TRỌN BỘ SÁCH LUYỆN THI TOIEC + CD
Mình đang có những bộ sách ôn luyện TOEIC cực đỉnh. Bạn nào cần thì mình gửi cho. Các bạn nhắn email bên dưới và add nick của mình và inbox những loại sách mà bạn cần nhé:
1. Sách Very easy TOEIC
2. Sách 600 essential words for the TOEIC Test
3. Starter TOEIC
4. Starter TOEIC
5. Developing Skills for the TOEIC Test
6. Toeic Analyst
7. Tự luyện Toeic 900A
8. Tự luyện Toeic 900B
9. Economy TOEIC Reading Comprehension 1000
10. Economy TOEIC Listening Comprehension 1000
11. New TOEIC 4n4 520 level
12. Economy LC 1000 vol 3
13.economy toeic lc 1000 volume 4
13. Big Step 1
14. Big Step 2
15. Big Step 3
16. Grammar in Use:
17. Essential Grammar In Use:
18.-Very Easy TOEIC:
-TOEIC ANALYST
-TARGET TOEIC:
19.Toeic HACKER
21.NEW TOEIC COMPLETE TEST:
22.TOMATO TOEIC VOLUME 1
23.TOMATO TOEIC VOLUME 2:
24.TOEIC 900 A-B:
25. Longman Dictionary of Contemporary English
26. Oxford Advanced Learner’s Dictionary
27. Target Score for the NEW TOEIC 2nd Edition
28. Oxford Bookworm Library
29. Longman Preparation Series for the New Toeic Test 4 cuốn
An Toàn & Năng Suất Nhật Việt
Chương trình học Tiếng Anh thông qua các kỹ năng mềm
(Learning English through Soft Skills)
Chi tiết trên website: http://skills.vn/
Happy new year
NHỮNG ĐỘNG TỪ THÔNG DỤNG CÓ GIỚI TỪ ĐI KÈM
to deal with : giải quyết (vấn đề), giao thiệp (với ai)
to smile on : (mỉm) cười (với ai)
to laugh at : cười (cái gì), cười mỉa
to knock at : gõ (cửa)
to look after : chăm sóc (ai)
to look : nhìn vào
to see off : tiễn đưa (ai), từ biệt (ai)
to fall into : bị rơi vào (một tình huồng nào đó)
to fail in : thất bại (trong một hoạt động hay khi làm gì)
to differ from : bất đồng về
to denounce against : tố cáo chống lại (ai)
to deal in : buôn bán (cái gì)
to prevent someone from doing something: ngăn cản ai làm gì
to be made of : được làm bằng (chất liệu nào đó)
to set up : thành lập (một doanh nghiệp)
to search for : tìm kiếm
to translate into : dịch sang (một ngôn ngữ nào đó)
to travel to : đi đến (một nơi nào đó)
to warn someone of something : cảnh báo ai về điều gì
to suspect someone of something : nghi ngờ ai về điều gì
to apologize to someone for something : xin lỗi ai về cái gì
to sympathize with : thông cảm với (ai)
to keep pace with : sánh kịp, đuổi kịp
to watch over : canh chừng
to write (a letter) to (someone) : viết (một lá thư) cho (ai)
to arrive in : đến (một nơi, một khu vực địa lý rộng lớn như: thành phố, quốc gia, ... )
to arrive at : đến (nơi nào đó, một khu vực địa lý nhỏ như: nhà ở, bến xe, sân bay, .. )
to depend on : dựa vào, tuỳ thuộc vào
to put off : trì hoãn, hoãn lại
to succeed in : thành công trong (hoạt động nào đó)
to insist on : khăng khăng, cố nài
to confess to : thú nhận với (ai)
to look forwad to : mong đợi (điều gì)
to object to : phản đối (ai)
[TÓM TẮT CÁCH DÙNG 12 THÌ TRONG TIẾNG ANH]
1. Hiện tại đơn:
* Cấu trúc:
(+) S + V/ V(s;es) + Object...
(-) S do/ does not + V +...
