Nhật ngữ Đà Nẵng

Nhật ngữ Đà Nẵng

Share

Chuyên đào tạo tiếng Nhật giao tiếp và luyện thi. Hotline: 0905.79.97.38
Địa ch?

27/02/2020

Hôm nay mình phỏng vấn Mr Daniel Zaretsky – Giám đốc trung tâm tuyển sinh Đại học Canada (CUAC) về những thông tin Du học Canada 🍁🍁🍁🌎Mr Daniel với hơn 20 năm kinh nghiệm nhiều năm tư vấn, hỗ trợ học sinh, sinh viên đến từ nhiều quốc gia trên thế giới: Singapore, Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan, Brazil... đến du học tại Canada chắn chắn sẽ giúp bạn có được cái nhìn đúng đắn, chuẩn bị hành trang và nắm bắt được những cơ hội tốt trong con đường du học nói chung và du học Canada nói riêng.

Photos 23/05/2016

Khai giảng lớp NHẬT NGỮ ĐÀ NẴNG - DanangMarvel

Bạn vui lòng liên hệ với Hotline 0905.79.97.38 để biết thêm thông tin ưu đãi dành cho các lớp Effortless Japanese (Link xem về phương pháp học https://goo.gl/GD56Zu) đầu tiên tại Nhật ngữ Đà Nẵng.
Đăng ký học thử miễn phí: https://goo.gl/0Pa3gV
-----------
Bạn muốn học tiếng Nhật để đạt được công việc ưng ý, để đi du học, đi du lịch, hay vì thích văn hóa & ẩm thực Nhật Bản? Có rất nhiều lý do để bạn học tiếng Nhật, nhưng có một điểm chung quyết định - Bạn cần phải giao tiếp tốt bằng tiếng Nhật.

Tại thành phố Đà Nẵng có một lớp đào tạo tiếng Nhật đặc biệt – LỚP NHẬT NGỮ ĐÀ NẴNG của DanangMarvel.

Lớp học kết hợp chương trình Luyện thi năng lực tiếng Nhật và giáo trình Effortless Japanese – Là giáo trình được thiết kế dựa trên phương pháp kinh điển của tiến sỹ người Mỹ AJ Hoge - Người đã thiết kế thành công chương trình Effortless English giúp hàng nghìn người học có thể nói tiếng Anh lưu loát như người bản xứ trong vòng 6 tháng.

Toàn bộ giáo trình Effortless Japanese được thiết kế sử dụng những tình huống người thật, việc thật trong cuộc sống người Nhật, giúp người học có thể học sâu, thấm nhuần một cách tự nhiên nhất.

Hơn nữa, qua từng bài học của phương pháp Effortless Japanese bạn sẽ được học từ vựng, ngữ pháp, văn phạm, kỹ năng đọc viết. Điều tuyệt vời hơn bạn sẽ hoàn thiện ngữ âm như người bản ngữ và kỹ năng phản xạ giao tiếp tiếng Nhật.

Lộ trình lớp Effortless Japanese N4 tại LỚP NHẬT NGỮ ĐÀ NẴNG dành cho người mới bắt đầu học tiếng Nhật:
- Khóa 1 (75 giờ): Nhập môn, sơ cấp N5; Ngữ âm & Phản xạ giao tiếp cơ bản;
- Khóa 2 (75 giờ): Hoàn thành N5, N4; Ngữ âm & Phản xạ giao tiếp nâng cao;
- Khóa 3 (36 giờ): Luyện thi N4 & Phản xạ giao tiếp nâng cao.

BUỔI KHAI GIẢNG CHÍNH LÀ BUỔI HỌC THỬ MIỄN PHÍ – Trong buổi khai giảng sẽ trao đổi cụ thể về phương pháp, quy trình học và dạy thử một phần trong chương trình. Cuối buổi này, bạn sẽ có cách nhìn tổng thể để quyết định có đăng ký học chính thức hay không. Nếu bạn không đăng ký học thì bạn không mất một khoản phí nào cả. Nếu bạn đăng ký học thì đây là bài số 1 của chương trình.

Địa điểm lớp học: Tầng 2, Tòa nhà 155 Trần Phú, Hải Châu, Đà Nẵng
Hotline đăng ký: 0904.72.68.99
Đăng ký online: https://goo.gl/0Pa3gV
Website: www.danangmarvel-edu.com
Fanpage: www.facebook.com/TiengNhatDaNang.DN

Cover photos 22/04/2016

Khai giảng lớp NHẬT NGỮ ĐÀ NẴNG - DanangMarvel

Bạn vui lòng liên hệ với Hotline 0905.79.97.38 để biết thêm thông tin ưu đãi dành cho các lớp Effortless Japanese đầu tiên tại Nhật ngữ Đà Nẵng.
Đăng ký học thử miễn phí: https://goo.gl/0Pa3gV
-----------
Bạn muốn học tiếng Nhật để đạt được công việc ưng ý, để đi du học, đi du lịch, hay vì thích văn hóa & ẩm thực Nhật Bản? Có rất nhiều lý do để bạn học tiếng Nhật, nhưng có một điểm chung quyết định - Bạn cần phải giao tiếp tốt bằng tiếng Nhật.

Tại thành phố Đà Nẵng có một lớp đào tạo tiếng Nhật đặc biệt – LỚP NHẬT NGỮ ĐÀ NẴNG của DanangMarvel.

Lớp học kết hợp chương trình Luyện thi năng lực tiếng Nhật và giáo trình Effortless Japanese – Là giáo trình được thiết kế dựa trên phương pháp kinh điển của tiến sỹ người Mỹ AJ Hoge - Người đã thiết kế thành công chương trình Effortless English giúp hàng nghìn người học có thể nói tiếng Anh lưu loát như người bản xứ trong vòng 6 tháng.

Toàn bộ giáo trình Effortless Japanese được thiết kế sử dụng những tình huống người thật, việc thật trong cuộc sống người Nhật, giúp người học có thể học sâu, thấm nhuần một cách tự nhiên nhất.

Hơn nữa, qua từng bài học của phương pháp Effortless Japanese bạn sẽ được học từ vựng, ngữ pháp, văn phạm, kỹ năng đọc viết. Điều tuyệt vời hơn bạn sẽ hoàn thiện ngữ âm như người bản ngữ và kỹ năng phản xạ giao tiếp tiếng Nhật.

Lộ trình lớp Effortless Japanese N4 tại LỚP NHẬT NGỮ ĐÀ NẴNG dành cho người mới bắt đầu học tiếng Nhật:
- Khóa 1 (75 giờ): Nhập môn, sơ cấp N5; Ngữ âm & Phản xạ giao tiếp cơ bản;
- Khóa 2 (75 giờ): Hoàn thành N5, N4; Ngữ âm & Phản xạ giao tiếp nâng cao;
- Khóa 3 (36 giờ): Luyện thi N4 & Phản xạ giao tiếp nâng cao.

