American Academy

American Academy

Share

Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from American Academy, School, Kiến Hưng, Ha Dong.

Thạc Sĩ ngôn ngữ Anh
10 năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Anh cho trẻ em độ tuổi 4-16
Quản Lý chuyên môn, Đào tạo giáo viên tiếng Anh
Chuyên môn cao, phương pháp giảng dạy hiện đại

23/08/2024

1. Reading comprehension 7 quyển
Link file preview: https://drive.google.com/.../0BxQZTDzSGTyRbDRaclpMQUNsZkE...
2. Daily warm-ups Reading 8 quyển
Link file preview:
https://drive.google.com/.../10048HjCwDZ-iv2ahuXskmC...
3. Daily warm-up Nonfiction Reading 6 quyển
Link file preview: https://drive.google.com/.../1CJNJh6NuLFPBCP2CtlVkiutNiS4...
4. Daily science 6 quyển
Link file:https://drive.google.com/.../1Iqxcp8KT_lshhJ...
5. Daily warm-ups science 5 quyển
Link file: https://drive.google.com/.../1X-KCEj0pVox...
6. Daily geography practice 6 quyển
Link file: https://drive.google.com/.../1aVkPIH0dnOSD0046GbE8j98F1Dg...
7. Reading explore, bao gồm cả file nghe và Video
Link file: https://drive.google.com/.../1GovUZ8KdAx...
8. Scholastic success with reading comprehension: 5 quyển
Link file: https://drive.google.com/.../1_hWcwmzirETauy9DNmZ...
9. Stories for reading comprehension, bao gồm cả file nghe
Link file: https://drive.google.com/.../1iRzKfQ2fqhu4gTTlN5yA...
10. What a world
Link file: https://drive.google.com/.../1mVrP0GyQWpfCWaBPk7p2GzCfHjm...

23/08/2024

[CÁC IDIOMS HỮU ÍCH ĐỂ TĂNG BAND ĐIỂM SPEAKING NHANH CHÓNG]
Idioms là một phần quan trọng trong tiếng Anh. Idioms như là gia vị trong một món ăn vậy. Không có nó thì món ăn hay phần nói chuyện của bạn sẽ nhạt nhẽo, còn nếu mà bạn dùng quá nhiều idioms trong một bài nói, cũng như món ăn bị nêm quá nhiều gia vị vậy, sẽ lại rất khó ăn. Vì vậy hãy cân nhắc dùng idioms sao cho đủ dùng thôi nhé.
Dưới đây là một vài idioms mà sử dụng được trong nhiều trường hợp, mọi người chọn mỗi ngày một idiom trong bài này ra rồi học, dần dần mở rộng kho từ vựng.
1. KHI NÀO NÊN SỬ DỤNG CÁC IDIOMS
Trong IELTS Speaking để đạt từ band 7 trở lên thì bạn phải sử dụng idioms trong bài nói của mình. Tuy nhiên, rất nhiều người học gặp khó khăn khi học idioms vi từ trên mặt chữ nghĩa một kiểu mà nghĩa thật sự của nó lại một kiểu khác nên khiến cho người học khó nhớ. Do vậy nên học 1 idiom 1 ngày và học trong ngữ cảnh.

2. CÁC IDIOMS HAY ĐƯỢC SỬ DỤNG
Đưa ra ý kiến
Ví dụ: Đối với câu hỏi này: “Many governments are investing in space travel. What do you think about this?”
Bạn có thể đưa ra ý kiến của mình bằng cách mở đầu như thế này
My take on this is a good idea
My take = my opinion
Hay như này
To my way of thinking, it’s a good idea
Nếu bạn không chắc đó là ý kiến/ quan điểm đó là đúng hay sai, bạn có thể nói:
I’m in two minds about this. On the one hand…., on the other hand…
(I think) I’m on the fence about this
to boil down to ...= the most important thing is ...
VD: it boils down to money. Can we afford to invest in space exploration? I don’t think so.
It boils down to one thing, our planet is in danger, so we need to explore space
Đưa ra ý kiến về like or dislike. Trong part 1, giám khảo sẽ hỏi bạn các câu hỏi dạng như “Do you like…?” Hãy thử dùng idiom này khi bạn cực kỳ thích một thứ gì đó nhé
it’s the bee's knees = it’s the best, i love it
VD: Do you like your job?
- It’s the bee’s knees
Còn nếu bạn nửa thích nửa không
I can take it or leave it = i don't really mind, i’m indifferent
Không thích
it’s not my cup of tea = i dont like it
Things that confuse you
Khi bạn k biết nhiều về chủ đề đó hoặc chủ đề đấy làm bạn bối rối
Q: What do you think about AI?
A: Well, i cant make head or tail of it. 😊 i dont understand it) it’s just totally confusing for me.
i cant get my head around it (i dont understand it, it’s confusing)
VD: nhìn vào 1 bức tranh: i cant get my head around it. it just looks like nonsense to me
Introducing people
Trong part 2, khi yêu cầu miêu tả người, thay vì nói i’m going to talk about, hãy nói
“the person i want to talk about is none other than…”
Cụm này được dùng khi mà người được giới thiệu gây bất ngờ cho người nghe
VD: The person i want to talk about is none other than my mother…..
Nói về một vật/ địa điểm/ người rất là tốt, rất là tuyệt
…. is hands down the best …..
… is second to none
…. is a cut above the rest
I think the world of …
VD: Messi is hands down the best football player in the world
My English teacher is second to none
Nói về vật/ địa điểm/ người bình thường
run-of-the-mill = ordinary/ nothing special
it’s a run-of-the-mill …
VD: I got this new game on my phone. it’s okay. it’s a run-of-the-mill game like all of them, really.
Nói về vật/ địa điểm/ người không tốt
it’s not a patch on .. = it’s not as good as
it can’t hold a candle to = it’s not as good as
VD: The latest season of Penthouse is not a patch on the previous one.

