15/09/2022
28 games chơi với flashcards để tăng hiệu quả bài học
1. Car Race
Xếp các flash card thành một hàng dài, một đầu là điểm xuất phát, đầu kia là đích đến. Cho mỗi trẻ một vật, ví dụ như một cái xe oto đồ chơi nhỏ, để làm vật đánh dấu.Trẻ thứ nhất tung xúc xắc, và di chuyển đến vị trí flashcard cách vị trí hiện tại số flashcard bằng số chấm trên mặt xúc xắc tung được. Trẻ phải nói được từ trên flashcard ở vị trí mới. Nếu nói đúng, trẻ được đứng tại vị trí mới và trẻ nào về đích đầu tiên sẽ thắng. Nếu nói sai, trẻ phải quay lại vị trí trước lượt tung xúc xắc vừa rồi. Đặt một tờ giấy màu đánh dấu vị trí mà trẻ phải quay lại để làm lại lượt mới. Trên con xúc xắc quy ước một mặt, ví dụ mặt số 4 là "crash number ". Nếu tung được mặt này, trẻ phải quay lại điểm xuất phát và chơi lại từ đầu.
2. Charades
Chia lớp thành hai hàng. Hai bạn đứng đầu mỗi hàng tiến lên phía trước. Giáo viên thì thầm một từ hoặc chỉ một flash card cho hai bạn đó, ví dụ như ngủ, ăn, đá bóng, đánh răng.... Hai bạn sẽ cố biểu diễn để gợi ý từ đó cho hàng mình hiểu. Hàng nào nói ra được từ đó trước sẽ giành được điểm.
3. Commando
Giáo viên giả làm sĩ quan chỉ huy ra lệnh cho cả lớp hoặc cho từng bạn. Trò này giúp giải phóng năng lượng rất nhiều và là cách tốt để review lại các từ chỉ hành động, màu sắc, con số hoặc nhiều thứ khác. Ví dụ "Hãy nhảy 10 lần", "Hãy chạm vào đầu/đầu gối/...", "Hãy sờ vào cái bảng/TV/cái bút....", "Hãy xoay vòng tròn", "Đứng lên, ngồi xuống",...
4. Concentration / Memory
Cho trẻ ngồi xếp thành vòng tròn. Trải 2 bộ flashcard giống nhau, úp mặt xuống. Để các con lần lượt lật 2 card và đọc từ lên. Hai lật được 2 card giống nhau, con được giữ lại cards. Nếu chúng khác nhau, con lại úp chúng xuống. Bạn nào có được nhiều card nhất thì thắng.
5. Crazy Train
Cho các con xếp sau giáp viên thành một đoàn tàu. Giáo viên đưa ra các mệnh lệnh như "faster", "slower", "turn left", and "stop".
6. Dance Of The Ostriches
Chia hai con thành một cặp và dán vào lưng mỗi con một flashcard. Mỗi con phải cố gắng nhìn được lưng bạn kia và hét to được từ dán trên lưng bạn trước khi bạn làm được như vậy với từ của mình.
7. Draw It Relay
Chia các con thành hai nhóm. Thì thầm một từ cho bạn đầu tiên của mỗi nhóm, để hai bạn cố chạy lên bảng và vẽ ra từ đó càng nhanh càng tốt. Đội nào nhanh hơn đội đó thắng.
8. Duck Duck Goose
Các con ngồi xếp vòng tròn, giáo viên đi quanh vòng, chạm vào đầu học sinh và nói "duck". Khi nào giáo viên nói "goose" thì học sinh vừa được chạm đầu phải đứng lên và đuổi the giáo viên quanh vòng. Giáo viên phải cố ngồi kịp xuống chỗ ngồi của bạn đó trước khi bị bạn đuổi chạm được vào người. Nếu bị chạm trước khi kịp ngồi, giáo viên lại phải tiếp tục đi chạm đầu như lúc trước. Ngược lại, học sinh mất chỗ sẽ đi làm thay việc đó. Có thể dùng các từ như "cat, cat, dog" hoặc tương tự, hoặc "duck, duck, dog" để các con tập phân biệt "u" với "o", "g" với "ck".