BUỔI KHAI GIẢNG CHÍNH LÀ BUỔI HỌC THỬ MIỄN PHÍ – Trong buổi khai giảng sẽ trao đổi cụ thể về phương pháp, quy trình học và dạy thử một phần trong chương trình. Cuối buổi này, bạn sẽ có cách nhìn tổng thể để quyết định có đăng ký học chính thức hay không. Nếu bạn không đăng ký học thì bạn không mất một khoản phí nào cả. Nếu bạn đăng ký học thì đây là bài số 1 của chương trình.

Địa điểm lớp học: Tầng 2, Tòa nhà 155 Trần Phú, Hải Châu, Đà Nẵng
Hotline đăng ký: 0905.79.97.38 (ưa thích tin nhắn)
Đăng ký online: https://goo.gl/0Pa3gV
Website: www.danangmarvel-edu.com
Fanpage: www.facebook.com/TiengNhatDaNang.DN

Photos 24/03/2016

CÁC QUÁN NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN BỘ PHẬN CƠ THỂ

体の一部を用いた慣用句
(からだのいちぶをもちいたかんようく)

1. 顔(かお)から火(ひ)が出(で)る。
恥(は)ずかしくて赤面(せきめん)する: Xấu hổ , thẹn thùng đến đỏ mặt

2. 木(き)で鼻(はな)をくくる。
無愛想(ぶあいそう)な様子(ようす): Trạng thái vô cảm

3. 肩(かた)を落(お)とす。
とってもがっかりする様子: Trạng thái rất thất vọng.

4. 口(くち)がすっぱくなる。
同(おな)じことを繰(く)り返(かえ)し言(い)う様子: Nói lặp đi lặp lại một nội dung giống nhau.

5. 小耳(こみみ)にはさむ。
ちらりと聞(き)く:Nghe thoáng qua.

6. 歯(は)が立(た)たない。
相手(あいて)が強(つよ)すぎて、かなわない: Không xứng tầm vì đối thủ quá mạnh.

7. へそで茶(ちゃ)を沸(わ)かす。
おかしくてたまらない様子: Buồn cười, kì quặc không chịu được.

8. 胸(むね)をなでおろす。
安心(あんしん)する:An tâm, yên tâm.

9. 舌(した)を巻(ま)く。
声も出ないほど感心(かんしん)したり驚(おどろ)いたりする:Cảm động, ngạc nhiên đến mức không nói nên lời.

10. 腹(はら)を割(わ)る。
本心(ほんしん)を打(う)ち明(あ)ける:Mở lòng, thẳng thắn, nói hết.

11. 腕(うで)が立(た)つ。
技術(ぎじゅつ)や能力が優(すぐ)れている: Những người có kỹ thuật và năng lực ưu việt.

Photos 17/03/2016

TOP 100 TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT THÔNG DỤNG NHẤT

100 từ vựng tiếng Nhật thông dụng dưới đây là một phần trong gần 2000 từ vựng bạn cần nắm vững trong chương trình học tiếng Nhật sơ cấp. Các ban cùng xem lại và học thêm những từ bạn chưa biết nhé.

Theo thứ tự từ trái qua là chữ Kanji - Hiragana - Dịch.

1 会う あう để đáp ứng

2 青 あお màu xanh

3 青い あおい màu xanh

4 赤 あか màu đỏ

5 赤い あかい màu đỏ

6 明い あかるい sáng

7 秋 あき mùa thu

8 開く あく để mở, để trở nên cởi mở

9 開ける あける mở

10 上げる あげる để cung cấp cho

11 朝 あさ buổi sáng

12 朝御飯 あさごはん bữa ăn sáng

13 あさって ngày sau khi ngày mai

14 足 あし chân, chân

15 明日 あした ngày mai

16 あそこ ở đó

17 遊ぶ あそぶ để chơi, để thực hiện một chuyến thăm

18 暖かい あたたかい ấm áp

19 頭 あたま đầu

20 新しい あたらしい mới

21 あちら có

22 暑い あつい nóng

23 熱い あつい nóng khi chạm vào

24 厚い あつい loại, vùng sâu, dày

25 あっち ở đó

26 後 あと sau đó

27 あなた bạn

28 兄 あに (khiêm tốn) anh trai

29 姉 あね (khiêm tốn) chị gái

30 あの đằng kia

31 あの um ...

32 アパート căn hộ

33 あびる tắm rửa, tắm

34 危ない あぶない nguy hiểm

35 甘い あまい ngọt ngào

36 あまり không phải là rất

37 雨 あめ mưa

38 飴 あめ kẹo

39 洗う あらう rửa

40 ある được, đã (được sử dụng cho các đối tượng vô tri vô giác)

41 歩く あるく đi bộ

42 あれ mà

43 いい/よい tốt

44 いいえ không có

45 言う いう nói

46 家 いえ nhà

47 いかが như thế nào

48 行く いく đi

49 いくつ bao nhiêu?, bao nhiêu tuổi?

50 いくら bao nhiêu?

51 池 いけ ao

52 医者 いしゃ bác sĩ y khoa

53 いす ghế

54 忙しい いそがしい bận rộn, bị kích thích

55 痛い いたい đau đớn

56 一 いち một

57 一日 いちにち đầu tiên của tháng

58 いちばん tốt nhất, đầu tiên

59 いつ khi

60 五日 いつか năm ngày, ngày thứ năm

61 一緒 いっしょ cùng

62 五つ いつつ năm

63 いつも luôn luôn

64 犬 いぬ con chó

65 今 いま bây giờ

66 意味 いみ có nghĩa là

67 妹 いもうと (khiêm tốn) em gái

68 嫌 いや khó chịu

69 入口 いりぐち lối vào

70 居る いる được, đã (được sử dụng cho người và động vật)

