Trung Tâm Đào Tạo Kinh Tế Kỹ Thuật Sài Gòn

Trung Tâm Đào Tạo Kinh Tế Kỹ Thuật Sài Gòn

Share

Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Trung Tâm Đào Tạo Kinh Tế Kỹ Thuật Sài Gòn, School, Di An.

Photos from Trung Tâm Đào Tạo Kinh Tế Kỹ Thuật Sài Gòn's post 09/11/2023

NGÀNH HÀN
Mã ngành: 5520123
Trình độ đào tạo: Trung cấp
Hình thức đào tạo: Chính quy
Thời gian đào tạo: 2 năm
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THCS hoặc tương đương;

Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật, trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, ngành Hàn ở Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể.

Hầu hết các nước phát triển và đang phát triển đều có nhu cầu nhân lực nghề Hàn rất lớn. Theo thống kê của Tổng Cục Dạy nghề, công nhân Hàn có tay nghề chiếm vị trí cao nhất về tỷ lệ có việc làm sau đào tạo (92%). Với chế độ đãi ngộ tốt, nhiều nhân lực ngành Hàn chất lượng cao đã lựa chọn cơ hội làm việc tại nước ngoài. Vì vậy, khi học ngành này, người học không cần lo tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp. Không những thế, chi phí đào tạo thấp, quá trình học nghề không mất nhiều thời gian, thu nhập cao (7-10 triệu), và cơ hội tích lũy nghề nghiệp của người lao động lại rất lớn.

Lựa chọn ngành Hàn tại Trung Tâm Đào Tạo Kinh Tế Kỹ Thuật Sài Gòn người học luôn yên tâm với đội ngũ cán bộ giảng dạy nhiệt huyết, tận tình, có chuyên môn vững, trang thiết bị học hiện đại, phương pháp giảng dạy tiên tiến, gắn liền với yêu cầu của doanh nghiệp. Với những lợi ích mà ngành Hàn mang lại, sau khi ra trường, người học có thể tìm kiếm việc làm một cách dễ dàng, thu nhập cao, ổn định lâu dài cho cuộc sống

08/11/2023

Trung Tâm Đào Tạo Kinh Tế Kỹ Thuật Sài Gòn chia sẻ 10 điều cần biết về an toàn, vệ sinh lao động

1. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động vẫn có quyền, nghĩa vụ đảm bảo an toàn vệ sinh lao động

*Quyền
– Được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động.
– Được Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để làm việc trong môi trường an toàn, vệ sinh lao động.
– Tiếp nhận thông tin, tuyên truyền, giáo dục về công tác an toàn, vệ sinh lao động.
– Được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
(Nhà nước sẽ hỗ trợ học phí cho người lao động khi tham gia khóa học huấn luyện này)
– Tham gia và hưởng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện do Chính phủ quy định.
Tùy theo điều kiện, Chính phủ sẽ hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện cho đối tượng này.
– Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định pháp luật.

*Nghĩa vụ
– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc do mình thực hiện.
– Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với những người có liên quan trong quá trình lao động.
– Thông báo với chính quyền địa phương để có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an toàn, vệ sinh lao động.


2. Người sử dụng lao đông không được buộc người lao động tiếp tục làm việc tại nơi có nguy cơ xảy ra tại nạn lao động
Cụ thể, người sử dụng lao động không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động.

3. Người sử dụng lao động bắt buộc phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Nghiêm cấm người sử dụng lao động:

– Trốn đóng, chậm đóng tiền bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
– Chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
– Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
– Không chi trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
– Quản lý sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không đúng quy định pháp luật.
– Truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

4. Nghiêm cấm người sử dụng lao động trả tiền thay cho bồi dưỡng bằng hiện vật
– Người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại được người sử dụng lao động bồi dưỡng bằng hiện vật.
– Việc bồi dưỡng bằng hiện vật theo nguyên tắc:
+ Giúp tăng cường sức đề kháng và thải độc của cơ thể.
+ Bảo đảm thuận tiện, an toàn, vệ sinh thực phẩm.
+ Thực hiện trong ca, ngày làm việc, trừ trường hợp đặc biệt do tổ chức lao động không thể tổ chức bồi dưỡng tập trung tại chỗ.