(?) Do/ Does + S + V
* Cách dùng:
_ Hành động xảy ra ở hiện tại: i am here now
_ Thói quen ở hiện tại: i play soccer
_ Sự thật hiển nhiên;Chân lí ko thể phủ nhận: the sun rises in the east
* Trạng từ đi kèm: always; usually; often; sometimes; occasionally; ever; seldom; rarely; every...
Cách chia số nhiều:
Ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn, "động từ thường" được chia bằng cách:
-Giữ nguyên hình thức nguyên mẫu của động từ khi chủ ngữ là "I / You / We / They và các chủ ngữ số nhiều khác"
-Thêm "s" hoặc "es" sau động từ (Vs/es) khi chủ ngữ là "He / She / It và các chủ ngữ số ít khác"
+Phần lớn các trường hợp thì động từ khi chia với chủ ngữ số ít đều được thêm "s", ngoại trừ những từ tận cùng bằng "o,x, ch, z, s, sh" thì ta thêm "es" vào sau động từ.
+Khi động từ tận cùng là "y" thì đổi "y" thành "I" và thêm "es" vào sau động từ
Cách phát âm s,es:
/iz/: ce, x, z, sh, ch, s, ge
/s/: t, p, f, k, th
/z/:không có trong hai trường hợp trên
2. Hiện tại tiếp diễn:
* Cấu trúc:
(+) S + is/am/are + Ving
(-) S + is/am/are not + Ving
(?) Is/Am/ Are + S + Ving
* Cách dùng:
_ Đang xảy ra tại 1 thời điểm xác định ở hiện tại
_ Sắp xảy ra có dự định từ trước.
_ Không dùng với các động từ chi giác như: SEE; HEAR; LIKE; LOVE...
* Trạng từ đi kèm: At the moment; at this time; right now; now; ........
3. Hiện tại hoàn thành:
* Cấu trúc:
(+) S + have/has + PII
(-) S + have/has not + PII
(?) Have/ Has + S + PII
* Cách dùng:
_ Xảy ra trong qúa khứ, kết quả liên quan đến hiện tại.( Nhấn mạnh đến kết quả của hành động)
* Trạng từ: just; recently; lately; ever; never; already; yet; since; for; so far; until now; up to now; up to present..
4. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
* Cấu trúc:
(+) S + have/has been + Ving
(-) S + have/has been + Ving
(?) Have/Has + S + been + Ving
* Cách dùng:
_ Xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai. ( Nhấn mạnh tính liên tục của hành động)
* Trạng từ đi kèm: just; recently; lately; ever; never; since; for….
5. Quá khứ đơn:
* Cấu trúc:
(+) S + Ved/ PI-cột 2 trong bảng Động từ bất quy tắc.
(-) S + didn’t + V
(?) Did + S + V
* Cách dúng:
_ Xảy ra và chấm dứt hoán toàn trong quá khứ.
_ Nhiều hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
_ Trong câu điều kiện loại 2.
* Trạng tù đi kèm: Yesterday; the day before yesterday; ago; already; last; in + mốc thời gian trong quá khứ.
Cách đọc ed:
/id/: t,d
/t/: c, ch, s, f, k, p x, sh
/d/: các trường hợp còn lại
6. Quá khứ tiếp diễn:
* Cấu trúc:
(+) S + was/ were + Ving
(-) S + was / were not + Ving.
(?) Was/ Were + S + Ving.
* Cách dùng:
_ Các hành động xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ
_ Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.
_ 1 hành động đang xảy ra 1 hành động khác xen vào: hành động đang xảy ra dùng QKTD; hành động xen vào dùng QKĐ.
* Từ nối đi kèm: While; when.
7. Quá khứ hoàn thành:
* Cấu trúc:
(+) S + had + PII
(-) S + had not + PII
(?) Had + S + PII
*Cách dùng:
_ Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong QK ( hành động xảy ra trước dùng QKHT; hành động xảy ra sau dùng QKĐ)
_ Hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong quá khứ.
_ Trong câu điều kiện loại 3.
* Trạng từ đi kèm: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; never; ever; until...