71 要る いる cần

72 入れる いれる để đưa vào

73 色 いろ màu

74 いろいろ khác nhau

75 上 うえ trên

76 後ろ うしろ đằng sau

77 薄い うすい mỏng, yếu

78 歌 うた bài hát

79 歌う うたう hát

80 生まれる うまれる được sinh ra

81 海 うみ biển

82 売る うる bán

83 煩い うるさい ồn ào, gây phiền nhiễu

84 上着 うわぎ áo khoác

85 絵 え hình ảnh

86 映画 えいが phim

87 映画館 えいがかん rạp chiếu phim

88 英語 えいご ngôn ngữ tiếng Anh

89 ええ có

90 駅 えき trạm

91 エレベーター thang máy

92 鉛筆 えんぴつ bút chì

93 おいしい ngon

94 多い おおい nhiều

95 大きい おおきい lớn

96 大きな おおきな lớn

97 大勢 おおぜい số lượng lớn của người dân

98 お母さん おかあさん (danh dự) mẹ

99 お菓子 おかし kẹo, kẹo

100 お金 おかね tiền

11/03/2016

100 TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT CHỦ ĐỀ NGẪU NHIÊN

1. 空 <sora> : Bầu trời
2. りく <riku> : Mặt đất
3. たいよう <taiyou> : Mặt trời
4. 月 <tsuki> : Mặt trăng
5. ほし <hoshi> : Ngôi sao
6. 光 <hikari> : Ánh sang
7. くらやみ <kurayami> : Bóng tối
8. かげ <kage> : Sự tối tăm
9. ちきゅう <chikyuu> : Địa cầu
10. せかい <sekai> : Thế giới
11. すな <suna> : Cát
12. いわ <iwa> : Đá
13. 石 <ishi> : Hòn đá
14. 川 <kawa> : Dòng sông
15. 海 <umi> : Biển
16. みずうみ <mizuumi> : Hồ nước
17. くうこう <kuukou> : Sân bay
18. れっしゃ <ressha> : Xe lửa
19. ちかてつ <chikatetsu> : Tàu điện ngầm
20. タクシー <takushī> : Taxi
21. バス <basu> : Xe bus
22. トラック <torakku> : Xe tải
23. はし <hashi> : Cầu
24. 学校 <gakkou> : Trường học
25. ゆか <yuka> :Sàn nhà
26. かいだん <kaidan> : Cầu thang
27. かべ <kabe> : Tường
28. まど <mado> : Cửa sổ
29. カーテン <kāten> : Rèm vải
30. 門 <mon> : Cổng
31. いす <isu> : Ghế
32. ざせき<zaseki> : Chỗ ngồi
33. 風 <kaze> : Gió
34. 雲 <kumo> : Mây
35. 雪 <yuki> : Tuyết
36. あらし <arashi> : Cơn bão
37. 雨 <ame> : Mưa
38. にじ <niji> : Cầu vồng
39. きり <kiri> : Cắt, thái
40. てんき <tenki> : Thời tiết
41. 水 <mizu> : Nước
42. 火 <hi> : Lửa
43. 空気 <kuuki> : Không khí
44. じょうき <jouki> : Hơi nước
45. しずく <shizuku>: Giọt ( giọt sương)
46. 氷 <koori> : Đá ( nước đá )
47. プール <pūru> : Bể bơi
48. はま <hama>: Bãi biển
49. じめん <jimen> : Mặt đất
50. のはら <nohara> : Cánh đồng
51. おか <oka> : Ngọn đồi
52. 山 <yama> : Núi
53. しばふ <shibafu> : Bãi cỏ
54. みつりん <mitsurin> : Rừng rậm
55. 道 <michi> : Đường ( đường đi )
56. どうろ <douro> : Con phố
57. 前 <mae> : Phía trước
58. 後ろ <ushiro> : Phía sau
59. 右がわ <migigawa> : Bên phải
60. 左がわ <hidarigawa> : Bên trái
61. そば <soba> : Bên cạnh
62. ちょうじょう <choujou> : Đỉnh
63. 空間 <kuukan> : Không gian
64. 東 <higashi> : Đông
65. 西 <nishi> : Tây
66. 南 <minami> : Nam
67. 北 <kita> : Bắc
68. はじまり <hajimari> : Bắt đầu, sự bắt đầu
69. おわり <owari> : Kết thúc, sự kết thúc
70. ちゅうおう <chuuou> : Trung ướng
71. 中心 <chuushin> : trung tâm
72. アパート <apāto> : Nhà chung cư
73. ベンチ <benchi> : Ghế dài, ghế ngồi.
74. にわ <niwa> : sân vườn
75. やね <yane> : Mái nhà
76. 戸 <to> : Cảnh cửa
77. てんじょう <tenjou> : Trần nhà
78. 家 <ie> : Gia đình , nhà ở
79. じたく <jitaku> : Nhà mình
80. ひこうき <hikouki> : Máy bay
81. じどうしゃ <jidousha> : oto
82. ボート <bōto> : ca-nô
83. 船 <fune> : Thuyển
84. じてんしゃ <jitensha> : xe đạp
85. たび <tabi> : Cuộc hành trình, chuyến du lịch
86. きっぷ <kippu> : Vé
87. みなと <minato> : Cảng , bến tàu
88. とって <totte> : Tay cầm
89. かぎ <kagi> : chìa khóa
90. つくえ <tsukue> : Bàn
91. へや <heya> : Phòng
92. すみ <sumi> : Góc, xó
93. テーブル <tēburu> : Bàn , cái bàn
94. スイッチ <suicchi> : Công tắc điện
95. 日記 <nikki> : Nhật ký
96. ランプ <ranpu> : Chỗ đỗ máy bay / đèn
97. ベッド <beddo> : Giường
98. 人形 <ningyou> : Búp bê
99. かがみ <kagami> : Cái gương
100. ガラス <garasu> : Thủy tinh

Photos 10/03/2016

[TRUYỆN SONG NGỮ NHẬT - VIỆT]

Ông lão làm hoa nở

花坂はなさか―ー爺じいさん

日本にほんにもみなさんの国くにと同おなじように、子こどもの時ときから聞きいてきたお話はなしがあります。物語ものがたりとして楽たのしんだり、教訓きょうくんが含ふくまれていたりと様々さまざまですが、多おおくは「昔々むかしむかし」で始はじまり「めでたしめでたし」(物事ものごとが無事ぶじに、また良よい状態じょうたいに終おわったときに言いう言葉ことば)で終おわります。日本にほんでなじみ深ぶかい昔話むかしばなしをご紹介しょうかいします。

Nhật Bản cũng giống như Việt Nam có rất nhiều truyện cổ tích. Truyện cổ tích có nhiều loại, loại đọc cho vui, loại hàm ý giáo dục. Trong truyện cổ tích có nhiều truyện được mở đầu bằng câu “Mukashi mukashi” tức “Ngày xửa ngày xưa”, hoặc kết thúc bằng câu “Medetashi medetashi”, tức “Lành thay, lành thay” (là câu dùng để chấm dứt câu chuyện khi mọi việc trong truyện được kết thúc tốt đẹp). Xin giới thiệu với các bạn những truyện cổ tích được kể nhiều tại Nhật Bản.

昔々むかしむかし、あるところに、正直者しょうじきもののお爺じいさんとお婆ばあさんが暮くらしていました。二人ふたりには子こどもがいなかったので、白しろい犬いぬを大切たいせつにかわいがっていました。ある時とき、この犬いぬが畑はたけを掘ほりながら「ここ掘ほれワンワンわんわん」と鳴なき始はじめたので、驚おどろいたお爺じいさんが鍬くわで畑はたけを掘ほると、大判小判おおばんこばんの金貨きんかがざくざく出でてきました。

Ngày xửa ngày xưa, tại một làng nọ, có một ông lão và một bà lão tính tình hiền lành, chân thật. Ông bà lão không có con nên nuôi một con chó trắng và rất thương yêu nó. Một hôm con chó vừa cào đất ở ruộng vừa sủa “Đào đất ở đây, gâu gâu”, ông lão thấy lạ, lấy cuốc đào thử thì thấy trong đó có nhiều đồng tiền lớn nhỏ lộ ra.

それを聞きいた隣となりの欲張よくばりなお爺じいさんは、この犬いぬを自分じぶんの畑はたけに連つれていき、財宝ざいほうを見みつけて鳴なくように無理強むりじいしました。しかたなく犬いぬが「ここ掘ほれワンワンわんわん」と鳴なきましたが、出でてきたのはガラクタがらくたばかり。怒おこったお爺じいさんは犬いぬを鍬くわで殴なぐり殺ころしてしまいました。

Ông lão hàng xóm bên cạnh thấy vậy nổi lòng tham, dắt con chó về nhà mình và ép nó phải tìm cho ra báu vật và sủa lên cho ông biết. Con chó chẳng đặng đừng phải sủa lên “Đào đất ở đây, gâu gâu”, nhưng khi đào lên chẳng có gì, ông lão tức giận cầm cuốc đập chết con chó.