23/08/2024

9 BỘ ĐỀ THI THẬT CỦA BRITISH COUNCIL
Mình để file tải ở cmt nhé ^^
BC là đơn vị chính thức tổ chức thi và cấp chứng chỉ IELTS nên bất kì tài liệu nào của BC đều chất và đáng dùng. Các bạn lưu lại 9 đề này để làm thử nhé. Trong link đã có đáp án để các bạn check sau khi làm xong.
Để ôn luyện Reading tốt, các bạn hãy chú trọng vào CHẤT LƯỢNG, đừng chạy theo SỐ LƯỢNG. Sau khi làm xong mỗi đề, hãy dành thời gian tìm hiểu xem vì sao mình sai để rút ra bài học cho bản thân mình.
MỘT SỐ LỖI SAI THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH GIẢI QUYẾT 1. Không đọc kĩ đề dẫn đến điền quá số từ/ chọn thiếu/ thừa đáp án -> đọc thật kĩ đề
2. Không biết từ đồng nghĩa/ paraphrasing -> tích từ đồng nghĩa qua các bài đọc. lập bảng từ đồng nghĩa/ paraphrasing cho mỗi bài
3. Xác định sai vị trí đáp án do không tìm đủ các cặp Keywords. -> Tìm đủ các cặp keyword có trong câu hỏi
4. Thiếu từ vựng dẫn đến dich sai, chọn sai từ cần điền -> nên highlight những từ mới để sau khi làm xong tra và học nghĩa luôn những từ đó để tăng vốn từ cho bản thân.

- Ngoài bộ đề của BC bạn có thể tải toàn bộ tài liệu IELTS theo trình độ từ 0 đến 7.5+ tại đây nhé: https://www.tuhocielts.online/?utm_source=pdf_sd...
- Link tải 9 BỘ ĐỀ THI THẬT CỦA BRITISH COUNCIL: https://drive.google.com/.../1-3eoIaGwm_1EncY2LoYQrdg...

23/08/2024

Tổng hợp tài liệu từ vựng IELTS từ mất gốc đến 7.5+
A - TRÌNH ĐỘ MẤT GỐC
1. Vocabulary in Use Elementary: https://drive.google.com/.../1Mt_FGeI8UA49Y7.../view...
2. Word Skills Basic: https://drive.google.com/.../1Qy.../view...
B - TRÌNH ĐỘ 0-4.5 IELTS
3. Vocabulary in Use Pre-intermediate - Intermediate: https://drive.google.com/.../18.../view...
4. Check Your English Vocabulary for IELTS: https://drive.google.com/.../1h7f0uHrxQJ35onywxQv.../view...
C - TRÌNH ĐỘ 4.5-6.0 IELTS
5. Barron's Essential Words For IELTS: https://drive.google.com/.../1gYjRooU7kQ.../view...
6. Vocabulary for IELTS - Cambridge: https://drive.google.com/.../1x6ruopmiw2sySLPpKRn.../view...
7. Oxfords word skills intermediate: https://drive.google.com/.../10jothJRmcvhBBDaP4eL.../view...
8. Collins Vocabulary: https://drive.google.com/.../1uKDtg2kjUEtO4O4Rvrx.../view...
D - TRÌNH ĐỘ 7.5+
9. Vocabulary files C1: https://drive.google.com/.../1MpgV43U2hWa42GtLl58.../view...
10. Cambridge Vocabulary for IELTS Advanced: https://drive.google.com/.../1LnpvktPqJa8u4pQTmTr.../view...
11. Oxfords word skills advanced: https://drive.google.com/.../1F4absW6siCYLHUZ7mLv.../view...
12. IELTS Vocabulary Booster 7+: https://drive.google.com/.../1PgylmuRCHZOXJKan.../view...