8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (ít dùng):
* Cấu trúc:
(+) S + had been + Ving
(-) S + hadn’t been + ving
(?) Had + S + been + Ving
* Cách dùng:
_ Chỉ hành động đã và đang diễn ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong quá khứ ( nhấn mạnh đến tính liên tục của hành động)
* Trạng từ: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; ever; until…
9. Tương lai đơn:
* Cấu trúc:
(+) S + will/ shall + V (will ngày nay có thể dùng với tất cả các
(-) S + will/ shall not + V ngôi nhưng shall dùng với “ I” và “WE” )
(?)Will / Shall + S + V
* Cách dùng:
_ Sắp xảy ra trong tương lai không có dự định trước.
_ Câu yêu cầu; đề nghị; lời hứa; dự đoán cho tương lai.
_ Trong câu điều kiện loại 1.
* Trạng từ: tomorrow; the day after tomorrow; next; in + thời gian ở tương lai…
Tương lai gần:
* Cấu trúc:
(+) S + is/am/are + going to + V
(-) S + is/am/ are not + going to + V
(?)Is/Am/ Are + S + going to + V
* Cách dùng:
_ Sắp xảy ra trong tương lai có dự định trước.
_ Chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai theo 1 tình huống cho trước.
* Trạng từ: tomorrow; the day after tomorrow; next; in+ thời gian ở tương lai…
10. Tương lai tiếp diễn:
* Cấu trúc:
(+) S + will / shall + be + Ving
(-) S + will / shall not + be + Ving
(?) Will / Shall + S + be + Ving
* Cách dùng:
_ Đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai.
_ Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong tương lai.
* Trạng từ: các trạng từ như trong tương lai đơn; nhưng phải dựa vào từng hoàn cảnh cụ thể để chia thì.
11. Tương lai hoàn thành:
* Cấu trúc:
(+) S + will / shall + have + PII
(-) S will/ shall not + have + PII
(?) Will / Shall + S + have + PII
* Cách dùng:
_ Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong tương lai.
_ Một hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong tương lai.
* Trạng từ: By the time; By + mốc thời gian trong quá khứ.
12.Tương lai hoàn thành tiếp diễn:
* Cấu trúc:
(+) S + will have been + Ving
(-) S + won’t have been + Ving
(?) (How long) + will + S + have been + Ving
*Cách dùng:
_ Kết hợp với mệnh đề thời gian ( by the time + thì hiện tại đơn )
_ Diễn tả hành động đã và đang xảy ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong tương lai.
* Dấu hiệu nhận biết: By the time + mệnh đề thời gian ở thì hiện tại; by + ngày/ giờ.
Trên đây chỉ là những cách dùng cơ bản nhất của 12 thì trong tiếng anh,qua đây các bạn sẽ có cái nhìn tổng thể nhất về 12 thì,vì bài cũng khá dài nên ad không đăng thêm ví dụ nữa.Tuy nhiên đây không phải là mấu chốt để có thể làm tốt bài tập chia động từ.
Đây là những từ xuất hiện thường xuyên trong đề thi TOEIC, nắm các từ này bạn sẽ có cơ hội đạt điểm cao trong kì thi TOEIC
1. characteristic /ˌkærəktəˈrɪstɪk/ adj. revealing of individual traits: đặc điểm, đặc tính
Ex: The cooking pot has features characteristic of the brand, such as "heat-resistant" handles.
-> Bộ nồi có đặc tính chuyên biệt với nhãn hiệu tay cầm chịu nhiệt cao.
2. consequence /ˈkɑːnsəkwens/ n. that which follows necessarily: hậu quả, kết quả
- in consequence of: do kết quả của
Ex: The consequence of not following the service instructions for your car is that warranty is invalidated.
-> Kết quả của việc không làm theo dịch vụ hướng dẫn cho xe hơi của bạn là phiếu bảo hành mất hiệu lưc.
3. consider /kənˈsɪdər/ v. to think about carefully: cân nhắc, xem xét, suy nghĩ
consideration n. sự xem xét, sự cân nhắc
- in consideration of: xét đến, tính đến; vì lẽ
considerable adj. đáng kể, to tát
- considerable expense: khoản chi tiêu lớn
Ex: After considering all the options, Della decided to buy a used car. Sau khi cân nhắc tất cả các lựa chọn,
-> Della quyết định mua một chiếc xe hơi cũ.