5. Người lao động được tổ chức khám sức khỏe hàng năm
Hàng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất 01 lần cho người lao động.
Riêng với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.

Chi phí khám sức khỏe do người sử dụng lao động chi trả và được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.

6. Quyền lợi của người lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
– Được tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị.
– Được thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định, bao gồm:
+ Chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do BHYT chi trả đối với người lao động có tham gia BHYT.
+ Phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám tại Hội đồng giám định y khoa.
+ Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia BHYT.
– Được trả đủ lương trong thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động.
– Trường hợp không hoàn toàn do lỗi của chính người lao động đó gây ra:
Được bồi thường với mức:
+ Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%.
+ Ít nhất 30 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
– Trường hợp do lỗi của chính người lao động đó gây ra:
Được trợ cấp ít nhất bằng 40% mức quy định trên với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng.
(Mức trợ cấp này cũng được áp dụng cho người lao động bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý)
– Được sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa nếu sau khi điều trị, phục hồi chức năng tiếp tục làm việc được.

7. Các trường hợp không giải quyết cho người lao động hưởng chế độ khi bị tai nạn lao động
Không giải quyết cho người lao động hưởng chế độ khi bị tai nạn lao động khi tại nạn xảy ra từ một trong các nguyên nhân sau:
– Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;
– Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân.
– Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định pháp luật.

8. Điều kiện được hưởng chế độ tai nạn lao động
Phải đáp ứng đủ điều kiện sau, người lao động mới được hưởng chế độ tai nạn lao động:
– Bị tai nạn thuộcmột trong các trường hợp:
+ Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh.
+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động.
+ Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;
– Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn.

9. Người sử dụng lao động phải bố trí người làm công tác y tế
Cụ thể, căn cứ vào quy mô, tính chất lao động, nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động mà người sử dụng lao động phải bố trí người làm công tác y tế hoặc thành lập bộ phận y tế chịu trách nhiệm chăm sóc và quản lý sức khỏe của người lao động.

10. Mỗi tổ sản xuất trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có ít nhất 01 an toàn, vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc
An toàn, vệ sinh viên là người lao động trực tiếp, am hiểu chuyên môn và kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động; tự nguyện và gương mẫu trong việc chấp hành các quy định an toàn, vệ sinh lao động và được người lao động trong tổ bầu ra.

12/07/2017

20 LÍ DO THẤT BẠI CỦA CÁC CÔNG TY KHỞI NGHIỆP

1. KHÔNG CÓ THỊ TRƯỜNG (42%). Các công ty khởi nghiệp thành công vì họ giải quyết được các vấn đề cấp thiết mà người dùng cần đến.

2. KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN TÀI CHÍNH (29%). Các công ty khởi nghiệp không tồn tại được không phải vì họ không có nguồn đầu tư, mà còn bởi họ nhận được quá nhiều tiền và sử dụng chúng một cách thiếu cẩn trọng.

3. KHÔNG CHỌN ĐƯỢC TEAM PHÙ HỢP (23%). Thiếu đam mê, thiếu chuyên môn hoặc tầm nhìn hạn hẹp có thể khiến một công ty khởi nghiệp không thể hoạt động được.

4. BỊ LOẠI KHỎI CUỘC CHƠI (19%). Sự tổng hòa của những yếu tố như: thiếu chuyên môn, động lực, hoặc nguồn đầu tư có thể khiến một công ty khởi nghiệp bị loại khỏi cuộc chơi một cách dễ dàng.

5. GẶP CÁC VẤN ĐỀ VỀ GIÁ VÀ CHI PHÍ (18%). Rất nhiều công ty khởi nghiệp xây dựng những sản phẩm tốt nhưng chi phí bỏ ra quá cao, dẫn tới không đạt hiệu quả về doanh thu và bán hàng.

6. SẢN PHẨM "NGHÈO NÀN" (17%). Nếu mối quan tâm chính của các nhà sáng lập không phải là sản phẩm, thì kết quả cuối cùng có thể làm người dùng thất vọng.

7. KHÔNG CÓ MÔ HÌNH KINH DOANH CỤ THỂ (17%). Một ý tưởng hay là chưa đủ, bạn cần phải có một chiến lược "tiêu tiền" một cách cụ thể ngay từ khi mới bắt đầu.

