1. ~ たとたん
Hành động thứ hai xảy ra ngay tức thì sau hành động thứ nhất. Hành động thứ hai là ngoài dự đoán, hoặc gây ra sự ngạc nhiên. ‐窓を開けたとたん、冷たい風が入ってきた。
-ドアを開けたとたん、車が爆発した。
2.~かと思うと
~かと思ったら
Hành động thứ hai xảy ra ngay lập tức sau hành động thứ nhất. Dùng khi người nói cảm thấy sự thay đổi đó là rất nhanh. (Hành động thứ hai chỉ dùng để nói về người thứ ba)
‐子供ベッドに入ったかと思うと、すぐに眠ってしまった。
3.~か~ないかのうちに
Hành động sau xảy ra hầu như đồng thời với hành động trước
‐ベルが鳴るか鳴らないかのうちに、学生が教室から出てきた。
4.~次第
Hành động thứ hai được tiến hành ngay sau khi hoàn thành hành động thứ nhất. Hành động thứ hai là hành động có tính ý chí
‐はっきりしたことがわかり次第、お知らせいたします。
Luyện Thi Tiếng Nhật N3
Cùng nhau ôn luyện N3, mục tiêu là tháng 7 năm 2014 đạt được
”なんかいない” は ”~ていないことを強調したいときに使う。”なんかいられない”と可能形を使うこともある。”なんて”と同じように使う。
Vて+なんかいない
いA(い)く+なんかいない
なA/N +なんかじゃない
例:
1:泣いてなんかいません、目にごみ入っただけです。
2:A:そんなに怒るらないよ
B:怒ってなんかいません。あなたのことを心配しているから言ってるんですよ。
3:年末は忙しくて。おんびり昼ごはんを食べてなんかいられないんです。
4:A:ご両親に会えなくて淋しいでしょう?
B:大丈夫。友達も先生のいるから、寂しくなんかいない。
5:A:きれいな人だね、恋人?
B:恋人なんかじゃない。ただクラスメイトだよ。
”たりして”は、普段と違う相手の様子をやわらかく言う時や、支持をやわらかく伝える時に使われる。
V + たりして: được sử dụng khi nói nhẹ nhành bộ dạng của đối phương không giống với thường ngày hoặc khi truyền đạt chỉ thị một cách nhẹ nhàng.
1. 急に泣いたりして、どうしたんだろう?
2.A:どうしたの?着物着たりして、どこか行くの。
B:今日は友達の結婚式なの。
3:ここは図書館ですから。大きい声で話したりしないでください。
26/05/2014
22/05/2014
N3
21/05/2014
Tiếp ạ hihi
21/05/2014
続けてね
21/05/2014
続けてね
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Website
Address
Ha Loi