4. cover /ˈkʌvər/ v. to provide protection against: che, bao phủ, bao trùm, bao bọc
Ex: Will my medical insurance cover this surgery?
-> Bảo hiểm y tế của tôi có bao gồm ca mổ này không?
Her car insurance provided for complete coverage against collision.
-> Bảo hiểm xe hơi của cô ta lo liệu các dịch vụ ngoại trừ tai nạn.
5. expiration /ˌekspəˈreɪʃn/ n., the end: hết hạn, kết thúc, hết hiệu lực
- expiration date: ngày hết hiệu lực
- expiration of contract: hết hạn hợp đồng
- extend the expiration date of payment: gia hạn thanh toán
6. frequently /ˈfriːkwəntli/ adv. occurring commonly, widespread: thường xuyên, đều đặn
Ex: Warranties for this kind of appliance are frequently limited for this coverage.
-> Việc bảo hành loại thiết bị này thường hạn chế ở phạm vi bảo hiểm.
~ Học Tiếng Anh Hàng Ngày - Learning English Daily fanpage ~
7. imply /ɪmˈplaɪ/ v. to indicate by inference: ý nói, ngụ ý
Ex: The guarantee on the Walkman implied that all damages were covered under warranty for one year.
-> Bảo hành của Walkman ý nói rằng tất cả những hư hỏng được bảo hành trong thời hạn một năm.
8. promise /ˈprɑːmɪs/ v., to pledge to do, bring about, or provide: hứa hẹn, cam kết
Ex: A warranty is a promise the manufacturer make to the consumer.
-> Bảo hành là một lời cam kết mà nhà sản xuất làm cho người tiêu dùng.
9. protect /prəˈtekt/ v. to guard: bảo vệ, che chở
- protection n. protective adj.
Ex: Consumer laws are designed to protect the public against unscrupulous vendors.
-> Luật người tiêu dùng được đưa ra để bảo vệ nhân dân chống lại những người bán hàng không trung thực
10. reputation /ˌrepjuˈteɪʃn/ n. the overall quality of character: tiếng tăm, danh tiếng, uy tín
Ex: The company knew that the reputation of its products was the most important asset it had.
-> Công ty cho biết rằng uy tín về sản phẩm của họ là tài sản quan trọng nhất mà công ty có được.
- build up a reputation (to ...): tạo dựng một uy tín (trong thương trường)
- business reputation: uy tín làm ăn, uy tín kinh doanh
- establish the good reputation: xây dựng uy tín
11. require /rɪˈkwaɪər/ v. to deem necessary or essential: cần đến, đòi hỏi
Ex: The law requires that each item clearly display the warranty information.
-> Luật yêu cầu mỗi sản phẩm trưng bày phải có thông tin bảo hành rõ ràng.
12. variety /vəˈraɪəti/ n., many different kinds: đủ loại, sự đa dạng
Ex: A variety of unexpected problems appeared after a product had been on the market for about six months.
-> Đủ thứ vấn đề không được mong đợi xuất hiện sau khi sản phẩm đưa ra thị trường khoảng sáu tháng.
ĐỘNG TỪ MISS
Miss là một động từ khá đặc biệt trong Tiếng Anh với nhiều ý nghĩa nên đôi khi gây bối rối cho người sử dụng. Dưới đây là một số ý nghĩa phổ biến của động từ “miss”.
◕ miss = fail to contact with: không có mặt, đến quá muộn, bỏ lỡ, nhỡ
– Unless you hurry up, you’ll miss the 8:00 train.(Nếu bạn không nhanh lên thì bạn sẽ lỡ chuyến tàu 8 giờ)
◕ miss = fail to make contact with: không tận dụng được cái gì, bỏ lỡ
- If you don’t come to the cinema tonight, you’ll miss your opportunity of seeing the film. (Nếu bạn không đến rạp chiếu phim tối nay thì bạn sẽ bỏ lỡ cơ hội xem bộ phim đó.)
