20/09/2022
⛳Tổng hợp ngữ pháp thể tê
--------------------------------------
1. Vて ください。Hãy làm gì (sai khiến)
👉ちょっと まってください。
👉Hãy chờ một chút.
2. Vて います。Đang làm V (nói về hành động đang xảy ra)
👉いま 音楽を 聞いています。
👉Bây giờ tôi đang nghe nhạc.
3. Vても いいですか。Tôi làm V có được không? (xin phép trước khi làm gì đó)
👉ここで 写真を とっても いいですか。
👉Tôi chụp ảnh ở đây có được không?
4. Vては いけません。Cấm làm V, Không được làm V (nói cho người khác biết về quy định, nội quy )
👉ここで タバコを すっては いけません。
👉Cấm hút thuốc ở đây.
5. V1て、V2て、...Vます/ Vました。 Làm V1, rồi V2, … (nói cho người khác biết về các việc bản thân sẽ làm)
👉まいあさ 私は 6時半におきて、 朝ごはんを 食べて、 それから 学校へ いきます。
👉Mỗi sáng tôi thức dậy lúc 6 rưỡi, ăn sáng, rồi đi học.
6. Vてから、V2。Sau khi làm V1, sẽ làm V2 (dùng để nói cho người khác biết về việc sau khi làm V1 mình sẽ làm gì tiếp theo)
👉毎朝 ご飯を 食べてから、 コーヒーを飲みます。
👉Hàng sáng, sau khi ăn cơm xong thì tôi uống cafe
7. S は わたしに Vてくれました。S đã làm V cho tôi (dùng để nói cho ng khác biết rằng: S đã làm việc gì cho mình)
👉Hoaさんはわたしに本を買ってくれました。
👉Hoa đã mua sách cho tôi
8. わたしは S に Vてもらいました。Tôi được S làm V cho (Dùng để nói cho người khác biết rằng: Mình đã được S làm gì cho)
👉わたしはLanさんに日本語を教えてもらいました。
👉Tôi được Lam dạy tiếng Nhật cho
9. S1 は S2にVてあげます。S1 làm V cho S2 (dùng để nói về việc S1 làm gì cho S2)
👉Hoaさんは Lanさんに朝ごはんを作ってあげました。
👉Hoa đã nấu bữa sáng cho Lan
10. V1ても、V2。Dù V1, nhưng V2 … (nói về việc dù làm V1 nhưng lại V2)
👉くすりを のんでも、 元気に なりません。
👉Dù uống thuốc nhưng vẫn chưa khỏe.
11.Vていただけませんか。Bạn có thể làm V cho tôi được không? (nhờ người khác làm V cho mình)
👉すみません、この漢字の読み方を 教えて いただけませんか。
👉Xin lỗi, làm ơn hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ Hán này được ko ạ?
12. N (đồ vật) はVています。 Đồ vật đó đang được hoặc đang bị... (nói cho ng khác biết về trạng thái hiện tại của đồ vật)
👉まどが 開いています。
👉Cửa sổ đang mở.
13.Nは~ Vてあります。Đồ vật đó đang được... (dùng để nói cho người khác biết về trạng thái của đồ vật, sau khi chịu tác động có chủ ý)
👉本は 机の上に おいてあります。
👉quyển sách đang để trên bàn.
14. Vて しまいます。 Đã làm xong hết V (nói cho ng khác viết về 1 việc gì đó đã được làm xong hết 100%)
👉この本を 全部 読んでしまいました。
👉Tôi đã đọc xong hết quyển sách này.
14. Vて しまいます。 Lỡ làm V mất rồi (thê hiện tâm trạng tiếc nuối, hoặc hối hận vì đã làm V)
👉タクシーに さいふを 忘れて しまいました。
👉Tôi đã quên mất cái ví trên taxi mất rồi
15. Vておきます。Làm trước V (nói về việc bản thân sẽ làm trước việc gì đó, để chuẩn bị cho 1 việc sắp xảy ra)
👉明日のパーティーの 飲み物を 買っておきます。
👉Tôi sẽ mua trước đồ uống cho bữa tiệc ngày mai.
15. Vておきます。Để nguyên V như thế ( để yêu cầu ng khác giữ nguyên trạng thái hiện tại của đồ vật)
👉A:このしりょう、 かたづけましょうか。
👉Để tôi dọn dẹp chỗ tài liệu này nhé.
👉B: いいえ、まだ使っていますから、そのままに して おいてください。
👉Không, vì vẫn còn sử dụng nên xin cứ để nguyên như thế.
16. Vて みます。 Thử làm gì
👉新しいシャツーを 着てみます。
👉Tôi mặc thử chiếc áo sơ mi mới.
17. Vて、V2。 Vì V1 nên V2 (dùng để nói cho ng khác biết về tâm trạng hiện tại của bản thân người nói, tại sao lại có tâm trạng đó)
👉ニュースを聞いて、びっくりしました。
👉Tôi đã giật mình vì nghe thời sự.
18. Vてきます。 Làm V rồi sẽ quay lại (dùng để nói cho ng khác biết rằng mình đi làm v 1 chút sẽ quay lại)
👉私は きっぷを 買って きます。
👉Tôi đi mua vé. (rồi sẽ về)