạnh phúc là một quá trình phức tạp đòi hỏi phải xem xét nhiều nhân tố. Những phương phap trên có thể giúp con người nâng cao niềm hạnh phúc. Đồng thời mỗi người sẽ có một định nghĩa khấc nhau về hạnh phúc, có thể thông qua việc không ngừng tìm tòi và thực hành, để tìm ra phương pháp phù hợp để cải thiện hạnh phúc của mình.

11/11/2023

“Ngày Lễ Tình Nhân chưa bao giờ xảy ra một lần, nhưng Ngày Độc Thân luôn xảy ra với tôi”
“情人节一次没有过,光棍节次次都有我”
/Qíngrén jié yīcì méiyǒuguò, guānggùn jié cì cì dōu yǒu wǒ/

Ngày lễ độc thân hay Quang côn tiết là một ngày lễ mua sắm phổ biến với người trẻ Trung Quốc nhằm tôn vinh niềm tự hào là người độc thân.
光棍节(11月11日),中国年轻人中流行的购物节日,庆祝单身的自豪感。

Những việc mà chúng ta nên làm vào ngày này ?

1. Tụ họp 聚会 /jùhuì/
Mời tất cả bạn bè nam và nữ độc thân của bạn đến dự tiệc. Mọi người quây quần bên nhau, uống rượu, trò chuyện, khiêu vũ và chơi game, Ngày Độc thân không còn buồn nữa.
把身边也是单身的男男女女好友,全都约出来办一次聚会狂欢。大家聚在一起,喝酒聊天,跳舞游戏,光棍节也不是那么的悲凉了。

2. Giải sầu 散心 /sànxīn/
Chọn một nơi lãng mạn và yên tĩnh để thư giãn, đeo ba lô một mình và cắm tai nghe. Ngắm nhìn khung cảnh tươi đẹp xung quanh bạn sẽ tự nhiên cảm thấy thư thái.
选一个浪漫幽静的地方散心,独自一人背上背包,塞着耳机。看看身边的美好风景,心情自然也是舒畅

3. Ở nhà 宅家 /Zhái jiā/
Nếu bạn không thích di chuyển nhiều thì việc ở nhà và chọn một bộ phim hay hài nhẹ nhàng, hài hước cũng là một lựa chọn không tồi.
如果不是很喜欢动,那么就宅在家里,选一部轻松幽默的电影或者喜剧,也是不错的选择

4. Tỏ tình 表白 /biǎobái/
Dù hôm nay là Ngày Độc thân nhưng chắc hẳn nhiều người sẽ lấy Ngày Độc thân làm lý do để tỏ tình lãng mạn với cô gái mình thích nhằm thoát khỏi tình trạng độc thân. Hãy dũng cảm bày tỏ tình yêu của mình, biết đâu ngày Độc thân tiếp theo sẽ là ngày Valentine.
虽然是光棍节,但是很多人为了脱单,想必也会以光棍节为理由,对心仪的她来一场浪漫的告白。勇敢表达自己的爱吧,说不定下一个光棍节就是情人节了

5. Tăng ca 加班 /jiābān/
Công việc đôi khi là một cách để bạn quên đi những phiền muộn. Không muốn để ý đến ngày Độc thân thì chẳng bằng đến công ty tăng ca. Tình yêu là do số phận. Nhưng sự nghiệp phụ thuộc vào nỗ lực của chính mình.
工作,有时候是忘记烦恼的方式之一。不想理会光棍节,那不如到公司加班。爱情,讲究缘分。而事业,却是靠自己努力

6. Dạo phố 逛街 /guàngjiē/
Những con phố nơi người đến người đi, đủ loại bóng dáng. Có lẽ khi đang đi dạo xung quanh, bạn tình cờ gặp phải? Hơn nữa, vào một buổi chiều đầy nắng, hãy uống một tách cà phê và ngồi lặng yên. Đó là thời gian của riêng bạn.
人来人往的大街,形形色色的身影。或许逛着逛着,就刚好遇到了一场邂逅?再者,在阳光惬意的午后,喝上一杯咖啡,静静地发呆。那是属于自己的时光