◕ miss = không nghe thấy, không trông thấy, không hiểu ai/cái gì:
- When going the street, you cannot miss our company. (Khi đi ngang qua phố anh không thể không trông thấy công ty của chúng tôi.)
- I’m sorry, I missed what you said. (Xin lỗi, tôi không hiểu anh nói gì.)
◕ miss = be sorry to be with: nhớ, thiếu
- Will you miss me when I’m away? Oh, I will miss you so much!(Em có nhớ anh khi vắng anh không? Ôi, em sẽ nhớ anh rất nhiều!.)
– What do you miss most about the north of Vietnam now you’re in America? (Khi ở Mỹ, anh nhớ điều gì nhất về miền bắc Việt Nam?)
- I miss my family, I miss my friends, etc. (Tôi nhớ gia đình, bạn bè, v.v)
◕ miss = tránh, thoát khỏi cái gì
- If you go early, you’ll miss the heavy traffic. (Nếu anh đi sớm thì anh sẽ tránh được ách tắc giao thông).
– We only just missed having a nasty accident. (Chúng ta vừa thoát khỏi một tai nạn hiểm nghèo).
◕ miss = trượt, chệch
- He scored four goals, but then he missed a penalty.(Anh ta đã ghi 4 bàn thắng, nhưng sau đó lại đá hụt cú sút phạt penalty.)
- He missed his foot when climbing the mountain. (Anh ta bị trượt chân khi leo núi.)
◕ missing/missed (adjective) = lost/can not be found: mất, thất lạc, không tìm thấy được.
Phân từ missing and missed cũng được dùng làm tính từ.
Ví dụ, missing files: những tập tin bị mất; a missed opportunity: một cơ hội bị bỏ lỡ. Missing thường được dùng sau danh từ mà nó bổ nghĩa.
- Do you know there are four files missing from this directory? (Bạn có biết 4 tập tin bị mất trong thư mục này không?)
- Yesterday, the weather was nice. It would be fine to go camping. It was a missed opportunity.(Hôm qua trời đẹp. Sẽ rất tuyệt nếu chúng ta đi cắm trại. Chúng ta đã bỏ lỡ mất cơ hội đó rồi).
◕ Miss trong các câu thành ngữ còn được dùng trong nhiều thành ngữ với những sắc thái khác nhau:
- If you don’t offer a good price for the house now, we’ll probably miss the boat together. (Nếu bây giờ chúng ta không trả giá cao cho ngôi nhà này thì có lẽ chúng ta sẽ để lỡ cơ hội).
-Long-term planning is always rather a hit – and – miss affair. (Kế hoạch dài hạn luôn có dễ có sai lầm).
- Mary will find out your secret– she never misses a trick.(Mary sẽ khám phá ra bí mật của bạn – cô ta tinh lắm).
- I think I’ll give fish course a miss.(Tôi nghĩ rằng tôi sẽ bỏ qua món cá.)
Với cách giải thích dễ hiểu như trên, ad tin chắc rằng các bạn sẽ không còn bối rối khi sử dụng động từ miss
MỘT SỐ LỖI SAI THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG TIẾNG ANH
*****************************************************************************
Share về tường để xem lại nếu bạn vẫn còn mắc những lỗi sai khá cơ bản này nhé.
1/ Everybody are happy.
Những từ như everybody, somebody, anybody, nobody thực ra là số ít chứ không phải số nhiều mặc dù chúng nói về nhiều người.
==> Everybody is happy.
2/ I’ll explain you the problem.
Trong câu này có 2 objects. Trong đó “the problem” là direct object, “you” là indirect object. Sau explain chúng ta phải dùng to trước indirect object – người mà ta đang giải thích vấn đề cho họ. Direct object thường được đắt trước nên câu đúng sẽ là :
==> I’ll explain the problem to you.
3/ I have the possibility to study in Canada next year.
Từ possibility chỉ thường được dùng với “there is”, ví dụ: “There’s a possibility I may study in Canada next year.”
Với “have”, chúng ta dùng “opportunity” mới đúng.
==> I have the opportunity to study in Canada next year.
4/ I think she doesn’t like tomatoes.