かわいがっていた犬いぬを失うしなって悲かなしんだお爺じいさんとお婆ばあさんは、庭にわにお墓はかを作つくりそこに一本いっぽんの木きを植うえると、一晩ひとばんで大おおきくなりました。そして夢ゆめに犬いぬが現あらわれ、この木きを切きって臼うすを作つくり餅もちをつくように頼たのんだので、そうしたところ、餅もちをつくたびに大判小判おおばんこばんがざくざく出でてきました。

Ông bà lão bị mất con chó buồn lắm, đem xác con chó về chôn trong vườn, và trồng một cây bên cạnh. Lạ thay cây đó chỉ trong một đêm đã lớn vụt lên thành một cây to sừng sững. Một đêm ông lão nằm mơ thấy con chó hiện ra bảo rằng hãy đốn cây đó về làm cối giã bánh dày. Ông làm theo và mỗi khi giã bánh dày thì thấy tiền đồng lộ ra.

それを知しった隣となりのお爺じいさんが臼うすをかりて餅もちをつくと、餅もちをつくたびにガラクタがらくたが出でてきました。怒おこったお爺じいさんは臼うすを焼やいてしまったので、正直者しょうじきもののお爺じいさんは灰はいになった臼うすを持もって帰かえりました。夢ゆめに再ふたたび犬いぬが現あらわれ、冬ふゆの枯かれ木きに灰はいを撒まいてほしいと頼たのんだので、お爺じいさんがその通とおりにすると、桜さくらや梅うめの花はなが一面いちめんに咲さきました。そこにちょうどお殿様とのさまが通とおりかかり、あまりの見事みごとさに喜よろこんで、お爺じいさんにたくさんの褒美ほうびをくれました。

Ông lão hàng xóm tham lam biết điều này nên đã mượn ông cái cối về giã bánh dày. Mỗi lần giã ông ta không thấy tiền đồng hay cái gì đáng giá lộ ra cả. Ông ta tức giận đem đốt cái cối, cối biến thành tro, ông lão chân thật phải đem tro cái cối về nhà. Đêm đó ông lão lại được con chó về báo mộng rằng hãy đem tro đó rải quanh những gốc cây đang bị héo trong vườn vào mùa đông. Ông lão làm theo thì thấy cây hoa anh đào và hoa mai trong vườn bỗng nở rộ. Đúng lúc đó nhà vua đi ngang qua thấy lạ đã thưởng cho ông lão thật nhiều thứ.

隣となりのお爺じいさんも褒美ほうびをもらおうと、残のこりの灰はいを枯かれ木きに撒まきました。しかし、枯かれ木きに花はなは咲さかず、撒まいた灰はいがお殿とのさまの目めに入はいり、怒おこったお殿とのさまは欲張よくばりなお爺じいさんを牢ろうにつないでしまいました。めでたし、めでたし。

Ông lão hàng xóm tham lam thấy vậy cũng muốn được nhà vua thưởng, nên xin số tro còn lại về rải chung quanh những cây khô trong vườn. Nhưng cây khô không nở hoa, mà tro rải ở gốc cây lại bay vào mắt vua. Nhà vua nổi giận đem bắt ông lão tham lam giam vào nhà giam. Lành thay, lành thay.

Photos 09/03/2016

100 TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT NHẤT ĐỊNH GẶP TRONG "MANGA"

Nếu bạn nào là fan ruột của Manga thì chắc hẳn sẽ thấy một số từ vựng tiếng Nhật thường lặp đi lặp lại ở các truyện khác nhau. Vậy những từ đó có ý nghĩa như thế nào, tác giả sử dụng chúng với mục đích gì, hãy cùng Akira tìm hiểu nhé!

1. Abunai – nguy hiểm: Từ này trong tiếng Nhật có rất nhiều nghĩa, tùy từng trường hợp cụ thể nó có thể mang nghĩa là nham hiểm mà cũng có thể hiểu là dữ tợn. Đôi khi nó cũng dùng với nghĩ ám chỉ một việc gì đó không tốt hay nguy hiểm. Chẳng hạn “abunai kankei” ám chỉ một mối quan hệ nguy hiểm và không có lợi.

3. Aite – địch thủ, kẻ thù: hãy coi chừng khi bạn dùng nó với một tên của ai đó

4. Akuma – Xấu xí, ma quỷ: dùng để mô tả tính cách của một người nào đó không tốt hay họ có diện mạo đáng sợ.

5. Arigatou – Cám ơn:một câu nói rất thông thường, dùng để cảm ơn một ai đó.

6. Baka – ngu ngốc: Một lời dùng để sỉ nhục người khác. Tùy theo giọng điệu của người nói mà nó sẽ có nghĩa là “ngu ngốc” hay “người chậm tiến”. Đôi khi nó dùng để nói khi 1 ai đó đang làm trò hề chọc tức người nói.

7. Bakemono – quái vật, kẻ gớm ghiếc: Nó thường được các cô gái trong anime thốt ra.

8. Be – da! – : Câu này luôn kèm theo những hành động dùng để đáp lại lời chào hay vẫy gọi của ai đó hoặc là lời cổ vũ khích lệ ai đó. Chỉ dùng trong trường hợp người nghe là một người thân yêu của người nói.

9. Bijin – một cô gái xinh xắn(rất đẹp): Nó tương tự như từ “baby” trong tiếng anh, tuy nhiên sẽ là một câu rất không lịch sự nếu như cô gái được bạn nhắc tới không đồng ý để bạn gọi họ như vậy.

10. Chigau – khác biệt, sai hướng: Nó thường được dùng khi nói một ai đó đang nhầm lẫn hay làm sai hướng trong công việc nào đó hay đơn giản nó có nghĩa: Đừng gây trò cười thế!!!.

11. Chikara – khỏe mạnh, tràn đầy sức mạnh: Không cần giải thích bạn có thể biết nó dùng ra sao.

12. Chikusho – Damm: Lời chửi thề khi làm hỏng việc hay gặp đen đủi.

13. Chotto – một chút: Không có nghĩa là chỉ số lượng mà nó được dùng trong tình huống giữ lấy một lúc, chờ tôi một chút,…

14. Daijoubu – O.K, tốt: Dùng để trả lời khi bạn được người khác hỏi thăm sức khỏe.

15. Damaru – Im lặng nào

16. Damasu – Nói dối, lừa gạt

17. Dame – xấu, không tốt, thôi: dùng để chỉ 1 việc gì đó không muốn làm..

18. Dare – ai đó: từ tiếp vĩ, chẳng hạn như dareka – một ai đó, daremo – không ai cả, daredemo – mọi người.

19. Doko – ở đâu

20. Fuzakeru – nhảm nhí, dùng khi nói chuyện phiếm.

21. Gaki – non nớt, dùng nói đứa trẻ ngỗ ngược .

22. Gambaru – hãy làm hết sức mình: lời dặn một ai đó.

23. Hayai – nhanh lên, khẩn trương lên.

24. Hen – xa lạ, số phận, định mệnh: khi dùng chỉ một sự biến đổi kiểu như Sailor Moon (thủy thủ mặt trăng).

25. He**ai – tính dục, giới tính: mặc dù có tiếp từ Hen nhưng He**ai ở đây có nghĩa là “biến thái, bất bình thường”. Hiện nay, nó chỉ có nghĩa là “biến thái” hay “loại tình dục biến thái”. Loại truyện tranh khai thác các khía cạnh của tình dục được gọi là “He**ai”.