23/08/2024

𝟑 𝐂𝐀́𝐂𝐇 𝐒𝐔̛̉ 𝐃𝐔̣𝐍𝐆 𝐏𝐇𝐔̛𝐎̛𝐍𝐆 𝐏𝐇𝐀́𝐏 𝐏𝐎𝐌𝐎𝐃𝐎𝐑𝐎 𝐂𝐇𝐎 𝐆𝐈𝐀́𝐎 𝐕𝐈𝐄̂𝐍✨
🤔P͢h͢ư͢ơ͢n͢g͢ ͢p͢h͢á͢p͢ ͢P͢o͢m͢o͢r͢o͢d͢o͢ ͢l͢à͢ ͢g͢ì͢?͢ ͢🤔
Đây là một phương pháp quản trị thời gian để nâng cao tối đa sự tập trung trong công việc và học tập.
Người sáng tạo ra phương pháp này, ông Francesco Cirillo, đã nhận ra rằng sự tập trung của ông thường có xu hướng giảm sau một khoảng thời gian làm việc liên tục. Vì vậy, thay vì ngồi tập trung trong nhiều tiếng đồng hồ liền, ông đã thử xen kẽ những quãng nghỉ ngắn khoảng 5-10 phút sau những quãng thời gian 25-30 phút làm việc tập trung. Kết quả là hiệu suất làm việc của ông tăng lên đáng kể trong khi sức khoẻ thể chất được duy trì ở mức độ tốt. Chiếc đồng hồ ông dùng để theo dõi thời gian khi thử nghiệm phương pháp này có hình 🍅, trong tiếng Ý là Pomorodo, đã được dùng luôn cho tên gọi phương pháp này.
-----------------------------------
Vậy phương pháp này có ý nghĩa gì cho những người làm giáo viên chúng ta? Sau đây là một vài gợi ý mình về các cách mà các quý thầy cô có thể áp dụng để cải thiện chất lượng công việc, sức khoẻ tinh thần và thể chất, và hiệu quả trong giảng dạy.
Ứ͢n͢g͢ ͢d͢ụ͢n͢g͢ ͢P͢o͢m͢o͢d͢o͢r͢o͢ ͢t͢r͢o͢n͢g͢ ͢C͢h͢ấ͢m͢ ͢B͢à͢i͢ ✅
Có thể nói, ngoài soản bài, nghiên cứu, và giảng dạy, đây là một công việc tốn không ít thời gian và công sức của rất nhiều giáo viên. Nhiều khi số lượng bài cần chấm quá nhiều hoặc chất lượng bài làm quá thấp dẫn đến việc giáo viên cảm thấy rất stress và chán nản khi làm công việc này. Nhiều người (bao gồm cả mình) thường có xu hướng dồn hết bài cần chấm vào một ngày rồi cày luôn một thể với suy nghĩ rằng, mệt một lần rồi sau đó sẽ được nghỉ ngơi thoải mái.
Tuy nhiên, thực tế chưa chắc đã giống như những gì chúng ta tưởng tượng. Cái bẫy mình thường rơi vào là để bản thân dùng hết 100% “công lực” hiện có, và rồi phải mất nguyên ngày hôm sau hoặc cả một buổi còn lại của ngày để nghỉ ngơi mà không muốn làm bất kỳ một việc gì khác. Điều này rất có hại cho sức khoẻ thể chất và tinh thần của bạn. Thông thường, khi cơ thể rơi vào trạng thái kiệt sức thì lúc quay trở lại với công việc, bạn sẽ rất khó thể đạt được mức “công lực” như ban đầu. Ngày qua ngày, sức lực của bạn bị bào mòn và bạn cũng sẽ cảm nhận thấy tình yêu và sự nhiệt huyết với công việc cũng giảm dần đều theo sức khoẻ của mình.
Đó là còn chưa kể đến việc đảm bảo chất lượng đồng đều giữa các bài chấm. Một xu hướng phổ biến có thể thấy được là bài chấm trước thì thường kỹ hơn bài chấm sau. Với các giáo viên có trách nhiệm với công việc, thì một là bạn sẽ cố gắng bóc lột bản thân mình để đảm bảo sự đồng nhất của chất lượng bài chấm, hoặc là bạn sẽ cảm thấy rất tội lỗi và dày vò bản thân vì đã không chấm các bài được kỹ càng như nhau.
Vậy giải pháp là gì? Nếu bạn áp dụng phương pháp Pomodoro vào việc chấm bài, tức là thay vì ngồi liền tù tì 4-5 tiếng liên tục, mỗi ngày bạn chỉ đặt hẹn giờ 30’ dành cho công việc này rồi nghỉ và chuyển sang làm việc khác, thì mình tin rằng nó sẽ nhẹ nhàng và hiệu quả hơn rất nhiều. Ví dụ, nếu bạn chấm 1 bài hết 10 phút, thì mỗi ngày, bạn sẽ chấm được 3 bài, một tuần bạn sẽ chấm được 21 bài. Nhưng thay vì bóc lột bản thân 5 tiếng liên tục cuối tuần không được đi chơi với gia đình hoặc bạn bè, bạn chỉ cần dạy sớm hơn mỗi ngày khoảng 30’, hoặc bớt đi 30’ lướt facebook là bạn có thể hoàn thành công việc hiệu quả mà lại không mệt mỏi và không bị ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống quá nhiều.
Ứ̼n̼g̼ ̼d̼ụ̼n̼g̼ ̼P̼o̼m̼o̼d̼o̼r̼o̼ ̼t̼r̼o̼n̼g̼ ̼S̼o̼ạ̼n̼ ̼B̼à̼i̼ ✅
Nếu như chấm bài làm giáo viên mệt mỏi thì học bài cũng bào mòn sức lực của học viên không kém, đặc biệt là các bài học chứa kiến thức đòi hỏi phải tư duy nhiều và sâu. Vì vậy, thay vì soạn một bài giảng nhồi nhét quá nhiều kiến thức “nặng” và liên tục, giáo viên có thể sử dụng phương pháp Pomodoro để đặt ra những mục tiêu nhỏ trong lớp, và cho học sinh nghỉ giải lao khoảng 5’ sau mỗi mục tiêu.
Ví dụ, thời lượng buổi học của bạn là 1.5 tiếng thì bạn có thể bẻ nhỏ mục tiêu buổi học thành 3 phần, mỗi phần 25’. Sau khi đạt được 1 mục tiêu, học sinh sẽ đc chơi 1 game vận động chân tay nào đó hoặc hoạt động không đòi hỏi quá nhiều năng lực tư duy để “refresh” bộ não và chuẩn bị tập trung cao độ cho mục tiêu tiếp theo. Mình đảm bảo, học sinh của các bạn sẽ học tập hiệu quả và hứng thú hơn rất nhiều so với việc bị nhồi nhét liên tục trong 1.5 tiếng. Công cuộc chinh phục kiến thức là một cuộc chạy marathon chứ không phải là cuộc chay đua nước rút, vì vậy, các giáo viên hãy cố gắng giúp học sinh mình duy trì “sức bền” để có thể đi lâu dài trên hành trình này nhé.
D̼ạ̼y̼ ̼h̼ọ̼c̼ ̼s̼i̼n̼h̼ ̼c̼á̼c̼h̼ ̼q̼u̼ả̼n̼ ̼l̼ý̼ ̼t̼h̼ờ̼i̼ ̼g̼i̼a̼n̼ ✅
Ở một góc độ nào đó, những việc giáo viên làm trên lớp cũng sẽ truyền tải cho học sinh thông điệp về những phương pháp mà các em nên áp dụng trong việc học tập. Nếu giáo viên soạn bài theo phương pháp Pomodoro như nếu ở trên, học viên cũng có thể ngầm hiểu rằng các em cũng nên áp dụng điều tương tự khi tự học ở nhà.
Với thực trạng quá tải kiến thức tại các cơ sở giáo dục công và tư hiện nay, học sinh chỉ cần học chăm mà còn cần học thông minh nữa. Và theo mình, phương pháp Pomodoro là một cách học thông mình giúp các em duy trì sự tập trung cao độ trong một khoảng thời gian để đạt hiệu quả tối ưu và để cho não bộ được thư giãn một chút. Điều này hoàn toàn có lợi về mặt khoa học vì não bộ của chúng ta khó có thể duy trì được khả năng tập trung và tư duy sâu trong một thời gian quá dài.
Ngoài ra, phương pháp Pomodoro nên được áp dụng một cách linh hoạt thay vì cứng nhắc là 25 phút tập trung và 5’ nghỉ ngơi. Ví dụ, mình quan sát thấy bản thân mình đã rèn luyện một thời gian và có thể đạt đc sự tập trung cao độ liên tục trong vòng khoảng 45’- 1 tiếng. Vì vậy mình set thời gian là 1 tiếng làm việc/học tập và 10-15’ phút nghỉ ngơi. Đối với những bạn khác, tỷ lệ này có thể giao động mà không hề ảnh hưởng đến kết quả.