Mặc dù câu này không mắc lỗi về ngữ pháp nhưng thường người ta sẽ dùng cách nói sau:
==> I don’t think she likes tomatoes.
5/ Do you want that I make breakfast?
Ta không thường dùng “that” phía sau “want”
==> Do you want me to make breakfast?
I’m thinking to buy a new car.
Phía sau “think” không sử dụng “to infinitive”
==> I’m thinking of/about buying a new car.
6/ They enjoyed the baseball game despite of the rain.
“Despite” và “in spite of” có cùng nghĩa nhưng nhiều người bị lẫn lộn cách dùng. Sau “despite” ta không bao giờ sử dụng “of”
==> They enjoyed the baseball game despite the rain.
They enjoyed the baseball game in spite of the rain.
My ten-years-old daughter loves to dance.
Khi đi phía sau động từ “to be” thì ta dùng “years”. Nhưng khi sử dụng như trên thì ta chỉ dùng “year” mà thôi.
==> My ten-year-old daughter loves to dance.
Our house is near to the beach.
“Near” và “close to” mang cùng một nghĩa nhưng “near” không bao giờ đi với “to”
==> Our house is near the beach.
Our house is close to the beach.
7/ I very like soccer.
Câu này những bạn mới học tiếng Anh rất hay sai. Không ai nói như vậy cả.
==> I like soccer very much.
8/ Gary gave to Joan the keys.
Cũng giống như “explain” ở phía trên.
==> Gary gave Joan the keys.
Gary gave the keys to Joan.
9/ I don’t know what is her name.
Chỉ đảo ngữ 1 lần thôi nhé các bạn.
==> I don’t know what her name is.
10/ They left without say goodbye.
Khi sử dụng động từ sau conjunctions và prepositions như: after, before, since, when, while, without, instead of, in spite of … ta thường sử dụng Ving.
==> They left without saying goodbye.
11/ I need to finish this project until Friday.
Khi nói về deadlines như hạn nộp bài, hạn làm một việc gì đó, phải hoàn thành xong trước thời điểm đó ta dùng “by”
==> I need to finish this project by Friday.
SOME vs ANY ; FEW vs A FEW
1. Cách dùng “some”/ “any”: một ít, một vài
1.1. Khi “some”/ “any” là tính từ bất định:
1.1.1. “some”, “any” đứng trước danh từ đếm được ở số nhiều.
VD: There are some bananas on the table. Có vài trái chuối trên bàn.
There aren't any bananas on the table. Không có trái chuối nào trên bàn.
1.1.2. “some”, “any” đứng trước danh từ không đếm được ở số ít.
VD: Tom needs some time to relax. Tom cần một ít thời gian để thư giản.
He doesn't want to drink any alcohol. Anh ấy không muốn uống tí rượu đế nào cả.
1.1.3. “some” được dùng trong câu khẳng định và câu chỉ đề nghị và lời mời lịch sự.
VD: Mr. Baker drinks some beer everyday. Ngày nào ông Baker cũng uống một ít bia.
Would you like to drink some tea? (Bạn uống một ít trà nhé?) _ Đây là câu chỉ lời mời lịch sự.
1.1.4. “any”: được dùng trong câu phủ định (tức là câu có “not”, hoặc có trạng từ mang nghĩa phủ định) và câu nghi vấn (câu hỏi).
VD: I don't like hearing any curses at all. Tôi không thích nghe chửi thề tí nào cả.
He hardly does anything without my help. Nó hầu như chẳng làm được gì nếu không có sự giúp đỡ của tôi.
GHI CHÚ:
- “any” khi được dùng trong câu khẳng định thì có nghĩa là: “bất cứ”. Trong trường hợp này, danh từ đếm được theo sau “any” có thể ở số ít, hoặc ở số nhiều tuỳ theo ý nghĩa được diễn đạt trong câu.
VD: Any serious learners of English are worth being helped. Bất cứ những học viên nào học tiếng Anh nghiêm túc cũng xứng đáng được giúp đỡ.
