Định khoản kế toán

Định khoản kế toán

Share

Giúp sinh viên nắm chắc định khoản kế toán.

Photos from Định khoản kế toán's post 15/02/2023
15/02/2023

Nghe thiên hạ đồn đây là bí kíp tán đc gái kế toán :D

17/12/2020

Có rất nhiều điểm các ace kế toán cần lưu ý đối với NĐ126, mình xin đc tóm tắt ra để các ace nắm đc thông tin nhé.
- Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
Điểm mới 1: Sửa đổi quy định về khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng (Điểm a Khoản 4 Điều 7).
Trước đây: Tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định: Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm, không phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.
Điểm mới 2: Sửa đổi quy định người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế (Điểm b Khoản 4 Điều 7).
Trước đây: Căn cứ các quy định tai Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đã có hướng dẫn: Trường hợp chưa đến thời hạn khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo, người nộp thuế chưa nộp hồ sơ khai thuế để đưa số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau của kỳ tính thuế trước sang chỉ tiêu số thuế khấu trừ kỳ trước chuyển sang trên tờ khai chính thức của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế thì được khai bổ sung tăng chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai bổ sung của kỳ tính thuế đó.
Điểm mới 3: Sửa đổi quy định người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế nếu phát hiện hồ sơ khai thuế lần đầu đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót nhưng chưa hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót (Khoản 4 Điều 7).
Trước đây: Tại Điểm a Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định: Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
- Về khai thuế thu nhập cá nhân và thuế, các khoản thu khác của hộ kinh doanh, cá nhân cho thuê tài sản
a) Về hồ sơ khai thuế:
Điểm mới 1: Sửa đổi quy định tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý thì vẫn phải khai thuế (điểm b Khoản 3 Điều 7).
Trước đây: Theo quy định tại điểm a.1 khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý thì không phải khai thuế.
Điểm mới 2: Bổ sung quy định tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân thì cá nhân không trực tiếp khai thuế. Tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế của tổ chức mà không phân biệt hình thức phân chia kết quả hợp tác kinh doanh, đồng thời khai thay và nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân hợp tác kinh doanh. Trường hợp tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế, mà cá nhân có ngành nghề đang hoạt động cùng với ngành nghề hợp tác kinh doanh với tổ chức thì tổ chức và cá nhân tự thực hiện khai thuế tương ứng với kết quả thực tế hợp tác kinh doanh theo quy định (Điểm c Khoản 5 Điều 7).
Trước đây: Căn cứ các quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015, Thông tư số 39/2014/TT-BTC , Tổng cục Thuế đã có hướng dẫn: Công ty TNHH Grab Taxi (công ty Grab Taxi hoạt động theo mô hình hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực vận tải) như sau: Công ty khi ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với đối tác (tổ chức, cá nhân) nhận phần doanh thu được chia từ hoạt động vận tải có trách nhiệm tính thuế giá trị gia tăng 10% trên doanh thu được chia, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu được chia. Đối với phần doanh thu của đối tác là cá nhân: Công ty khấu trừ thuế giá trị gia tăng 3%, thuế thu nhập cá nhân 1,5% đồng thời khai và nộp thuế thay cho cá nhân; Đối với phần doanh thu của đối tác là tổ chức: Tùy vào phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng của đối tác (trực tiếp, khấu trừ), Công ty có trách nhiệm lập hóa đơn tương ứng; căn cứ vào thực tế hợp đồng hợp tác, Công ty sẽ phân chia doanh thu cho đối tác để Công ty và đối tác kê khai thuế theo quy định.
Điểm mới 4: Bổ sung quy định đối với tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền khác cho cá nhân là các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì tổ chức có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định (Điểm đ Khoản 5 Điều 7).
Trước đây: Chưa có quy định cụ thể về vấn đề này. Để xử lý vướng mắc, căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015, Tổng cục Thuế ban hành một số công văn tạm thời hướng dẫn tổ chức không khấu trừ thuế, không phải khai thay, nộp thay thuế cho cá nhân trong trường hợp chiết khấu thương mại.
- Về các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế quy định tại Điều 8
Điểm mới 1:
Sửa đổi quy định về tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng. Trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý (Điểm a Khoản 1 Điều 8).
Trước đây: Tại Điểm a.2 Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên khai thuế theo tháng, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
- Về khai, tính, ban hành Thông báo nộp lệ phí môn bài
Điểm mới 1: Sửa đổi quy định về người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh (gọi chung là tổ chức) thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh (điểm a Khoản 1 Điều 10).
Trước đây: Tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ quy định: Đối với tổ chức thì thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn là trước ngày ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Điểm mới 2: Bổ sung quy định trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi (điểm a Khoản 1 Điều 10).
Trước đây: Không có quy định khai lệ phí môn bài đối với trường hợp trong năm có thay đổi về vốn.
Điểm mới 3: Sửa đổi quy định về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài (điểm b Khoản 1 Điều 10).
Trước đây: Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP quy định: Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán thì không phải khai lệ phí môn bài.
- Về các biện pháp cưỡng chế nợ thuế
Điểm mới 1: Cơ quan thuế có quyền đề nghị cơ quan hải quan thực hiện biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (khoản 8 Điều 33 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP).
Trước đây: Không quy định cơ quan thuế được đề nghị cơ quan hải quan thực hiện biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan đối với người nộp thuế có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
Điểm mới 2: Đối với biện pháp cưỡng chế hóa đơn, trường hợp quyết định cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn hết hiệu lực mà người nộp thuế chưa nộp đủ số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước, nếu không đủ điều kiện áp dụng các biện pháp cưỡng chế tiếp theo hoặc áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà có hiệu quả thì tiếp tục áp dụng biện pháp cưỡng chế có hiệu quả. Trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế hóa đơn mà có thông tin, điều kiện thực hiện biện pháp cưỡng chế trước hoặc biện pháp cưỡng chế tiếp theo hiệu quả hơn thì cơ quan thuế đồng thời áp dụng biện pháp cưỡng chế trước hoặc biện pháp cưỡng chế tiếp theo để thu tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước (điểm b.2 khoản 3 Điều 34 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP).
Trước đây: Không được áp dụng đồng thời biện pháp cưỡng chế hóa đơn với các biện pháp cưỡng chế khác.