26. Hidoi – kinh khủng, khó chịu: Đây là một từ cảm thán nó có nghĩa là kinh khủng, hay thật khó chịu.

27. Hime – công chúa

28. Ii – tốt, tuyệt: khi người nói nói rằng ii thì có nghĩa là họ rất hài lòng hay khen một ai đó rất tuyệt

29. Iku – biến đi, cút đi: nó cũng có nghĩa như ikimashou, ikou (nào cùng đi…) hay đôi khi dùng để xua đuổi một ai đó hay con vật kinh tởm nào đó.

30. Inochi – cuộc sống: trong tiếng nhật có 2 từ cùng có nghĩa là cuộc sống nhưng inochi thường được sử dụng hơn.

31. Itai – đau đớn, nỗi đau, bị thương

32. Jigoku – âm phủ, địa ngục.

33. Joshikousei – một từ dùng để mô tả một cô gái xinh đẹp đầy cá tính. Thông thường từ này được sử dụng để nói về các cô gái trong các trường trung học mà đa phần anime và manga hay thiên về những người này.

34. Kamawanai – mặc kệ nó, không cần biết: đây là từ dùng để biểu lộ sự bất cần và không đáng quan tâm.

35. Kami – trời ơi, chúa ơi: Một câu nói mà cũng có thể dùng để giải thích về một điều gì đó khó hiểu, thần bí hoặc hoang đường.

36. Kanarazu – trạng từ thường đứng trước các từ khác dùng để miêu tả một sự việc nào đó ngẫu nhiên xảy ra. Đôi khi được dùng như thán từ :Tôi thề đó..

37. Kareshi – bạn trai: Kanojo – bạn gái: Đây là những từ khá quan trọng để mô tả về các mối quan hệ .

38. Kawaii – thông minh, đáng yêu: Dùng để gọi người mà mình yêu mến hay fall in love. Hãy cẩn thận nếu bạn viết sai thành kawai thì nó lại có nghĩa là buồn và đầy thương đau đấy.

39. Kedo – nhưng: lưỡng lự hay có một sự thay đổi.

40. Kega – vết thương, chỗ bị đau.

41. Keisatsu – cảnh sát, ”cớm”

42. Ki – có rất nhiều nghĩa, nó thường dùng kèm với các từ mang tính diễn tả không đếm được.

43. Kokoro – xuất phát từ trái tim: Được sử dụng trong trường hợp người nói muốn bày tỏ tình cảm của mình một cách rất chân thành.

44. Korosu – giết: nó thường dùng trong quá khứ (korosareta) mang tính ra lệnh hơn là miêu tả.

45. Kowai – đáng sợ, e sợ: đây là một từ cảm thán diễn tả nỗi sợ hãi của người nói.

46. Kuru – đến đây : đây là một câu ra lệnh hay dùng để gọi một ai đó.

47. Mahou – phép thuật, ma quái.

48. Makaseru – nơi mà người nói rất hy vọng, hay mang nhiều sự thu hút…

49. Makeru – bỏ, từ bỏ: chẳng hạn Makeru mon ka nghĩa là “tôi sẽ không bao giờ từ bỏ”.

50. Mamoru – bảo vệ

51. Masaka – có thể lắm

52. Matsu – chờ chút.

53. Mochiron – dĩ nhiên, không nghi ngờ gì!!!!

54. Mou – (xong) rồi, đủ rồi…

55. Musume – một cô bé: lời nói thốt ra khi nói về 1 cô bé trông rất dễ thương!.

56. Naka – nói về một mối quan hệ trong gia đình hay giữa những người có cùng ý kiến chẳng hạn “Nakayoku suru” có nghĩa là “cùng nhau” “Nakama” nghĩa là “bạn thân”.

57. Nani – cái gì?

58. Naruhodo – tôi hiểu, à rõ rồi…

59. Nigeru – bỏ chạy, chạy thôi…

60. Ningen – nhân đạo, dùng chỉ những hành động rất hào hiệp nhân đạo.

61. Ohayou – câu chào buổi sáng.

62. Okoru – bực thật.

63. Onegai – cách nói tắt của onegai shimasu nghĩa là ‘tôi xin bạn”, hay dùng để cầu xin một điều gì đó.

64. Oni – ma quỷ, yêu quái.

66. Saa – khá đấy, tốt thôi: câu cảm thán.

67. Sasuga – tôi biết: câu nói của người có kiến thức rộng rãi trả lời thắc mắc của người khác.

68. Sempai – tiền bối: một người có thứ bậc cao hơn hay nhiều tuổi hơn.

69. Shikashi – dù vậy, nhưng, tuy nhiên.

70. Shikata ga nai – không thể giúp được, không có cách nào cả.

71. Shinjiru – (hãy) tin rằng

72. Shinu – chết nè…

73. Sukoi – bảo thủ, tàn nhẫn… nỗi đau hằn trong trí nhớ.

74. Sugoi – là một trong ba từ thường dùng với “su” suteki và subarashii. Ba từ này có nghĩa tương tự và được dùng xen kẽ khi nói về sức khỏe của ai đó chẳng hạn là tốt, khỏe lắm,…

75. Suki – cảm xúc, ưa thích: nó hàm ý có một cảm tình rất đẹp với một ai đó khác giới: ”Suki da.” nghĩa là “mình rất mến (thích) bạn”.

76. Suru – làm: chẳng hạn “Dou shiyou? có nghĩa là “Ôi! tôi sẽ phải làm gì bây giờ”.

77. Taihen – vô cùng, cực độ, dùng để mô tả một điều gì đó rất kinh khủng.

78. Tasukeru – cứu: chẳng hạn “Tasukete kure!” nghĩa là “cứu tôi!!”

79. Tatakau – đánh nha.

80. Teki – quân địch kẻ thù.

81. Tomodachi – bạn bè.

82. Totemo – rất…: dùng để nhấn mạnh một điều gì đó.

83. Unmei – định mệnh, số phận.

84. Uragirimono – kẻ phản bội.

85. Ureshii! – ôi! thật hạnh phúc

86. Urusai – ồn quá, im lặng, câm đi

87. Uso – lừa dối.

88. Uwasa – tin đồn.

89. Wakaru – hiểu rồi: nói khi được một ai đó giải thích.

90. Wana – bẫy, mưu kế…

91. Yabai – khổ, câu nói dùng để than vãn.

92. Yakusoku – lời hứa.

93. Yameru – dừng lại, hủy bỏ: Yamero! là cảm thán từ nghĩa là ”đủ rồi đó”

94. Yaru – thử đi, đưa nó cho tôi: Tùy thuộc vào từng hoàn cảnh nó sẽ mang nghĩa khác nhau.

95. Yasashii – thật dễ …: trong anime nó dùng để miêu tả một người hay đồ vật thật dễ thương hay nguy nga, tráng lệ. Yasashii hito nghĩa là tuyệt thật.

