17/10/2020
BỔ NGỮ XU HƯỚNG PHỨC HỢP
Các động từ xu hướng:上,下,进,出,回,过,起 thêm 来,hoặc 去 khi đặt sau một động từ khác làm bổ ngữ, gọi là bổ ngữ xu hướng phức hợp, biểu thị xu hướng của động tác.
Ví dụ:
来: 上来,下来,进来,出来,回来,过来,起来。
去:上去,下去,进去,出去,回去,过去。
Quan hệ giữa phương hướng động tác mà 来/去 biểu thị với người nói hoặc sự vật được nhắc tới, giống như bộ nữ xu hướng đơn.
Ví dụ: 她走出学校去了。/ Tā zǒuchū xuéxiào qùle./ Cô ấy ra khỏi trường.
• – Khi động từ có tân ngữ, nếu tân ngữ biểu thị nơi chốn, nhất định phải đặt trước 来 hoặc 去
Ví dụ: 这封信我给你投进信筒里去吧。/Zhè fēng xìn wǒ gěi nǐ tóu jìn xìntǒng lǐ qù ba./ Tôi sẽ gửi cho bạn lá thư này vào hộp thư.
• – Nếu tân ngữ biểu thị sự vật thì có thể đặt sau 来 hoặc 去, cũng có thể đặt trước 来 hoặc 去.
Ví dụ: 刚一下课,同学们就都跑了出去。/ Gāng yī xiàkè, tóngxuémen jiù dōu pǎole chūqù./ Ngay sau giờ học, các sinh viên chạy ra ngoài.
• – Nếu sau động từ có tân ngữ chỉ sự vật thì 了 nên đặt sau bổ ngữ chỉ xu hướng phức hợp, trước tân ngữ.
Ví dụ: 爸爸给妈妈买回来了一条项链。/Bàba gěi māmā mǎi huíláile yītiáo xiàngliàn./ Bố mua tặng mẹ tôi một sợi dây chuyền.
• Sự tiếp tục của động tác hoặc trạng thái: Động từ 着
Sau động từ thêm trợ từ động thái 着, biểu thị sự tiếp diễn của động tác hoặc trạng thái.
Ví dụ: 大家说着,笑着,气氛很好。/Dàjiā shuōzhe, xiàozhe, qìfēn hěn hǎo./ Mọi người nói, cười, không khí rất tốt.
• – Hình thức phủ định: 没(有)……着
Ví dụ: 屋子的门没开着。/Wūzi de mén méi kāizhe./ Cánh cửa nhà không mở.
• – Câu phản vấn chính phản:
Động từ (V) + 着…… 没有?
Ví dụ: 里边开着会没有? Lǐbian kāizhe huì méiyǒu? Có một ổ đĩa bên trong?
• Động từ + 着 còn có thể dùng để nói rõ phương thức tiến hành của một động tác khác.
Ví dụ: 她笑着对我说“欢迎!欢迎!“。/Tā xiàozhe duì wǒ shuō “huānyíng! Huānyíng!“/ Cô ấy mỉm cười và nói với tôi “Chào mừng! Chào mừng!”
• Câu tồn tại
Để biểu thị sự tồn tại và xuất hiện của người hoặc sự vật
Cấu trúc: Từ nơi chốn + động từ + trợ từ/ bổ ngữ + danh từ
Ví dụ: 楼下上来一个人。 Lóu xià shànglái yīgè rén./ Lên lầu một mình.
Câu tồn tại dùng để miêu tả sự vật khách quan, tân ngữ trong câu là những cái chưa rõ, chưa xác định. Cho nên:
不能说: 楼上下来了王老师。
Biểu đạt sự thay đổi:
越来越…… và 越……..越…..
• 越来越…. biểu thị mức độ của sự vật thay đổi theo sự phát triển của thời gian.
Ví dụ: 我们学的课文越来越难。/Wǒmen xué de kèwén yuè lái yuè nán./ Các văn bản chúng tôi đã học được ngày càng khó hơn.
• 越…..越… biểu thị mức độ thay đổi theo sự phát triển của tình hình.
Ví dụ: 他的汉语越说越好。。/Tā de hànyǔ yuè shuō yuè hǎo./Tiếng Trung của anh ấy ngày càng tốt hơn.
• 越…..越….. Đã bao hàm ý nghĩa của mức độ cao, bởi vậy không thể dùng thêm phó từ mức độ để tu sức cho Việt ngữ.
Ví dụ: 应该说:这本书我越看越喜欢/ Yīnggāi shuō: Zhè běn shū wǒ yuè kàn yuè xǐhuān/ Cần phải nói rằng: tôi càng đọc cuốn sách này, tôi càng thích nó.