10/11/2023

Sao bạn lại có hứng thú đến việc học ngoại ngữ đến vậy ?
Dù đã học rất nhiều ngôn ngữ rồi, hơn nữa mỗi lần đến một vùng đất mới bạn lại học thêm ngôn ngữ mới.
那你为什么会对这个语言学习这么感兴趣呢?
像你也学了这么多门语言了 而且是去每个新的地方都要学习这个新的语言.
/Nà nǐ wèishéme huì duì zhège yǔyán xuéxí zhème gǎn xìngqù ne? Xiàng nǐ yě xuéle zhème duō mén yǔyánle érqiě shì qù měi gè xīn dì dìfāng dōu yào xuéxí zhège xīn de yǔyán/

Trả lời: Nếu bạn có thể hoà nhập vào ngôn ngữ và văn hoá của họ. Bạn sẽ được đối xử tốt hơn, sẽ nhận được nhiều sự giúp đỡ, hỗ trợ hơn. Hơn nữa, bạn có thể học được rất nhiều thứ mà bạn không thể học qua những phương tiện khác. Đó cũng là một kiểu thái độ tôn trọng người khác.
回答:你能够进入别的那个语言体系和他的文化。你能收到的那个待遇,那个支持,那个帮助啊会非常的多。而且您能够学到很多你经过其他的途径是没法学到的东西。所以 也是一种尊重别人的态度。
/Huídá: Nǐ nénggòu jìnrù bié dì nàgè yǔyán tǐxì hé tā de wénhuà. Nǐ néng shōu dào dì nàgè dàiyù, nàgè zhīchí, nàgè bāngzhù a huì fēicháng de duō. Érqiě nín nénggòu xué dào hěnduō nǐ jīngguò qítā de tújìng shì méi fǎxué dào de dōngxī. Suǒyǐ yěshì yī zhǒng zūnzhòng biérén de tàidù/

Từ vựng:
体系/tǐxì/: hệ thống
待遇/dàiyù/: đãi ngộ
支持/zhīchí/: ủng hộ, giúp đỡ
途径/tújìng/: con đường, đường lối

Photos from Mita chinese 's post 10/11/2023

Từ vựng về game Pubg (Bản Trung có tên: 和平精英)

09/11/2023

Tập 4: Thanh mẫu

Thanh mẫu (声母): là phụ âm mở đầu của một âm tiết.
Có tổng cộng 21 loại. Ví dụ âm “b” trong âm tiết “bīng”. Có một số âm tiết không bắt đầu bằng phụ âm, ví dụ “ài, àn…” chúng được gọi là âm tiết thanh mẫu không.

Trong Hán ngữ có 21 phụ âm, còn gọi là thanh mẫu
(18 phụ âm đơn, 3 phụ âm kép) được chia làm 7 nhóm:
- 双唇音(上下唇): Âm hai môi (tròn môi): b、 p、 m
- 唇齿音(上齿, 下唇): Âm môi răng (răng trên, môi dưới, tròn môi): f
- 尖前音(舌尖, 上齿背): Âm đầu lưỡi trước (lợi trên, đầu lưỡi): z、 c、 s
- 舌尖中音(舌尖, 上齿龈): Âm đầu lưỡi giữa (lợi trên, đầu lưỡi): d、 t、 n、 l
- 舌尖后音(舌尖, 前硬腭): Âm đầu lưỡi sau (ngạc cứng trước, đầu lưỡi): zh、 ch、 sh、 r
- 舌面音(舌面前部, 硬腭): Âm mặt lưỡi (ngạc cứng, mặt lưỡi): j、 q、 x
- 舌根音(舌根, 软腭): Phiên âm cuống lưỡi (ngạc mềm, gốc lưỡi): g、 k、 h
- 2 phụ âm không chính thức: y và w => Chính là nguyên âm i và u khi nó đứng đầu câu.