96. Yatta – dùng để cổ vũ, có nghĩa là hoan hô, muôn năm, nữa đi, yeah…

97. Yoshi – được rồi, uh đúng đó, tôi đã xong.

98. Youkai – dùng để mô tả một điều gì đó huyền bí khó hiểu hay 1 hiện tượng siêu nhiên nào đó.

99. Yume – mơ, giấc mơ.

100. Yurusu – tha thứ, dùng để nói khi muốn xin lỗi hay người nói bỏ qua một lỗi lầm của ai đó.

Những từ vựng tiếng Nhật trên tuy đơn giản nhưng cũng thật ý nghĩa. Nhờ có những từ này mà mỗi tác phẩm Manga trở nên hấp dẫn và thu hút hơn.

Photos 03/03/2016

7 QUY TẮC NÓI TIẾNG NHẬT HIỆU QUẢ

Quy tắc số 1: Luôn luôn học và ôn tập nhóm từ, không phải từng từ riêng lẻ

Không bao giờ học một từ riêng lẻ. Khi bạn gặp từ mới, luôn luôn nhớ viết ra nhóm từ sử dụng nó. Và khi ôn lại cũng ôn luôn nhóm từ, không ôn một từ.
Sưu tập nhóm từ: Ngữ pháp và kỹ năng nói sẽ tăng nhanh hơn 6 – 8 lần. Đừng bao giờ học một từ riêng lẻ. Đừng bao giờ viết một từ riêng lẻ vào tập vở mà hãy luôn nhớ viết cụm từ.

Quy tắc số 2: Không học ngữ pháp

Ngay bây giờ đừng học ngữ pháp. Hãy để sách ngữ pháp ra xa. Quy tắc ngữ pháp chỉ dạy bạn nghĩ về tiếng Nhật, bạn muốn nói tiếng Nhật một cách tự nhiên mà không cần suy nghĩ hãy học tiếng Nhật mà không học ngữ pháp, việc nói của bạn cải tiến nhanh chóng, bạn sẽ nói tiếng Nhật tự nhiên. Tôi chắc rằng bạn đã mất quá nhiều thời gian cho việc học ngữ pháp mà không thể nói tiếng Nhật được một cách trôi chảy.
7 quy tắc nói Tiếng Nhật hiệu quả

Quy tắc số 3: Nghe trước

Quy tắc nào quan trọng nhất? Câu trả lời đơn giản, đó là nghe. Bạn phải nghe tiếng Nhật mỗi ngày. Đừng đọc sách. Nghe tiếng Nhật, là chìa khóa để thành công trong việc học tiếng Nhật. Hãy bắt đầu tập nghe mỗi ngày.
Học bằng tai, không học bằng mắt. Ở trường bạn học tiếng Nhật bằng mắt. Bạn đọc sách, bạn nắm quy tắc ngữ pháp. Với phương pháp này, bạn học tiếng Nhật bằng tai, không phải bằng mắt. Hãy nghe tiếng Nhật từ 2 – 3 giờ mỗi ngày. Hãy dành thời gian để nghe tiếng Nhật – đó là chìa khóa để nói giỏi.

Quy tắc số 4: Học chậm, học thật kỹ là tốt nhất

Làm thế nào để nói tiếng Nhật tự động. Đừng học nhiều từ vựng trong một thời gian ngắn, số lượng không phải là yếu tố quyết định mà chính là chất lượng của bài học đi kèm với thời gian học. Bí mật nói dễ là học từ và cụm từ thật kỹ. Không chỉ biết định nghĩa, không chỉ nhớ để làm bài thi mà bạn phải ghi vào sâu trong trí nhớ. Để nói tiếng Nhật dễ, bạn phải lặp lại mỗi bài học nhiều lần.
Học kỹ, nói dễ như thế nào? Chỉ cần lặp lại tất cả những bài học hoặc nghe nhiều lần. Chẳng hạn, nếu bạn có sách nói, hãy nghe chương đầu tiên 20 lần trước khi nghe đến chương thứ hai. Bạn có thể nghe chương đầu tiên 3 lần mỗi ngày trong 10 ngày.

Quy tắc thứ 5 : Sử dụng những câu chuyện ngắn

Đây là một cách hiệu quả để học và sử dụng tiếng Nhật một cách tự động. Hãy sử dụng những câu chuyện ngắn, bạn phải học ngữ pháp bằng cách nghe tiếng Nhật thực tế. Cách tốt nhất là nghe cùng một câu chuyện nhưng ở các thì khác nhau: quá khứ, hoàn thành, hiện tại, tương lai.

Quy tắc thứ 6: Chỉ sử dụng bài học và tài liệu thực tế

Bạn học tiếng Nhật thực tế nếu bạn muốn nói tốt và hiểu được người nói tiếng Nhật bản ngữ. Hãy sử dụng các tạp chí thực tế, chủ đề có âm thanh, chương trình TV, phim, bài nói chuyện trên radio và sách nói. Học tiếng Nhật thực tế, không học tiếng Nhật
qua sách.

Quy tắc thứ 7: Nghe và trả lời thay vì nghe và lặp lại

Trong các câu chuyện ngắn, người nói hỏi nhiều câu đơn giản. Mỗi lần bạn nghe một câu hỏi, hãy tạm ngưng và trả lời nó. Hãy tập trả lời câu hỏi thật nhanh mà không cần suy nghĩ. Chính cách học phản xạ đơn giản này đã hình thành tương tác ngôn ngữ mới cho người học và mang lại một kết quả không thể ngờ.

-Nguồn: ST-

Photos 02/03/2016

KINH NGHIỆM CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU HỌC TIẾNG NHẬT

Để giúp các bạn trên con đường thực hiện ước mơ đi du học Nhật Bản của các bạn thành hiện thực mình xin chia sẻ với một vài kinh nghiệm để các bạn thấy rằng học tiếng Nhật rất hay và thú vị. Hi vọng bài viết này sẽ giúp ích nhiều cho những ai mới bắt đầu học tiếng Nhật.