9. Flash Card Act Out
Chọn một hoặc vài em đứng lên phía trước. Chỉ một flashcard hoặc thì thầm một từ, để các bạn đó cố biểu diễn nó. Học sinh nào ngồi dưới đoán được từ đó đầu tiên sẽ được thưởng. Có thể áp dụng trò này cho các chủ đề thể thao, hành động, động vật,...
10. Flash Card Walk
Xếp các flashcard thành một vòng tròn to. Cho các con nghe nhạc trong khi đi dạo quanh vòng trò. Khi nhạc dừng, giáo viên hô to một flashcard, bạn nào đang đứng cạnh flashcard đó thì thắng.
11. Follow The Leader
Học sinh đứng xếp hàng sau lưng thầy giáo và làm theo các động tác của thầy. Sử dụng trò này để ôn lại các từ vựng về đồ dùng trong lớp hoặc động tác. Cho học sinh cơ hội thay thầy dẫn đầu để tăng phần thú vị.
12. Grab It Relay / Race to Touch
Đặt một số flashcards ở cuối phòng, chia các bé ra thành các đội. Đọc tên một flashcard, bé đầu tiên trong hàng của mỗi team sẽ phải chạy lên để lấy flashcard về cho đội mình sau đó xếp vào cuối hàng, người tiếp theo tiếp tục chạy lên lấy flashcard theo hiệu lệnh của giáo viên. Đội nào lấy được nhiều flashcard hơn sẽ thắng cuộc.
13. Go Fish
Cho mỗi bạn chọn hai flashcard. Các bạn phải giữ mặt flashcard úp kín xuống. Giáo viên chọn một học sinh và hỏi "Do you have a cat?". Nếu câu trả lời là Yes, học sinh sẽ đưa cho GV flashcard tương ứng. Cho các bạn học sinh tự hỏi lẫn nhau. Bạn nào hết flashcard thì được ra ngoài.
14. I've Got It
Cho các bé xếp vòng tròn, đưa mỗi bé một flashcard. Giáo viên sẽ đặt câu hỏi “What is it”, các học sinh sẽ đứng lên và đọc to flash card của mình, tiếp tục cho tới khi tất cả học sinh đều đứng lên. Tiếp đó, lặp lại cho tới khi các học sinh đều ngồi xuống. Thay đổi tốc độ để cho học sinh đứng lên và ngồi xuống liên tục .
15. Hot Potato và Pass it
Cho học sinh ngồi xếp thành hàng. Giáo viên cầm một flashcard hoặc một vật (ví dụ ball, pen, eraser,...), đọc từ lên và chuyển nó cho học sinh bên cạnh. Học sinh nhận card/vật, nói lại từ đó và chuyển nó sang bên cạnh tiếp. Sau một vài vòng thì đảo ngược lại chiều và tăng tốc.
Tương tự như trên, nhưng đặt giới hạn thời gian cho tăng tính hấp dẫn. Đặt timer 10 giấy. Khi hết thời gian, bạn đang cầm card phải nói ra được từ vựng/cấu trúc đang cầm.
16. Jumping The Line
Đặt một dải khăn/băng giữa sàn hoặc vẽ một đường kẻ để chia đôi phòng. Gán một nửa là "True" và nửa còn lại là "False". Cho học sinh xếp hàng ở đường giữa, GV cầm một flashcard và nói một từ. Nếu học sinh nghĩ từ GV nói đúng với flashcard thì nhảy về phía "True", sai thì nhảy về phía"False". Học sinh nào phạm lỗi thì ra ngoài ngồi chờ cho đến vòng chơi sau.
17. Memory Tray
Mang vào một khay gồm nhiều vật khác nhau để ôn các từ mới học. Nói ra tên các vật đó và cho học sinh một phút để nhớ trên khau có những gì. Cất khay đi để xem học sinh nhớ được bao nhiêu vật. Các học sinh lớn thì nên viết ra danh sách các vật. Bạn nào nhớ được nhiều nhất thì giành điểm. Có thể thay các vật thành các flashcards.