12/07/2020

Nỗi khổ của hội ngồi điều hòa chân đút gầm bàn 🥵🥵🥵

10/07/2020

[CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT]
1. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là “VND” hay “đ”
Theo điều 10 Luật kế toán. Đơn vị tính sử dụng trong kế toán: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”.
2. Sử dụng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán có được không? Ngăn cách giữa các chữ số hàng nghìn, hàng triệu... là (.) hay (,)
Theo điều 11 Luật kế toán. Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán:
- Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt. Trường hợp phải sử dụng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính tại Việt Nam thì phải sử dụng đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
- Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả-rập; sau chữ số hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,).
3. Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán có bị sao không?
Theo Điều 13 Luật kế toán. Thuộc các hành vi bị nghiêm cấm
4. Giám đốc ký sẵn trước 1 quyển hóa đơn trắng khi đi công tác có được không? Ký bằng dấu dập chữ ký sẵn có được không?
Theo Điều 19 Luật kế toán. Ký chứng từ kế toán
- Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng loại mực không phai. Không được ký chứng từ kế toán bằng mực màu đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn.
- Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký. Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký.

15/06/2020

LÀM KẾ TOÁN NÊN BẮT ĐẦU TỪ ĐỊNH KHOẢN???

Xin lỗi bạn đã nhầm, bạn nên bắt đầu từ cách tìm hiểu quy trình như thế nào để tạo ra nghiệp vụ đó, chứ đừng chăm chăm vào định khoản vì định khoản không nhớ thì search gúc gồ là ra hết.

Tại sao phải đi tìm hiểu quy trình? Và tìm hiểu quy trình đó như thế nào?

Nắm được quy trình của chứng từ cũng giống như bạn tìm hiểu crush của mình vậy, phải biết gốc gác của anh ta ở đâu, anh ta làm gì, sẽ giúp bạn hiểu rõ về anh ta và sẽ chinh phục dễ dàng hơn. Vậy, làm thế nào để điều tra và nắm đc quy trình đó? Gia sư kế toán Ngân Anh sẽ giúp bạn

Bạn có 3 cách để nắm được quy trình

1. Nếu may mắn xin việc được ở 1 công ty to, bạn chỉ cần lôi quy trình đã đc soạn thảo đánh máy sẵn và học thuộc lòng, ghi chú lại từng bước có những chứng từ gì, ai lập và luân chuyển như thế nào =>>> từ đó dò lại xem các chứng từ tại công ty đã hoàn thiện đầy đủ so với quy trình hay chưa, rất dễ dàng đúng không?

2. Nếu công ty chưa có quy trình, bạn vào đó phải tự mày mò thì làm thế nào? Hãy tìm hiểu từ sổ sách của kế toán cũ để lại, gạch đầu dòng xem đối với những nghiệp vụ như thế này thì cần những chứng từ gì, ai kí nhận... =>>> từ đó tự mình viết lại quy trình từ những chú ý đó và về sau gặp phải các nghiệp vụ đó thì làm theo tương tự.