- Khi “some”/ “any” là đại từ bất định: ta đặt “some”/ “any” đứng trước “of”, và tiếp theo sau đó là danh từ hay đại từ túc từ. Khi nó đứng ở vị trí chủ từ, thì ta căn cứ vào hình thức của danh từ hay đại từ túc từ đứng sau “of” và ý nghĩa của chủ từ để chia động từ chính sao cho phù hợp.
VD: Some of students in this University are very good at English. Một số sinh viên trong trường đại học này rất giỏi môn tiếng Anh.
Any of them is also very friendly. Bất kỳ ai trong số họ cũng rất thân thiện.
2. Cách dùng “few”/ “little”: một ít, một vài
2.1. Phân biệt “few” và “a few”:
Ta dùng “few” (ít) đặt trước danh từ đếm được ở số nhiều để diễn đạt ý nghĩa tiêu cực (chỉ số lượng ít hơn hoặc bằng).
VD: I have few close friends. Tôi có ít bạn thân _ Tức là chỉ có một vài người mà thôi.)
Ta dùng “a few” (một vài) đặt trước danh từ đếm được ở số nhiều để diễn đạt ý nghĩa tích cực (chỉ số lượng nhiều hơn hoặc bằng).
VD: I have a few close friends. Tôi có một vài bạn thân _ Tức là có ít nhất là một vài người nhưng cũng có thể còn có nhiều hơn thế nữa.
2.2. Phân biệt “little” và “a little”:
“little” : ít (nghĩa tiêu cực)
“a little” : một ít (nghĩa tích cực)
Ta dùng “little” và “a little” cũng giống như ở phần “few” và “a few”, nhưng “little” và “a little” luôn luôn đứng trước danh từ không đếm được ở số ít.
VD: I have little money. Tôi có ít tiền. _ Tức là có rất ít tiền; số tiền tôi có không đáng kể, chẳng đủ để chi tiêu.
I have a little money. Tôi có một ít tiền. _ Tức là có chút đỉnh tiền; số tiền tôi có trên thực tế có thể nhiều hơn. Đây là cách nói giảm, nói khiêm tốn.
Từ đa nghĩa thường gặp trong part 2 Listening Hội sinh viên VNUA luyện thi TOEICBook: cuốn sách / đặt chỗ.
- Read a book: đọc 1 cuốn sách.
- Book a flight: đặt 1 chuyến bay.
Handle: tay cửa / xử lý, giải quyết.
- Have a black handle: tay cửa màu đen.
- Handle the problem: xử lý vấn đề.
Rest: nghỉ ngơi / phần còn lại.
- Take a rest on the beach: nghỉ ngơi trên bãi biển.
- Finish the rest of the work: hoàn thành nốt phần còn lại của công việc.
Check: séc / kiểm tra.
- Pay by check: trả bằng séc.
- Check the price: kiểm tra giá.
Line: hàng lối / dòng (sản phẩm).
- Stand in line: xếp hàng.
- One of our popular lines: một trong những dòng sản phẩm được yêu thích.
Notice: mẩu thông báo / nhận thấy, phát hiện.
- Read the notice: đọc mẩu thông báo.
- Notice he left early: thấy anh ấy rời đi rất sớm.
Break: nghỉ giải lao / làm vỡ, hỏng.
- Take a break: nghỉ giải lao.
- Who broke this computer?: ai làm hỏng cái máy tính thế?
Board: bảng / ban quản lý / lên (máy bay, tàu xe)
- A bulletin board: bảng thông báo.
- A board meeting: cuộc họp ban quản lý.
- Board the plane for New York: lên máy bay tới New York.
LIÊN TỪ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Liên từ đóng vai trò quan trọng trong tiếng Anh, đặc biệt là ngôn ngữ viết. Bởi chúng làm cho các ý trong một câu, các câu văn trong một đoạn liên kết với nhau chặt chẽ hơn. Vậy bạn đã biết những gì về liên từ? Trong bài viết này, chúng tôi cung cấp một số thông tin về liên từ nhằm giúp bạn hiểu rõ và sử dụng đúng trong bài viết của mình.