09/11/2023

Tập 3: Vận mẫu

Vận mẫu (韵母) là phần âm phía sau khi được ghép với các phụ âm phía trước sẽ tạo thành một từ.
Ví dụ về vận mẫu trong tiếng Trung:
* “e” trong 歌 (gē)
* “ie” trong 姐 (jiě)
* “a” trong từ “拿” (ná)
* “ong” trong từ 从 (cóng)

I. Phân loại vận mẫu tiếng Trung
1. Vận mẫu đơn
* Vận mẫu đơn do 1 nguyên âm cấu thành được gọi là vận mẫu đơn. Trong tiếng Trung gồm có 6 vận mẫu đơn bao gồm a, o, e, i, u, ü.
* Cách phát âm: Vị trí lưỡi và khẩu hình giữ nguyên không thay đổi trong suốt quá trình phiên âm.
2. Vận mẫu phức
Vận mẫu phức (vận mẫu kép) do 2 hoặc 3 nguyên âm cấu thành. Trong bảng chữ cái tiếng Trung gồm có 13 vận mẫu kép bao gồm: ai, ei, ao, ou, ia, ua, ie, uo, üe, iao, iou, uai, uei.
3. Vận mẫu mũi
Vận mẫu mũi là vận mẫu cấu tạo bởi 1 hoặc 2 nguyên âm theo sau là phụ âm mũi. Trong bảng chữ cái tiếng Trung gồm có 16 vận mẫu mũi, cụ thể:
* Vận mẫu mũi trước: an, ian, uan, üan, en, in, uen, ün.
* Vận mẫu mũi sau: ang, iang, uang, eng, ing, ueng, ong, iong)
4. Vận mẫu đặc biệt: âm cong lưỡi
Vận mẫu cong lưỡi là vận mẫu đặc biệt, là âm tiết riêng và không ghép được với bất cứ phụ âm hay nguyên âm nào.
Ngoài ra, trong tiếng Trung còn có âm “ng”. Âm này chỉ đứng sau nguyên âm mà không thể đứng trước nguyên âm như trong tiếng Việt.
II. Cách đọc vận mẫu tiếng Trung
Dựa vào khẩu hình, khi phát âm nguyên âm đầu của vận mẫu tiếng Trung, người ta chia vận mẫu thành 4 loại sau:
* Âm mở miệng: a, o, e, ai, ei, ao, ou, an, en, ang, eng
* Âm đều răng: i, ia, ie, iao, iou, ian, in, iang, ing
* Âm ngậm miệng: u, ua, uo, uai, uei, uan, uen, uang, ueng, ong
* Âm chụm miệng: ü , üe, üan, ün, iong

Photos from Mita chinese 's post 09/11/2023

Từ vựng về các loại dưa (bầu, bí): công dụng không chỉ giúp bổ sung nước mà còn giúp giải nhiệt cơ thể, giảm cân và giảm lượng đường trong máu.

Dưa là một loại rau thuộc họ Bầu, Bí, bộ phận ăn được là bầu.
瓜类蔬菜,葫芦科中食用部分为瓠果的一类蔬菜

Có một số loại:
南瓜 /nánguā/: Bí đỏ
黄瓜/huángguā/: Dưa chuột
西葫芦/xīhúlu/: Tây hồ lô
笋瓜/sǔn guā/: Cây bí
冬瓜/dōngguā/: Bí đao
瓠瓜/hù guā/: Cây bầu
甜瓜/tiánguā/: Dưa bở (dưa vàng)
苦瓜/kǔguā/: Mướp đắng
哈密瓜/hāmìguā/: Dưa lưới, dưa vàng
西瓜/xīguā/: Dưa hấu
佛手瓜/fóshǒu guā/: Su su
丝瓜/sīguā/: Mướp