Một vài kinh nghiệm cho người bắt đầu học.
Bắt đầu một ngôn ngữ mới, có lẽ không bao giờ là đơn giản!. Phần đông mọi người đều cho rằng, học ngoại ngữ đã khó, mà nhất là học tiếng Nhật lại càng khó hơn. Điều này mình không thể phủ nhận vì Nhật Bản là một đất nước có bề dày văn hóa, và điều ấy cũng được thể hiện khá rõ qua ngôn ngữ của họ, sự khác biệt giữa các văn phong giao tiếp, một khối lượng kanji đồ sộ v.v.v.
Vì vậy, với một chút ít kinh nghiệm dưới đây mà mình đã tích lũy được trong một quãng thời gian không ngắn cũng chẳng dài gắn liền với tiếng Nhật trong cả việc học và dạy, mình hi vọng có thể sẽ giúp ích được chút nào đó cho các bạn mới học tiếng Nhật

1. Phát âm
- Không cứ gì tiếng Nhật mà bất cứ với ngôn ngữ nào, mảng phát âm cũng vô cùng quan trọng. Vì thế, ngay khi bắt đầu học, các bạn hãy cố gắng luyện tập để có thể phát âm sao cho chuẩn nhất. Trong tiếng Nhật có một số âm khó như つ(tsu), や(ya), ゆ(yu), よ (yo)...
- Để luyện nói, khi mới bắt đầu nên vận dụng mẫu câu để nói và nói đi nói lại nhiều lần câu đó. Bắt đầu từ câu ngắn đến câu dài. Trong khi luyện nghe các bạn không chỉ ngồi nghe không thôi mà phải kết hợp cả luyện nói. Như vậy sẽ có hiệu quả. Nghe hết cả đoạn và tóm tắt lại nội dung mình nghe được theo ý hiểu bằng những ngữ pháp đã học. Các bạn có thể học tiếng Nhật thông qua bài hát. Vừa giúp thư giãn vừa có thể nhớ từ dễ dàng.
- Các bạn có thể nghe đĩa hoặc nhờ người Nhật hoặc giáo viên nói để mình sửa nếu cảm thấy khó khăn với các âm này, đừng chỉ phát âm qua loa cho xong. Điều này sẽ rất dễ ảnh hưởng đến quá trình học sau này của các bạn. Đừng để nó đã thành thói quen thì sẽ khó sửa hơn.

Bên cạnh đó, hãy chú tâm đọc đúng độ dài Trường âm (âm dài) cũng như là âm ghép, âm ngắt trong tiếng Nhật. Điều này rất có lợi khi các bạn thuộc từ mới, sẽ không phải vắt óc ra nghĩ xem từ này kéo dài ở đâu, âm đơn hay âm ghép.

2. Học bảng chữ cái.
Khi mới bắt đầu làm quen với tiếng Nhật mà đã phải học 2 cả bảng chữ cái với số lượng chữ lên đến hàng trăm chữ, có lẽ ai cũng sẽ cảm thấy dễ nản và khó khăn. Càng như vậy thì chúng ta càng không nên tự ép mình học quá máy móc. Hãy để cho chữ “tự vào đầu mình” một cách thật tự nhiên bằng vài mẹo nhỏ như sau:
- Hãy viết các chữ cái lên các mảnh giấy nhỏ và dán quanh nhà bạn. Ở vị trí mà các bạn hay nhìn thấy, có thể dính cả bảng chữ cái lên đó để thi thoảng chúng ta có thể nhìn qua một chút.
- Hãy liên tưởng càng nhiều càng tốt, điều ấy sẽ giúp chúng ta nhớ nhanh và lâu hơn. VD: chữ くgiống dấu nhỏ hơn, chữ へgiống ngọn núi, chữ けgiống thanh kiếm...
- Chơi các trò chơi liên quan đến bảng chữ cái, VD: nối từ, ghép từ, tìm chữ, bingo... Các bạn có thể tìm thấy trên mạng hoặc trong các quyển sách cơ bản và rủ bạn mình cùng chơi.
- Viết ra các chữ giống giống nhau để phân biệt và chú ý kĩ để chúng ta không bị nhầm lẫn giữa các chữ. VD: はvà ほvà ま, ソvà ン, シvà ツ...
- Viết đúng thứ tự nét ngay từ đầu. Quy tắc viết trong tiếng Nhật có thể khái quát ở 3 ý sau: Từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, vào nhà đóng cửa. Điều này cũng sẽ rất có ích cho sau này khi các bạn học và tra chữ Hán.

3. Học từ mới
Với những người mới học, từ mới trong tiếng Nhật (cũng như là các câu chào hỏi đơn giản) rất dễ nhầm lẫn, kết hợp với việc các bạn chưa nhớ kĩ bảng chữ cái mà nói thì có lẽ là một cơn ác mộng.
Vậy sao chúng ta không thử áp dụng các phương pháp học từ mới sáng tạo hơn, thay vì kiểu truyền thống như cũ? Mình có một vài cách nho nhỏ chia sẻ cho các bạn:
- Flash card: Là một dạng thẻ từ mới (Một mặt là tiếng Nhật, một mặt là nghĩa), rất tiện dụng, có thể bỏ túi áo túi quần, lúc nào rảnh thì bỏ ra ôn một lượt. Các bạn có thể viết tay hoặc đánh máy rồi in ra cũng được.
- Giấy note: Một trong những công dụng điển hình của giấy note, bên cạnh việc nhắc nhở công việc, đó chính là để học từ mới vô cùng hiệu quả. Tuy nhiên, các bạn nên hạn chế việc viết cả tập dày, vì chỉ riêng việc lật lên để học cũng dễ khiến chúng ta cảm thấy sớm nản. Thử dán giấy note lên những vị trí mà bạn có thể dễ dàng nhìn thấy xem sao. Như vậy mỗi lần nhìn thấy là mỗi lần ôn lại.
- Các bạn chú ý khi học từ mới bạn nên vừa viết và vừa vừa đọc thành tiếng, như vậy sẽ nhớ rất nhanh. Nhưng bạn phải phát âm cho chuẩn theo người Nhật hoặc theo băng đài. Đây là điều quan trọng cho các bạn luyện nghe sau này. Phát âm chuẩn sẽ nghe tốt. Phát âm sai thì sẽ viết sai, khi nói người Nhật sẽ không thể hiểu được.
* Như vậy, khi học tiếng Nhật không phải đơn thuần bạn chỉ học tách các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết mà phải biết kết hợp tất cả các kỹ năng đó. Ví dụ như khi học từ vựng các bạn có thể hết hợp kỹ năng viết và kỹ năng nói, khi luyện nghe kết hợp với kỹ năng nói.

Phương pháp học tiếng Nhật hiệu quả
Học tiếng Nhật – Một vài chỉ dẫn.
Nếu bạn đã quyết định học tiếng Nhật thì việc học tập thường xuyên, đều đặn sẽ có ảnh hưởng nhiều nhất đến kết quả học tập của bạn. Nói cách khác thì bạn sẽ thuộc và nhớ bài học lâu hơn khi dành mỗi ngày 10 phút để học hơn là 1 tuần chỉ học 1 lần trong 70 phút. Tần suất học tập được đánh giá là rất quan trọng để có thể học tiếng Nhật một cách nhanh chóng. Bạn không cần phải chờ một tuần để tìm ra là mình đã quên những gì, bởi bạn sẽ biết ngay hôm sau nếu bạn duy trì việc học đều đặn mỗi ngày.

Một cách khác để học tiếng Nhật thật nhanh là việc bạn học vào thời gian nào trong ngày, sáng hay tối. Một nghiên cứu chỉ ra rằng việc học khi vừa thức dậy và trước khi đi ngủ vào buổi tối sẽ giúp nhớ bài học lâu hơn. Vì vậy hãy cố gắng học bài hơi khuya một tí nhé.