Liên từ là từ dùng để nối hai phần, hai mệnh đề trong một câu
Sau đây là một vài ví dụ về liên từ:
Liên từ đẳng lập: and, but, or, nor, for, yet, soLiên từ phụ thuộc: although, because, since, unless
Ta có thể xem xét liên từ từ 3 khía cạnh
1. Cấu tạo: Liên từ gồm ba dạng chính:
Từ đơnví dụ: and, but, because, although
Từ ghép (thường kết thúc bằng as hoặc that)ví dụ: provided that, as long as, in order that
Tương liên (đi cùng với trạng từ hoặc tính từ)ví dụ: so...that
2. Chức năng: Liên từ có 2 chức năng cơ bản:
Liên từ đẳng lập: được dùng để nối 2 phần trong một câu có vai trò ngữ pháp độc lập với nhau. Đó có thể là các từ đơn hoặc các mệnh đề. Ví dụ:
- Jack and Jill went up the hill.- The water was warm, but I didn't go swimming.
Liên từ phụ thuộc: được dùng để nối mệnh đề phụ thuộc với mệnh đề chính của câu. Ví dụ: - I went swimming although it was cold.
3. Vị trí
Liên từ đẳng lập: luôn luôn đứng giữa 2 từ hoặc 2 mệnh đề mà nó liên kết
Liên từ phụ thuộc: thường đứng đầu mệnh đề phụ thuộc.
Liên từ đẳng lập
and, but, or, nor, for, yet, so
Một liên từ đẳng lập nối các phần có vai trò ngữ pháp tương đương hoặc ngang bằng nhau trong câu. Một liên từ đẳng lập cho thấy các thành phần mà nó liên kết có cấu trúc và tầm quan trọng tương tự nhauHãy xem những ví dụ sau – 2 thành tố trong ngoặc vuông được nối với nhau bởi một liên từ đẳng lập
I like [tea] and [coffee].
[Ram likes tea], but [Anthony likes coffee].
Liên từ đẳng lập luôn đứng giữa các từ hoặc mệnh đề mà nó liên kết.Khi một liên từ đẳng lập nối các mệnh đề độc lập thì luôn có dấu phẩy đứng trước liên từ
I want to work as an interpreter in the future, so I am studying Russian at university.
Tuy nhiên, nếu các mệnh đề độc lập ngắn và tương tự nhau thì dấu phẩy không thực sự cần thiết:
She is kind so she helps people.
Khi “and” đứng trước từ cuối cùng trong một dãy liệt kê, thì có thể có dấu phẩy hoặc không
He drinks beer, whisky, wine, and rum.
He drinks beer, whisky, wine and rum.
Có một mẹo nhỏ để nhớ 7 liên từ ngắn và đơn giản.F A N B O Y SFor And Nor But Or Yet So
Liên từ phụ thuộc
Phần lớn số liên từ là liên từ phụ thuộc. Một số liên từ phổ biến như:
after, although, as, because, before, how, if, once, since, than, that, though, till, until, when, where, whether, while
Liên từ phụ thuộc nối mệnh đề phụ với mệnh đề chínhHãy xem ví dụ sau:
Mệnh đề chính liên từ phụ thuộc mệnh đề phụ Ram went swimming although it was raining
Một mệnh đề phụ thuộc “phụ thuộc” vào mệnh đề chính. Nó không thể đứng một mình như là câu độc lập được. Hãy tưởng tượng xem nếu ai đó nói với bạn “ Hello! Although it was raining”, bạn sẽ hiểu như thế nào? Vô nghĩa! Nhưng mệnh đề chính (hoặc mệnh đề độc lập) thì có thể đứng riêng một mình. Bạn sẽ hiểu rõ ý nếu có người nói rằng: “Hello! Ram went swimming.”Liên từ phụ thuộc luôn luôn đứng ở đầu mệnh đề phụ thuộc. Nó “giới thiệu” mệnh đề phụ thuộc. Tuy nhiên, mệnh đề phụ thuộc đôi khi cũng có thể đứng sau hoặc trước mệnh đề chính. Do vậy trong tiếng Anh cũng có thể có hai cấu trúc sau:
Ram went swimming although it was raining.Although it was raining, Ram went swimming
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Contact the school
Telephone
Website
Address
Gia Lâm