23/08/2024

#
#
🍓🍎 DẠY KỸ NĂNG " READING COMPREHENSION"
Đọc hiểu là kỹ năng rất quan trọng để phát triển kỹ năng đọc. Vậy những yếu tố nào cần quan tâm khi dạy một bài đọc hiểu. Các bạn hãy theo dõi bài viết sau nhé.
🍀🍀 1. Các lý do cho việc đọc.
👉 Đọc lấy thông tin chính
👉 Đọc lấy thông tin chi tiết
👉 Làm rõ những điều đã biết
👉 Đọc để giải trí
☘️2. Mục đích của dạy đọc trong các lớp học TIẾNG ANH như TIẾNG NƯỚC NGOÀI.
👉Khiến học sinh có thể đọc nhiều loại văn bản bằng tiếng Anh
👉Phát triển nhận thức về cấu trúc của văn bản tiếng Anh
👉Thực hành các loại đọc khác nhau tùy thuộc vào mục đích đọc
👉Mở ra cho học sinh các loại văn bản khác để xây dựng kiến thức chắc chắn về ngôn ngữ và giúp học sinh đọc dễ dàng hơn trong tương lai.
☘️3. Có những loại đọc hiểu nào?
Có 4 loại chính.
👉Skimming: Đọc để lấy ý chính
👉Scanning: Đọc tìm thông tin chi tiết
👉Extensive reading: Đọc để hiểu chung chung hoặc giải trí. ( Tiểu thuyết, truyện....)
👉Intensive reading: Đọc để lấy thông tin chi tiết ( Dạng đọc này hay gặp trong các kỳ thi)
☘️4. Có những mô hình đọc nào?
Có 3 mô hình chính.
👉A bottom-up model:
Nhấn mạnh vào việc đọc và hiểu từng phần nhỏ như âm, nhận diện chữ cái, từ --> Liên kết câu --> Liên kết câu với cả đoạn.
👉 A top-down model
Tập trung vào ý nghĩa chính của đoạn văn mà không cần quá chú tâm vào các chi tiết nhỏ cụ thể như từ, âm.
👉 An interactive model:
Mô hình này là sự kết hợp song song giữa " bottom up model" và " "top down model".
🍀 5. Tiến trình dạy một bài đọc hiểu.
👉 Pre- reading stage ( Giai đoạn trước khi đọc)
Xem trước văn bản
Hỏi một số câu hỏi liên quan ( theo tranh hoặc mục đích của bài đọc)
Kích hoạt kiến thức cũ.
Dạy trước từ vựng hoặc các khái niệm mới.
Một số dự đoán trước cho thông tin trong bài đọc.
GỢI Ý DÙNG MÔ HÌNH KWL ( What I know - What I want to know - What I have learnt)
👉 While reading stage ( Giai đoạn trong khi đọc)
Sử dụng kết hợp linh hoạt giữa skimming, scanning để hoàn thành được mục đích bài đọc như trả lời câu hỏi.....
👉👉 Post reading ( Giai đoạn sau đọc)
Mở rộng kiến thức trước đó, xây dựng các liên kết và sâu hơn hiểu.
Kiểm tra lại học sinh về những gì đã đọc bằng cách trả lời một số câu hỏi mở rộng, trắc nghiệm.
Thảo luận/nói về một chủ đề liên quan.
Viết về một chủ đề liên quan.
☘️☘️6. Các loại bài tập đọc hiểu thường gặp.
👉 Câu hỏi về ý chính trong bài
👉 Câu hỏi về chọn đáp án đúng ( A-B-C-D)
👉 Câu hỏi về " True", " False" hoặc " Yes", " no", " Not given"
👉 Đọc và trả lời câu hỏi.
👉Tìm thông tin có trong bài điền/ hoàn thành đọan văn
👉 Tìm tiêu đề của đoạn đọc hiểu.
👉Câu hỏi về tìm từ thay thế được in đậm
👉 Câu hỏi về tìm từ đồng nghĩa- trái nghĩa trong đoạn.
👉👉Về cơ bản muốn thành thạo được kỹ năng này thì giáo viên nên cho học sinh làm nhiều và hạn chế việc chỉ dừng ở việc dạy đáp án.
👉👉 Cần hướng dẫn học sinh cách làm và phương pháp liên quan nhiều đến tư duy làm bài để khi gặp dạng tương tự học sinh có thể làm dễ dàng
🍅🫑 Ý nghĩa cuối cùng là giúp học sinh YÊU THÍCH ĐỌC.