Hãy nghỉ giải lao.
Để học tiếng Nhật tốt hơn thì nên để não của bạn nghĩ ngơi sau mỗi 30 đến 45 phút học tập. Đừng cố gắng nhồi nhét quá lâu. Tại sao? Khả năng ghi nhớ của bạn sẽ giảm, bạn sẽ thấy mình càng mất nhiều thời gian học hơn. Nghỉ giải lao 5-10 phút rồi học tiếp là cách học hiệu quả nhất. Thời gian nghỉ “giữa hiệp” đó bộ não nghỉ ngơi và củng cố lại những gì bạn đã học. Điều này giúp bạn dễ nhớ và hiểu bài hơn. Không nên đọc bất cứ kiến thức mới nào trong lúc giải lao, hãy thư giãn và đi bộ quanh phòng.

Học tiếng Nhật qua những tấm thẻ.
Những tấm thẻ nhớ! Chìa khóa để ghi nhớ nhanh chóng. Rất cơ động, và giá rẻ, bạn có thể mua hoặc tự tạo cho mình. Hãy viết từ vựng, kanji lên một tấm thẻ và tốt nhất là một từ trên một thẻ, và bạn có thể thay đổi thứ tự các từ. Trí não có khả năng ghi nhớ theo trình tự nên nếu bạn viết 5 từ trên cùng 1thẻ thì bạn có thể sẽ nhớ ngay ra từ” màu xanh” đơn giản là vì nó viết ngay dưới “ màu đỏ”. Và khi không nhìn tấm thẻ, bạn không thể nhớ ra từ “màu xanh” nếu bạn không được xem từ “màu đỏ” trước. Cái mà não bạn đã ghi nhớ chỉ là thứ tự các từ chứ không phải là các từ đó. Nếu bạn viết một từ hay cụm từ trên một thẻ, bạn có thể ngẫu nhiên xáo trộn vị trí các từ, và não sẽ ghi nhận chính xác điều mà bạn muốn nhớ.
alt
Dịch từ từ tiếng Việt sang tiếng Nhật.
Bạn chắc chắn suy nghĩ bằng tiếng Việt. Sẽ thận trọng hơn khi bạn cố nói điều gì đó (ở giai đoạn đầu tiên của việc học tiếng Nhật), bộ não của bạn sẽ thực hiện việc dịch những gì bạn đang nghĩ bằng tiếng Việt sang tiếng Anh. Việc này sẽ có lợi nhiều hơn khi bạn đọc các từ tiếng Việt rồi dịch sang tiếng Anh và thực tế thì cũng không còn cách nào khác, vì bạn chỉ vừa bắt đầu học tiếng Nhật. Bạn đang suy nghĩ bằng tiếng Việt và đó cũng là những tình huống bạn sẽ găp khi chuyển nói tiếng Nhật.

Học tiếng Nhật nhanh hơn khi thường xuyên xem lại bài.
Yếu tố quan trọng khác đề học tiếng Nhật hiệu quả đó là bạn có hay ôn lại bài học không (trước hết là các bài học hằng ngày). Hãy luôn bắt đầu bài học mới bằng việc xem lại các điểm quan trọng trong bài học trước. Hãy biết rằng càng học được nhiều từ bao nhiêu thì càng khó hơn để ghi nhớ nó trong đầu, nên tốt hơn là hãy liên tục ôn bài.

Hướng dẫn cách đọc sách.
Đừng ngại đọc sách vì vốn từ vựng ít ỏi, hay ngại vì bạn nhớ được rất ít chữ Kanji. Việc đọc sách sẽ giúp bạn tăng thêm vốn từ vựng của mình và cũng là cách để bạn học chữ Kanji. Đừng đọc thầm! Khi bắt đầu học tiếng Nhật, sẽ có lợi hơn cho bạn từ việc phát âm những mẫu câu, từ vựng bạn muốn học hơn là chỉ đọc thầm trong đầu. Đọc những từ vựng vang to ra ngoài, đọc rành mạch những đoạn văn nhỏ trong một bài văn, thực hiện những hoạt động phát âm bằng miệng, không phải đọc thầm. Viết ra những câu trả lời cho những hoạt động đó hơn là lướt qua các từ đó trong đầu bạn. Đọc lớn toàn bộ các câu trong một hoạt động hơn là chỉ đọc phần điền vào câu trả lời. Chuyển những từ vựng từ tâm trí bạn sang miệng bạn là một kỹ năng đòi hỏi một sự nỗ lực to lớn trong việc thực hành.

Dùng từ điển.
Hầu hết mọi người đều biết cách tra nghĩa của từ bằng từ điển. Sau đây là một số điểm lưu ý:
• Bạn cần chuẩn bị cho mình từ điển Nhật – Việt, Việt- Nhật, và hãy để nó ở nơi mà bạn thường xuyên đọc.
• Khoanh tròn từ bạn tìm, sau khi khoanh tròn, mắt bạn sẽ tự nhiên di chuyển tới những từ mà bạn vừa khoanh tròn bất cứ khi nào mở từ điển ra. Việc này sẽ giúp bạn ôn tập nhanh.
• Đọc tất cả các nghĩa của từ. Hãy nhớ là 1 từ có thể có nhiều hơn 1 nghĩa, và nghĩa mà bạn tìm có thể không phải là nghĩa đầu tiên xuất hiện trong từ điển. Thậm chí nếu như vậy thì nghĩa khác của từ cũng giúp bạn hiểu thêm cách sử dụng của từ đó. Và trong mỗi phần giải nghĩa của từ, sẽ có thể cho bạn biết thêm về quá trình phát triển tới nghĩa hiện tại của từ. Điều này có thể sẽ làm tăng hứng thú học từ vựng cũng như sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn.

Học qua băng đĩa, xem phim.
Hầu hết các cuốn sách đều biên soạn kèm theo băng đĩa hướng dẫn cách phát âm từ vựng, cách đọc bài khóa. Trước khi bạn đọc bài thì hãy nghe qua bài học để xem bạn hiểu được bao nhiêu phần trăm, viết ra những gì bạn nghe được rồi đối chiếu, như vậy bạn sẽ nhớ bài lâu hơn. Việc xem phim sẽ giúp bạn hiểu được cách sử dụng từ ngữ trong từng hoàn cảnh cụ thể, vì ngôn ngữ trong đời sống đôi khi rất khác những gì bạn học trong sách vở, hơn nữa nó còn giúp bạn quen với tốc độ phát âm của người Nhật. Hãy lắng nghe thật kỹ những bài giảng của các thầy cô và hỏi ngay khi có điểm nào bạn không hiểu. Ngoài ra bạn có thể tham gia rất nhiều câu lạc bộ, diễn đàn học tiếng Nhật để có thể trao đổi và học hỏi thêm từ những người học tiếng Nhật khác…

Want your school to be the top-listed School/college in Da Nang?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Website

Address


155 Trần Phú, Hải Châu 1, Q. Hải Châu, Đà Nẵng
Da Nang