Photos from Mita chinese 's post 09/11/2023

Tập 2: Thanh điệu

Thanh điệu (声调)là hình thức biến hóa cao – thấp – dài – ngắn của một âm tiết

1.1 Tiếng Trung gồm 4 thanh điệu ( 4 dấu) như trong hình
1.2 Cách đánh dấu thanh điệu: (phần này mọi người tự tìm hiểu thêm nha).
1.3 Biến điệu của thanh 3
- Hai thanh 3 đứng cạnh nhau
=> thanh 3 thứ nhất sẽ đọc thành thanh 2 (dấu sắc).
Ví dụ: Nǐ hǎo ⇒ Ní hǎo
- Ba thanh 3 đứng cạnh nhau
=> thanh 3 thứ 2 sẽ đọc thành thanh 2 (dấu sắc)
Ví dụ: Wǒ hěn hǎo ⇒ Wǒ hén hǎo

1.4 Biến điệu của bù và yī
- Nếu 一 /yī/ và 不 /bù/ ghép với từ mang thanh 4 thì yī đọc thành yí và bù đọc thành bú.
- Ví dụ:
yī + gè → yí gè
yī +yàng → yí yàng
yī + dìng → yí dìng
yī + gài → yí gài
bù + biàn → bú biàn
bù + qù →bú qù
bù + lùn → bú lùn
Lưu ý: Chỉ biến âm, cách viết vẫn phải giữ nguyên
Khi sau 一 /yī/ là âm mang thanh 1 (hoặc thanh 2, thanh 3) thì đọc thành yì
yī + tiān → yì tiān
yī + nián → yì nián
yī + miǎo → yì miǎo

09/11/2023

Tập 1: Cùng mình tìm hiểu sơ lược về đất nước tỷ dân Trung Quốc

Tên nước: Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (The People’s Republic of China)
Viết tắt: Trung Quốc
Thủ đô: Bắc Kinh
Châu lục: Châu Á
Dân số: hơn 1,4 tỷ người ( tính đến năm 2022 )
Dân tộc: Người Hán và 56 dân tộc
Tôn giáo: Có 4 tôn giáo chính là Phật giáo, Đạo giáo, Đạo Hồi, Thiên chúa giáo.
Ngôn ngữ: Tiếng Hán là tiếng phổ thông.
Văn Hóa Trung Quốc: Chịu ảnh hưởng sâu sắc từ các tư tưởng đạo Phật – tôn giáo chính thức ở đất nước này và từ nền sản xuất phụ thuộc vào nguồn nước. Có thể thấy rõ hai điểm trên qua các ngày lễ hội. Trong văn hoá ứng xử, tôn kính hoàng gia và trọng thứ bậc cũng như tuổi tác.
Văn Hóa Ẩm Thực Trung Quốc: Dưới sự tác động của nền văn hoá Trung Quốc, có lịch sử lâu đời đã hình thành nền văn hoá ẩm thực rộng rãi, sâu sắc. Đặc biệt, có hơn 3.000 nguyên liệu nấu ăn thông dụng, hơn 10.000 nguyên liệu nấu ăn được sử dụng và hơn 500 loại gia vị cho các món ăn Trung Quốc.

中文名: 中华人民共和国
简称: 中国
首都: 北京
所属洲: 亚洲
人口数量: 141175 万(2022年末)
主要民族: 汉族等56个民族
主要宗教道教: 佛教、伊斯兰教、天主教、基督教
官方语言: 汉语(通用普通话)
中国文化: 深受佛教思想 (该国的官方宗教) 和从属水资源的生产的影响。以上两点可以通过节日看得很清楚。 在文化行为上、对王室的尊重、对等级和年龄的尊重。
中国饮食文化: 有着长远历史,博大精深的中国文化,创造出彪炳史册的中国烹饪技艺,形成博大精深的中国饮食文化。特殊,有着三千多种常用的,一万多种用到的烹饪原料,五百多种调味料制作的中国菜品。

Want your school to be the top-listed School/college in Ha Long?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Website

Address


Ha Long