23/08/2024

TỔNG HỢP SÁCH THAM KHẢO CHUNG VỀ GIẢNG DẠY TIẾNG ANH - CHO CẢ GIÁO VIÊN LẪN NGHIÊN CỨU SINH
Xin chào các thầy cô!
Khoảng tầm một vài năm trước, em có viết một vài bài literature review về các vấn đề liên quan đến giảng dạy tiếng Anh. Trong lúc viết thì em có tìm hiểu và phát hiện được một vài sách chuyên khảo chung, tập hợp các bài viết khái quát về các chủ đề liên quan đến vấn đề dạy và học tiếng Anh. Khi sử dụng thì em thấy là những cuốn này giúp ích rất nhiều trong cả nghiên cứu và giảng dạy, chủ yếu vì các tư liệu phần lớn đều mang tính chất dẫn nhập nên khá dễ hiểu, và vì chủ đề của các cuốn đều khá bao quát, nên có thể sử dụng để tìm hiểu rất nhiều vấn đề mà mọi người quan tâm.
Vì vậy nên em xin chia sẻ cho cả nhóm một vài tư liệu em tâm đắc nhất, và em cũng mong là nhóm cũng có thể chia sẻ các tư liệu mà mọi người thấy hữu ích ạ!
========
KEY ISSUES IN LANGUAGE TEACHING - JACK C. RICHARDS
Điểm tốt:
- Cuốn được viết bởi thầy Richards, chuyên gia đúng nghĩa là chóp bu trong ngành TESOL/TEFL. Do vậy nên mọi người gần như không phải lo về chất lượng về nội dung của quyển;
- Quyển bàn đến gần như tất cả các chủ đề lớn về giảng dạy, gồm phần giới thiệu chung về các phương pháp, đặc điểm của học viên, cách giảng dạy mọi kỹ năng, và cả về sách dạy học và kiểm tra/đánh giá.
- Nội dung cân bằng gần như hoàn hảo giữa lý thuyết và thực hành. Trong các chương của sách có chứa nhiều ví dụ thực tế trong lớp học và từ trải nghiệm của giáo viên;
- Nguồn đa dạng, rất tiện lợi cho các thầy cô nào muốn tìm hiểu sâu hơn về vấn đề mình đang đọc.
Điểm trừ:
- Do cuốn sách chỉ mang tính chất tham khảo chung nên nội dung trong từng đề mục nhỏ ở các chương thường không quá chi tiết, khi đọc hơi có phần hụt hẫng. Các thầy cô muốn tìm hiểu thêm có thể tham khảo nguồn sách dẫn, hoặc có thể phải tự tìm tư liệu.
Review:
Canh, L. V. (2016). Key Issues in Language Teaching. English Australia Journal, 1(32), 113-115.
Kimball, J. Key Issues in Language Teaching. Volume 16, Number, 16(1), 249-251.
Ghaderi, F., & Sadeghi, K. (2016). Book Review: Key Issues in Language Teaching. Iranian Journal of Language Teaching Research, 4(3 (Special Issue)), 131-134.
========
HANDBOOK OF RESEARCH IN SECOND LANGUAGE TEACHING AND LEARNING, VOL I, II & III - ELI HINKEL (ED.)
Điểm tốt:
- Cuốn sách này chi tiết thứ nhì trong số tất cả các cuốn được giới thiệu ở đây, tổng hợp gần như mọi chủ đề quan trọng về lĩnh vực Second language learning;
- Có bao gồm bài viết của rất nhiều chuyên gia trong lĩnh vực (Eli Hinkel về lĩnh vực Writing, Michael Rost - Listening, Anne Burns - Action Research, Paul Nation - Vocabulary Learning, và thầy Ellis về SLA, cũng như là nhiều người khác);
- Từng bài viết khá chi tiết, rất phù hợp cho các thầy cô thực hiện nghiên cứu;
Điểm trừ:
- Do cuốn tập trung vào học và giảng dạy ngôn ngữ thứ hai nói chung, chứ không phải là tiếng Anh, nên nội dung có thể hơi chung và không hoàn toàn thiết thực với giáo viên;
- Ngôn ngữ và cách viết của các bài thường khá dày đặc từ ngữ chuyên môn, nên có thể khó đọc với các thầy cô không quen;
- Bản cứng và PDF rất đắt, giá lên tới hơn 2tr/quyển, nên các thầy cô không muốn dùng sách lậu thì có thể sẽ phải mượn thư viện.
Review (Volume 1):
Polio, C. (2006). Handbook of Research in Second Language Teaching and Learning. Studies in Second Language Acquisition, 28(04). doi:10.1017/s0272263106260297
========
THE TESOL ENCYCLOPEDIA OF ENGLISH LANGUAGE TEACHING
Điểm tốt:
- Nguồn tài liệu lớn nhất internet về giảng dạy tiếng Anh. Gồm hơn 750 bài viết về tất cả các chủ đề mà mọi người có thể nghĩ tới về TESOL;
- Được viết vô cùng dễ hiểu, phần lớn các bài viết khá ngắn, chỉ từ 2-3 trang, hoàn toàn phù hợp cho giáo viên và các thầy cô muốn có được cái nhìn rất tổng quát về mọi vấn đề mà mình muốn tìm hiểu về TESOL;
Điểm trừ:
- Do có quá nhiều bài viết nên chất lượng giữa các bài có thể không hoàn toàn đồng đều;
- Tất cả các bài báo đều phải trả phí để truy cập, do vậy nên khá giới hạn đối với các thầy cô không có thư viện và không muốn đọc lậu tài liệu.
========
LEARNING TEACHING: THE ESSENTIAL GUIDE TO ENGLISH LANGUAGE TEACHING - JIM SCRIVENER
&
THE PRACTICE OF ENGLISH LANGUAGE TEACHING, 5TH EDITION - JEREMY HARMER
&
A COURSE IN ENGLISH LANGUAGE TEACHING - PENNY UR
Điểm tốt:
- Cả 3 cuốn đều vô cùng dễ đọc, đặc biệt hữu ích cho các thầy cô mới vào nghề hoặc không học chuyên ngành sư phạm;
- Cả 3 đều đề cập đến gần như tất cả mọi thứ mà giáo viên tiếng Anh cần biết, và nội dung thường khá chính xác, và phần lớn đều dựa trên nghiên cứu đã có;
- Cả 3 đều đưa ra rất nhiều chiến lược các thầy cô có thể áp dụng ngay trong lớp học trong mọi lĩnh vực, từ dạy học cho tới quản lý lớp học;
Điểm trừ:
- Cả 3 cuốn đều khá mỏng về mặt lý thuyết, nên có thể không hoàn toàn thích hợp với các thầy cô hứng thú với nghiên cứu.
Review:
Swan, M. (2017). The Practice of English Language Teaching, 5th edition. ELT Journal, 72(1), 105–108. doi:10.1093/elt/ccx060
Maley, A. (2013). A Course in English Language Teaching. ELT Journal, 68(1), 100–102. doi:10.1093/elt/cct065