18. Memory Master
Cho các bạn ngồi xếp vòng tròn. Giao cho một bạn làm Memory Master. Xếp các flashcard (ngửa mặt) vào giữa vòng. Mỗi bạn chọn một flashcard và nói từ nhưng không chạm vào flashcard. Sau khi tất cả các bạn đã chọn. bạn làm Memory Master phải trả về cho từng bạn đúng tấm flashcard mà bạn đó đã nói.
19. Musical Chairs
Xếp ghế và đặt một flashcard trên mỗi ghế. Bật một bài hát và các hs phải chạy, nhảy xung quanh ghế. Khi nhạc dừng, hs phải ngồi xuống ghế và đọc to flashcard trên ghế. Để tăng thêm phần thú vị cho trò chơi, giáo viên có thể bỏ bớt 1 ghế sao cho số ghế lúc nào cũng ít hơn số học sinh
20. Pictionary
Cho một em đứng lên phía trước và đưa cho em một flashcard. Em sẽ cố vẽ nó lên bảng. Em đầu tiên đoán được từ mà bạn vẽ hình lên sẽ được điểm. Có thể chia các em thành đội để chơi trò này.
21. Quick Peek
Che một flashcard đi rồi lại show nó ra thật nhanh để trẻ nhìn lén. Bạn nào đoán đúng từ sẽ giành điểm.
22. Shoot The Basket
Trò này có thể chơi theo nhóm hoặc cá nhân. Hỏi mỗi trẻ một câu và nếu trả lời đúng trẻ được quyền làm một việc gì đó như ném bóng vào vào rổ, quăng vòng vào mục tiêu, ném đổ lon bia... Ném trúng thì thì được ghi điểm.
23. Slam
Cho học sinh ngồi xếp vòng tròn, tay đặt lên đầu. Trải các tấm flashcard (ngửa mặt) ở giữa vòng tròn. Giáo viên đọc to một tấm và các bạn cố lấy được tấm đó. Bạn nào lấy được trước thì được giữ nó và được một điểm. Chơi xong mà các bạn ngang điểm thì chơi thêm trò 'Rock, Scissors, Paper' để phân thắng bại.
24. Slow Motion
Đặt flashcard ở sau một cái túi (hoặc thứ gì đó che đi flashcard), chậm rãi kéo vật che khỏi flashcard, học sinh nào đoán đúng flashcard trước sẽ được thưởng.
25. Topic Tag
Giáo viên đưa ra một topic, ví dụ fruit. Học sinh phải chạy xung quanh phòng để tránh bị giáo viên bắt được. Nếu một học sinh bị bắt, em đó sẽ phải đọc tên một loại fruit trong vòng 5 giây. Nếu không đọc được tên fruit hoặc fruit đó đã được đọc ra trước đó rồi, học sinh sẽ bị thua cuộc và phải làm người đuổi bắt.
26. Touch
Bảo học sinh chạm vào các thứ có trong phòng, ví dụ "Touch your book", "Touch something red".
27. Vocab with Rock, Scissors, Paper
Xếp các flashcard thành hàng thẳng trên sàn. Chia lớp thành hai đội xếp ở hai đầu của đường flashcard. Khi giáo viên nói "Go", bạn đầu tiên của từng đội bước lên từ điểm xuất phát, dừng chân ở từng flashcard và đọc to từng từ. Khi hai bạn gặp nhau, các bạn sẽ chơi trò Rock, Scissors, Paper (oẳn tù tì)., bạn thua thì đi về hàng mình, bạn thắng thì đi tiếp, vừa đi vẫn vừa đọc hàng flashcard. Bạn thứ hai của hàng thua bắt đầu đi và đọc từ cho đến khi hai bạn gặp nhau thì lại Rock, Scissors, Paper, cứ thế. Bạn nào đến được đầu kia trước thì thắng.
28. What's Missing?
Đặt 8-10 flashcard trên bàn (hoặc trên tường). Để cho các học sinh nhìn flashcard trong 1 phút, sau đó để các bé nhắm mắt lại và lấy đi 1 flashcard. Để các bé mở mắt ra và hỏi xem flashcard nào đã biến mất. Học sinh đưa ra câu trả lời đúng sớm nhất sẽ thắng.
Nguồn: st