3. Vậy, nếu vào công ty chưa có quy trình, cũng chưa có sổ sách gì để kiểm tra, đối chiếu thì phải làm gì? Hãy liên hệ với Gia sư kế toán Ngân Anh để được support hết mình nhé.

P/s: các bài viết copy vui lòng thể hiện sự LỊCH SỰ bằng việc trích rõ nguồn Ngân Anh Giasuketoan. Xin cám ơn!

Photos from Định khoản kế toán's post 12/06/2020

CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP HẠCH TOÁN KHÁC NHAU NHƯ THẾ NÀO?

Cùng tìm hiểu để định khoản cho chuẩn nhé.

Nguồn: Ngân Anh Giasuketoan

07/06/2020

MUỐN TÍNH ĐƯỢC GIÁ THÀNH CỦA MỘT CÔNG TY THÌ PHẢI LÀM GÌ?
Để lập được quy trình sản xuất ra sản phẩm của công ty, các bạn phải trả lời các câu hỏi để tìm ra được lời giải cho quy trình của công ty các bạn, cụ thể như sau:
Bước 1:
- Trong một Doanh nghiệp có bao nhiêu sản phẩm?
- Căn cứ vào đâu để biết được sản phẩm đó đã hoàn thành hay chưa hoàn thành?
- Các sản phẩm đã hoàn thành thì có đặc điểm gì chung?
- Các sản phẩm chung thì nhóm theo tiêu thức nào?
Bước 2:
- Để làm ra 1 sản phẩm hoàn thành trong kì thì cần có những yếu tố chi phí nào?
- Các chi phí này nguồn gốc từ đâu mà có?
- Bộ phận nào là bộ phận xử lý các chi phí này?
- Căn cứ vào đâu để xuất các chi phí đó trong kì cho phù hợp với giá thành 1 sản phẩm?
- Phương pháp tập hợp và phân bổ các chi phí này như thế nào nếu Doanh nghiệp có rất nhiều sản phẩm?
- Cách tính ra giá trị của các chi phí này như thế nào và bộ phận nào là bộ phận tính?
Bước 3:
- Các chi phí đó còn tồn từ kì trước chuyển sang thì phải làm gì?
- Nếu cuối kì còn các sản phẩm dở dang chưa hoàn thành 100%, chưa đạt yêu cầu để nhập kho Thành phẩm thì phải làm gì với các sản phẩm dở dang đó?
- Bộ phận nào là bộ phận kiểm soát các sản phẩm dở này?
- Cách tính ra giá trị của các sản phẩm dở đó bằng cách nào?
Nguồn: Ngân Anh giasuketoan

19/05/2020

Sắp tới thời điểm tốt nghiệp, bạn nào đang hoang mang không biết kế toán thực tế phải làm gì thì nhanh tay đăng kí nghe chia sẻ cách hạch toán, lập chứng từ và quy trình xử lý chứng từ MIỄN PHÍ của cô Ngân Anh nhé. Cô là kế toán trưởng muốn chia sẻ và hỗ trợ cho các bạn sinh viên tiếp cận với nghề, yêu nghề kế toán hơn. Lớp này số lượng có hạn chỉ 10 bạn tham gia thôi, ai đăng kí nhanh thì còn chỗ nhé. Đăng kí vào link này ạ: https://bom.to/eEDcxl

03/05/2020

Tình hình dịch bệnh đã yên ắng, chúng bạn đã chuẩn bị hồ sơ xin việc đến đâu rồi nhỉ? Định khoản kế toán giới thiệu dạng bài tập về tỷ giá để các bạn đi thi tuyển chỉ việc b**g lụa nè.

"Tại Công ty GIA SƯ KẾ TOÁN A-Z có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
•Số dư đầu kỳ của một số các tài khoản:
+ TK 111.2: 3.000 USD x 20.400 VND
+ TK 112.2: 20.000 USD x 20.500 VND
+ TK 131A: 5.000 USD x 20.600 VND
+ TK 331B: 15.000 USD x 20.700 VND
+ TK 311: 3.000USD x 20.800 VND