Teach Grammar Communicatively_Module 2 - Google Drive 23/08/2024

TEACH GRAMMAR COMMUNICATIVELY_NHỮNG ĐIỀU GIÁO VIÊN CẦN BIẾT ĐỂ DẠY NGỮ PHÁP HIỆU QUẢ HƠN

👋Xin chào các thầy cô đang giảng dạy tiếng Anh, cùng các bạn sinh viên chuyên ngành sư phạm tiếng Anh, trong quá trình đi dạy chắc chắn các thầy/cô/bạn đã từng stress khi mình đứng trên bục giảng giải thích cho học sinh từ cấu trúc của ngữ pháp này thế nào, sử dụng ra sao... nhưng kết quả là học sinh của chúng ta sai vẫn cứ sai, rồi chẳng áp dụng được những điều mà chúng ta đã dạy. Chúng ta chắc hẳn cùng từng nghe về CLT, nhưng chưa hình dung cụ thể phải làm như thế nào, áp dụng ra sao cho hiệu quả. Bản thân mình cũng gặp phải tình trạng tương tự nên đã không ngại ngần đăng ký khoá học "Teach Grammar Communicatively" trên Vietesol, và mình xin phép chia sẻ lại tóm tắt nội dung quan trọng của Module 2 để thầy cô hình dung rõ hơn dạy ngữ pháp theo hướng này là như thế nào, các thầy cô/bạn khác đang học cũng comment bên dưới để chúng ta cùng hỗ trợ nhau nhé!
✘Lưu ý: Đây là cả module, thầy cô/ bạn cần nghiền ngẫm kỹ để thực sự hiểu và áp dụng được, đừng vội vã nhé ạ!

⚡Vấn đề của giáo viên đang gặp phải khi dạy ngữ pháp
-Có trình bày ngữ pháp, có luyện tập (fill-in-the-blank) nhưng khi qua hoạt động nói thì không áp dụng được những gì đã học và mắc nhiều lỗi.

⚡Phân tích 2 video demo để hình dung từng bước trình bày ngữ pháp: (xem từng video rồi mới đọc tiếp)
*Sample 1: https://youtu.be/4gw2pKlG2gw
✍️Cách giáo viên đã thực hiện:
1. Giáo viên đưa ra tình huống (so sánh 2 điện thoại) và chỉ dẫn học sinh chú ý tới phần quan trọng (từ nào thêm “er”, từ nào thêm “more”)
2. Hội thoại. Cấu trúc ngữ pháp được làm nổi bật trong tình huống, ngữ cảnh cụ thể.
3. Giáo viên bắt đầu mổ xẻ cấu trúc cùng học sinh tìm ra quy luật (theo hướng discovery)
4. Giáo viên tổng kết lại kiến thức quan trọng bằng bảng (dùng visual aids)
*Sample 2: https://youtu.be/L6G7yobnCXg
✍️Cách giáo viên đã thực hiện:
1. Đưa ra tình huống cụ thể (hình ảnh 1 người đàn ông lớn tuổi- Nếu có thể bắt đầu lại cuộc đời, tôi sẽ ….). Đưa ra câu hỏi mở để kiểm tra xem liệu học sinh có thể sử dụng được mốc thời gian đang hướng đến hay không.
2. Đưa ra các ví dụ hài hước, gây ấn tượng mạnh cho học sinh với cấu trúc đang hướng đến hoặc cho học sinh thật nhiều ví dụ để có nhiều input. Khuyến khích học sinh tham gia tích cực cùng phân tích ngôn ngữ.
3. Giúp học sinh hiểu được ý nghĩa của cấu trúc hướng đến.
4. Tập trung rõ ràng vào “form”
➟ Có rất nhiều cách để giáo viên giới thiệu cấu trúc mới, nhưng để chuẩn bị cho một bài trình bày ngữ pháp hiệu quả, giáo viên cần để tâm tới các yếu tố sau đây: bản chất của thử thách trong học tập, nhu cầu cụ thể của học sinh, độ tuổi, trình độ và ngữ cảnh giảng dạy.