8. KHÔNG BIẾT CÁCH MARKETING (14%). Nhiều nhà sáng lập nghĩ rằng chỉ cần sản phẩm tốt mọi người sẽ tự biết đến nó, họ quảng bá chúng tới những đối tượng không phù hợp, thông qua các kênh không phù hợp.

9. KHÔNG QUAN TÂM TỚI KHÁCH HÀNG (14%). Sự sao nhãng hoặc tranh chấp có thể khiến các nhà sáng lập quên mất rằng mình cần phải tập trung vào khách hàng và nhu cầu của họ.

10. KHÔNG ĐÚNG THỜI ĐIỂM (13%). Ra mắt quá vội vàng hoặc quá chậm trễ đều có thể ảnh hưởng tới sự thành công của một công ty khởi nghiệp theo những cách như nhau.

11. KHÔNG SỬ DỤNG CÁC MỐI QUAN HỆ VÀ CÁC NHÀ TƯ VẤN (8%). Nếu các nhà sáng lập không sử dụng các mối quan hệ cá nhân hoăc với nhà đầu tư một cách hợp lý, họ có thể đánh mất đi khá nhiều "sự ưu ái".

12. MẤT ĐỊNH HƯỚNG (13%). Thay đổi tầm nhìn, ý tưởng có thể khiến các nhà sáng lập bị ảnh hưởng quá mức, làm họ mất đi sự tập trung vào một mục tiêu phía sau sản phẩm.

13. THIẾU ĐAM MÊ (9%). Nếu các nhà sáng lập tập trung vào sản phẩm chỉ để có lợi nhuận chứ không phải vì ý tưởng, họ rất dễ dàng mất đi sức hút.

14. BẤT HÒA GIỮA CÁC THÀNH VIÊN VÀ VỚI NHÀ ĐẦU TƯ (13%). Cố tình bỏ qua các yêu cầu của nhà đầu tư hoặc đầu hàng họ có thể gây ảnh hưởng tới công ty. Sự căng thẳng tương tự có thể xảy ra giữa các đồng sáng lập.

15. GUỒNG QUAY KHÔNG HIỆU QUẢ (10%). Nếu guồng quay kinh doanh của bạn hoạt động không hiệu quả và không được dựa trên các nguồn hỗ trợ về dữ liệu cần thiết, nó có thể khiến công ty của bạn đi chệch hướng.

16. ĐỊA ĐIỂM KHÔNG THÍCH HỢP (9%). Xây dựng một không gian tràn đầy ý tưởng và những người tài năng có thể giúp các nhà sáng lập nhìn thấy được sự phát triển của công ty thông qua đó. Một địa điểm thích hợp không chỉ khiến nhân viên làm việc tốt hơn mà còn có thể khiến các đối tượng tiềm năng quan tâm hơn tới sản phẩm của họ.

17. KHÔNG CÓ NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH HOẶC KHÔNG THU HÚT ĐƯỢC NHÀ ĐẦU TƯ (8%). Không có nguồn lực tài chính, hoặc không thu hút được nhà đầu tư minh chứng rằng ý tưởng đó không có nhiều tiềm năng hoặc không đại diện cho những gì mà họ cảm thấy hứng thú.

18. KHÓ KHĂN VỀ PHÁP LUẬT (8%). Những vấn đề pháp luật không mong muốn có thể nảy sinh khi một công ty khởi nghiệp lấn sân sang các lĩnh vực hoặc thị trường khác.

19. KIỆT SỨC (8%). Các nhà sáng lập thường không thể cân bằng được công việc và đời sống cá nhâ, họ hay bị mắc kẹt giữa rất nhiều thứ cần giải quyết - những điều làm họ kiệt sức.

20. THẤT BẠI TRONG VIỆC ĐƯA KINH DOANH VÀO GUỒNG (7%). Cứng đầu và không có thiện chí có thể khiến một công ty khởi nghiệp phải "trả giá đắt", làm nhân viên thất vọng và mất đi sự yêu thích của khách hàng.

Nguồn: Forbes
Tổng hợp & lược dịch: Forbes Việt Nam

Want your school to be the top-listed School/college in Di An?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Website

Address


Di An
75307