Trong năm, Công ty GIA SƯ KẾ TOÁN A-Z có 1 số nghiệp vụ phát sinh như sau:
a.Bán hàng với giá 7.000 USD (chưa bao gồm 10% thuế GTGT theo pp khấu trừ), thu bằng ngoại tệ mặt về nhập quỹ. Giá vốn lô hàng hóa trên là 100 trđ. Tỷ giá thực tế: 1USD = 20.450 VND
b.Nộp ngoại tệ mặt vào tài khoản tiền gửi ngân hàng số tiền 4.000 USD. TG thực tế: 1 USD = 20.550 VND
c.Chi phí công tác nước ngoài cho cán bộ phòng kinh doanh là 1.000 USD, doanh nghiệp đã thanh toán bằng ngoại tệ mặt. TG thực tế: 1 USD = 20.350 VND.
d.Dùng tiền gửi ngân hàng ký quỹ mở L/C: 2.000 USD (để nhập hàng). Ngân hàng đã báo nợ tài khoản tiền gửi và báo có tài khoản ký quỹ. TG thực tế: 1 USD = 20.650 VND
e.Chuyển khoản trả toàn bộ số nợ người bán B. TG thực tế: 1 USD = 20.850 VND
f.Khách hàng A thanh toán ½ số nợ bằng ngoại tệ mặt.
g.Đến kỳ trả nợ ngân hàng, doanh nghiệp dùng 1/2 ngoại tệ mặt và 1/2 tiền gửi ngân hàng để thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ ngân hàng. TG thực tế 1 USD = 20.900 VND
h.Dùng tiền mặt (đồng nội tệ) để mua 2.000 USD ngoại tệ mặt. TG thực tế: 1 USD = 20.730 VND
i.Ứng trước cho người bán C 1.400 USD bằng chuyển khoản. TG thực tế: 1 USD = 20.810 VND
j.Khách hàng D ứng trước cho DN 2.500 USD bằng ngoại tệ mặt. TG thực tế: 1 USD = 20.930 VND

Yêu cầu:
Định khoản, biết rằng công ty GIA SƯ KẾ TOÁN A-Z sử dụng phương pháp xuất ngoại tệ FIFO

28/04/2020

Hôm nay Định khoản kế toán giúp các bạn ôn luyện lại nghiệp vụ trả chậm trả góp nhé, đây là nghiệp vụ cũng hay xuất hiện trong các bài test. Định khoản để rèn luyện kĩ năng đi xin việc cho tự tin nào.
" Công ty Định khoản kế toán xuất bán trả chậm trả góp cho Công ty GIA SƯ KẾ TOÁN A-Z 5.000 sản phẩm với giá bán trả góp trong vòng 6 tháng chưa bao gồm thuế là 340.000đ/sp, biết giá vốn sản phẩm là 250.000đ/sp. Số tiền lãi trả góp tính cho kì 6 tháng là 200.000.000đ. Khách hàng thanh toán gốc và lãi hàng tháng vào ngày cuối cùng của tháng.

27/04/2020

Nghiệp vụ liên quan đến tỷ giá cũng rất hay gặp trong các đề test. Các bạn kế toán cùng ngâm cứu để đi pv tự tin nè.
"Công ty Định khoản kế toán hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp có tài liệu sau:
A - Số dư ngày 31/8/2019 của TK 1112 : 79.000.0000 đ ( 5.000 USD).
B - Trong tháng có các NVKT phát sinh như sau:
(1)- Ngày 5/9/2019 Mua vật liệu, đã thanh toán bằng ngoại tệ : 3.000 USD.
(2)- Ngày 6/9/2019 DN xuất bán chịu cho công ty GIA SƯ KẾ TOÁN A-Z : 200 sản phẩm, đơn giá bán 30 USD một sản phẩm. Trị giá sản phẩm xuất kho: 50.000.000 VNĐ.
(3)- Ngày 15/9/2019 công ty GIA SƯ KẾ TOÁN A-Z, trả nợ bằng tiền mặt nhập quỹ số tiền : 6.000 USD
(4)- Ngày 25/9/2019 Bán 6.000 USD chuyển vào tài khoản tiền gửi
(5)- Cuối kỳ kế toán đánh giá lại số dư ngoại tệ của của các TK có gốc ngoại tệ. Giả sử tỉ giá thực tế vào thời điểm cuối kỳ là 15.835 đ/USD.
Biết : Tỉ giá thực tế bình quân vào các ngày như sau:
- Ngày 5/9/2019 : 15.820 đ/USD
- Ngày 15/9/2019 : 15.840 đ/USD
- Ngày 6/9/2019 : 15.830 đ/USD
- Ngày 25/9/2019 : 15.850 đ/USD (Tỉ giá mua của NH)
Tỉ giá xuất ngoại tệ được tính theo phương pháp FIFO.
Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ."

Want your school to be the top-listed School/college in Ha Loi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Website

Address


Hanoi
Ha Loi