⚡Những đặc điểm chung của những bài trình bày ngữ pháp hiệu quả:
-Cho học sinh tiếp xúc với cấu trúc ngữ pháp hướng đến trong “ngữ cảnh” cụ thể. Ví dụ giáo viên đưa ra 1 tình huống như kể 1 câu chuyện, đưa ra 1 cuộc hội thoại hay đưa ra 1 bức tranh mà ở đó phần hướng đến được sử dụng.
-Giúp học sinh chú tâm đến “những đặc trưng quan trọng nhất” bằng cách sử dụng biểu đồ, nhiều màu sắc khác nhau….
-Học sinh tích cực tham gia (bằng cách trả lời những câu hỏi ý nghĩa, hay nghiên cứu ngôn ngữ mới để tự rút ra)
-Giải thích của giáo viên ngắn gọn, súc tích, tập trung vào “form, meaning and use”

⚡Các dạng hoạt động giúp ôn luyện ngữ pháp
Types of Grammar Practice Activities
🌸Controlled activities
• Repetition – học sinh lặp lại những gì giáo viên nói hoặc những gì chúng nghe thấy
• Drills - lặp lại những cấu trúc mẫu thông qua những phần luyện tập nói
➟Để hoạt động “drilling” and “repetition” này vừa cho người học cơ hội tự tin hơn, tăng độ trôi chảy trước khi thử thách bản thân hơn với những cấu trúc và từ vựng phức tạp, đồng thời tránh việc lặp lại bị chán, có 1 số hoạt động các thầy cô có thể làm để thay đổi không khí:
• Repeat in the manner of the word. Cho học sinh lặp lại 1 câu có chứa cấu trúc ngữ pháp mong muốn 1 cách nhẹ nhàng, buồn, vui vẻ, ….
• Disappearing dialogue. Sau khi luyện tập hội thoại, loại bỏ 1 số từ/ cụm để học sinh điền vào.
• Running dictation. Chuẩn bị 1 đoạn ngắn và dán lên tường. Chia nhóm và mỗi nhóm cử đại diện lên đọc rồi quay lại nhóm của mình đọc lại, cứ thế đến khi nào kết thúc. Nhóm nào kết thúc nhanh nhất sẽ thắng cuộc
• Dictogloss. Giáo viên đọc 1 đoạn ngắn 1-2 lần, học sinh nghe và có thể note lại keywords. Sau đó cho học sinh làm việc theo cặp/ nhóm cố gắng xây dựng lại câu chuyện, và giáo viên cho học sinh so sánh với bản gốc.
🌸1 số hoạt động nhằm cá nhân hoá ngôn ngữ và đóng góp ý tưởng riêng của học sinh
• Story chains. Ngồi theo vòng tròn, bạn thứ nhất nói 1-2 câu có cấu trúc đang học, vd “My name is Joan and in my freetime I play the piano”, bạn tiếp theo tường thuật lại câu bạn Joan vừa nói, và tiếp tục nói về mình, tương tự với các bạn tiếp theo.
• Two truths and a lie. Hoạt động này khá đơn giản, giáo viên cho học sinh viết 3 câu, bao gồm 2 câu là sự thật, 1 câu là lời nói dối và các bạn còn lại sẽ đoán xem câu nào là câu nói dối. Hoạt động này sẽ khá hữu ích cho buổi đầu tiên, để học sinh có thêm nhiều thông tin về nhau.
• Guessing games. Học sinh cần tìm ra vật thể/ người bí ẩn bằng cách hỏi 20 câu hỏi ngắn, phải sử dụng được cấu trúc đang hướng đến để tìm ra.
• Quizzes. Học sinh tự viết câu hỏi và được chia thành 2 đội để hỏi nhau, các câu hỏi này có chưa phần mà giáo viên muốn học sinh luyện tập, vd về quá khứ đơn (hỏi về thế chiến 2 bắt đầu khi nào), hay về địa lý (sông nào dài nhất VN) để thực hành về ss hơn nhất.

🌸Free practice activities
Học sinh hoàn toàn tự do sản sinh ra ngôn ngữ để cá nhân hoá, thí nghiệm hay lồng ghép những ngữ pháp đã học cùng các khía cạnh ngôn ngữ khác.
• Information gap
Học sinh sẽ có riêng cho bản thân những mẩu thông tin khác nhau, và chúng cần chia sẻ với bạn của mình để xâu chuỗi được vấn đề (ví dụ 1 bạn là sales clerk, 1 bạn là khách hàng, thì 2 bạn sẽ phải phối hợp với nhau để bạn sales clerk có được thông tin khách hàng, bạn khách hàng có được thông tin về công ty/ thứ mà mình muốn hiểu rõ)
• Đóng kịch, bàn luận, tranh luận, sáng tác hay kể chuyện, thơ… cũng là 1 số hoạt động free practice khác.
🌸Để hiểu rõ hơn về từng hoạt động, thầy cô có thể đọc ở đây: https://docs.google.com/document/d/1Y46zQgyJhc7xFKJZwWr6juHno9vJWRyQ2uwUsq4-kk8/edit?usp=sharing

⚡Làm sao để chọn lựa được hoạt động phù hợp?
-Hoạt động cần yêu cầu học sinh sử dụng cấu trúc ngữ pháp cho mục đích có ý nghĩa. Ví dụ luyện tập dùng giới từ thì hoạt động đọc bản đồ để đưa ra chỉ dẫn cho ai đó sẽ là “meaningful purpose”.
-Cá nhân hoá các hoạt động ngữ pháp bằng cách tạo ra tình huống yêu cầu học sinh sử dụng cấu trúc ngữ pháp hướng đến để nói về bản thân chúng, học sinh có thể liên hệ với chính những trải nghiệm cá nhân để bày tỏ ý kiến, suy nghĩ và cảm nhận.
-Khi chọn lọc hoạt động, giáo viên cần dựa trên bản chất của “learning challenge”
• Learning challenge- form ➟ meaningful repetition (e.g. grammar jazz chants, or ‘Find someone who … ‘, or ‘Twenty questions game’).
• Learning challenge- meaning ➟ practice linking form and meaning together (e.g. the game ‘What have I changed?’).
• Learning challenge- use ➟ Students make a choice (e.g. đóng vai người phỏng vấn yêu cầu chúng sử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói về trải nghiệm cá nhân, hay thì quá khứ đơn để nói cụ thể hơn họ đã có những kinh nghiệm ấy khi nào).
➟Việc thực hành sẽ giúp học sinh sẽ giúp đỡ học sinh rất nhiều, nhưng chúng sẽ không thể nào nắm được tất cả mọi thứ 1 cách nhanh chóng được, chúng sẽ tiến bộ, tồi tệ đi, rồi sẽ lại tiến bộ.

⚡ (MOST IMPORTANT) Các bước để chuẩn bị và xây dựng kế hoạch bài: Trong link drive bên dưới có hướng dẫn chi tiết cách lên 1 lesson planning cho việc dạy ngữ pháp như thế nào, sample lesson để thầy cô phân tích cùng với template để thầy cô tự soạn ra lesson planning cho riêng mình. Ngoài ra trong link còn có 3 file chia sẻ kỹ hơn về 3 dạng hoạt động, thầy cô có thể tham khảo thêm. Mình gửi các thầy cô link: https://drive.google.com/drive/folders/1LWXd73ML66EqGFFlqJ6vdvWELyxrgg_6?usp=sharing


Teach Grammar Communicatively_Module 2 - Google Drive

Cambridge English Teaching Framework - Wikiwand / articles 23/08/2024

Phát triển chuyên môn- Đi lắm thì cũng thành đường
Hôm trước có đồng nghiệp nhắn hỏi mình về con đường phát triển chuyên môn và rằng bạn đang khá băn khoăn về việc nên lựa chọn hướng phát triển tiếp theo ra sao. Bạn cũng nhò mình chia sẻ về vấn đề này nên hôm nay mình cũng xin có vài dòng chia sẻ (mặc dù những gì mình chia sẻ chỉ hoàn toàn là ở góc độ cá nhân mà thôi, có nhiều con đường khác nữa).
1. Với các giáo viên mới bắt đầu, hãy sử dụng các framework về giảng dạy
Khi còn là một giáo viên mới vào nghề, mình gặp nhiều khó khăn do chưa được trang bị kiến thức cơ bản và không biết nên bắt đầu từ đâu. Thậm chí khi đã học xong sư phạm Anh và đi dạy được vài năm mình vẫn còn rất mông lung vì khối lượng kiến thức khổng lồ của phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá, xây dựng chương trình, esp.... Và một mớ thuật ngữ nghe là dức cái đầu. In hindsight thì mình ước là mình đã biết về khung đánh giá giảng dạy của Cambridge.
Các bạn truy cập ở đây nhé: https://www.wikiwand.com/en/articles/Cambridge_English_Teaching_Framework
Khung này phân năng lực gv dạy tiếng anh thành nhiều phần và nhiều cấp. Trong trang chính có cung cấp định nghĩa về từng mục và gợi ý về tài liệu. Dựa vào đây mọi người có thể tự đánh giá năng lực, lựa chọn phần muốn tập trung và tìm tài liệu phù hợp.
2. Đi học thạc sĩ về giảng dạy sau khi các bạn đã từng trải qua việc dạy trên thực tế
Mình quyết định học thạc sĩ khá muộn, trên thực tế đó lại là điều mình thấy hài lòng (trừ việc mình bận quá huhu). Các kiến thức chuyên môn được soi chiếu bởi thực tế thực hành dạy giúp mình nắm được vấn đề nhanh và hiệu quả hơn. Nếu mình học sớm hơn thì thực sự kết quả sẽ không được như ý. Ngoài ra nhờ vừa học vừa làm mà mình có cơ hội ứng dụng ngay trong quá trình làm việc, và nhờ thế mình nghĩ chất lượng công việc của mình cũng tăng.
Mọi người cũng có thể lựa chọn các khoá học thực tế hơn như chứng chỉ TEFL hay TESOL ngắn hạn (120h) vì những khoá này thực tế và ít lý thuyết hơn và không tốn nhiều chi phí như học thạc sĩ.
3. Nên reflect liên tục
Hồi đại học, giảng viên của mình có làm một nghiên cứu về reflection dành cho gv và tìm ra là giáo viên nào reflect nhiều thì thường sẽ ghi nhận nhiều tiến bộ hơn các giáo viên ít reflect hơn. Việc reflect này có thể diễn ra trước, trong và sau quá trình dạy, trong kì học, sau kì học.... Không có phát triển chuyên môn nếu không có reflect.
4. Dự giờ đồng nghiệp
Nên dự giờ đồng nghiệp để xem mọi người làm j hay không. Tất nhiên không phải đồng nghiệp nào cũng sẵn sàng nhưng mình nghĩ cứ chia sẻ thẳng thắn về mong muốn phát triển chuyên môn với đồng nghiệp. Mình may mắn ở trong mt sếp khuyến khích dự giờ và được dự giờ. Đừng ngại khi được dự giờ và đừng ngại hỏi đồng nghiệp góp ý. Làm giáo viên cũng phải học và học nhanh nhất là từ đồng nghiệp.
5. Tham gia cộng đồng
Mình chỉ tình cờ tham gia nhóm I love Teaching và CEP nhưng không ngờ ở nơi đó mình lại gặp được những thầy cô nhiệt huyết, được chứng kiến nỗ lực phát triển của các thầy cô. Không có gì tuyệt vời hơn việc được là một phần của cộng đồng. Hãy hỏi và sẽ nhận được sẻ chia. Dạy học là một công việc vất vả, thế nên hãy tìm đồng đội, hãy sẻ chia. Nói ra được những khó khăn, nhận về những tâm tình sẽ làm cuộc đời giáo viên dễ chịu hơn 🙂.
Nguồn: Sưu tầm

Cambridge English Teaching Framework - Wikiwand / articles The Cambridge English Teaching Framework is a professional development framework, designed by Cambridge English Language Assessment, which is used by English language teachers to self-assess and plan their own development.

Want your school to be the top-listed School/college in Ha Dong?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Website

Address


Kiến Hưng
Ha D**g