16/05/2026
下单 – Đặt đơn hàng
下单 – từ vựng đầu tiên phải biết khi học tiếng Trung order
Nếu bạn đang học tiếng Trung để mua hàng Taobao, 1688 hoặc làm nghề order, hãy bắt đầu từ những từ xuất hiện nhiều nhất.
Một trong số đó là:
下单
xià dān
đặt đơn hàng
下单 là bước biến việc “xem hàng” thành “mua hàng thật”.
Trước khi 下单, bạn cần xác nhận kỹ:
Mẫu mã.
Màu sắc.
Size.
Số lượng.
Tồn kho.
Giá sản phẩm và phí vận chuyển.
Câu ứng dụng rất thực tế:
我想下单一批新款,谢谢!
Wǒ xiǎng xiàdān yì pī xīnkuǎn, xièxie!
Mình muốn đặt một lô mẫu mới, cảm ơn!
Hoặc trước khi đặt, bạn có thể hỏi:
下单前一定要确认库存吗?
Xiàdān qián yídìng yào quèrèn kùcún ma?
Trước khi đặt đơn có cần xác nhận tồn kho không?
Nhiều đơn bị sai không phải vì không biết tiếng Trung quá nhiều.
Mà vì không biết hỏi kỹ trước khi đặt.
Học đúng từ, hỏi đúng câu, chốt đúng thông tin – đó mới là học tiếng Trung thực chiến.
Ngọc Tịnh Nguyễn – Học Tiếng Trung
Học tiếng Trung để dùng được trong mua hàng, công việc và kinh doanh thật.
16/05/2026
发货 – Giao hàng / gửi hàng
Khách đã thanh toán rồi, biết nói 发货 mới giữ được tiến độ đơn
Trong quy trình order hàng Trung Quốc, sau khi thanh toán xong, điều bạn cần theo dõi tiếp theo là:
发货
fā huò
giao hàng / gửi hàng
发货 thường dùng khi shop Trung gửi hàng ra khỏi kho hoặc gửi cho đơn vị vận chuyển.
Ví dụ câu rất hay dùng:
麻烦尽快发货,谢谢!
Máfan jǐnkuài fāhuò, xièxie!
Phiền bạn gửi hàng sớm, cảm ơn nhé!
Khi làm order, bạn nên hỏi shop thêm:
Shop đã phát hàng chưa?
Khi nào phát hàng?
Có mã vận đơn chưa?
Gửi bằng đơn vị vận chuyển nào?
Có thể chụp hàng trước khi gửi không?
Vì phát hàng nhanh, đúng, đủ sẽ giúp bạn giữ trải nghiệm tốt với khách.
Không ai bị khách bom vì không biết tiếng Trung.
Nhưng rất nhiều đơn bị trễ, bị sai, bị khó xử lý vì mình không biết hỏi đúng lúc.
Hôm nay nhớ kỹ từ 发货 – fā huò nhé.
Ngọc Tịnh Nguyễn – Học Tiếng Trung
Học tiếng Trung từ công việc thật – càng học càng dùng được.
15/05/2026
付款 – Thanh toán / trả tiền
Học tiếng Trung mua hàng: 付款 không chỉ là “trả tiền”
Trong nghề order Taobao, 1688, nhiều bạn mới cứ nghĩ biết tìm hàng là đủ.
Nhưng thực tế, đơn hàng chỉ thật sự bắt đầu khi bạn biết cách 付款 – fù kuǎn – thanh toán đúng cách.
付款 không chỉ là bấm trả tiền.
Nó còn liên quan đến:
Xác nhận số tiền cần thanh toán.
Kiểm tra đúng tài khoản nhận tiền.
Giữ lại bằng chứng chuyển khoản.
Hỏi rõ thời gian shop xác nhận tiền.
Theo dõi xem shop đã nhận được tiền chưa.
Một câu rất hay dùng khi nhắn với shop Trung:
我已经付款了,请尽快发货。
Wǒ yǐjīng fùkuǎn le, qǐng jǐnkuài fāhuò.
Mình đã thanh toán rồi, vui lòng gửi hàng sớm nhé.
Người mới học tiếng Trung order không cần học quá nhiều từ khó ngay từ đầu.
Nhưng những từ như 付款, 下单, 发货, 物流 thì nhất định phải nắm chắc.
Vì đây là những từ xuất hiện liên tục khi bạn mua hàng Trung Quốc, nhập hàng Taobao, đặt hàng 1688.
Ngọc Tịnh Nguyễn – Học Tiếng Trung
Học tiếng Trung không chỉ để biết thêm một ngôn ngữ, mà để dùng được ngay trong công việc và cuộc sống.
15/05/2026
物流 – Vận chuyển / logistics
Làm order mà không hiểu 物流 thì rất dễ bị động
Trong tiếng Trung mua hàng, 物流 – wù liú là một từ cực kỳ quan trọng.
物流 nghĩa là vận chuyển, logistics, luồng di chuyển của hàng hóa.
Khi đặt hàng trên Taobao, 1688, bạn sẽ gặp rất nhiều câu hỏi liên quan đến logistics:
Hàng đã gửi chưa?
Mã vận đơn là gì?
Đơn vị vận chuyển nào?
Hàng đang ở đâu?
Bao lâu thì tới kho?
Có đơn vị nào nhanh hơn không?
Một câu rất hay dùng:
请帮我查一下物流。
Qǐng bāng wǒ chá yíxià wùliú.
Nhờ bạn kiểm tra giúp mình thông tin vận chuyển.
Hoặc:
这个物流比较慢,有更快的吗?
Zhège wùliú bǐjiào màn, yǒu gèng kuài de ma?
Đơn vị vận chuyển này hơi chậm, có đơn vị nào nhanh hơn không?
Người làm order giỏi không chỉ biết mua hàng.
Mà còn phải biết theo dõi hàng, kiểm soát tiến độ và xử lý khi có vấn đề.
Muốn học tiếng Trung để nhập hàng Trung Quốc, đừng bỏ qua nhóm từ về 物流 – 发货 – 运费 – 运单号 – 跟踪 nhé.
Ngọc Tịnh Nguyễn – Học Tiếng Trung
Học tiếng Trung ứng dụng, học đến đâu dùng được đến đó.
14/05/2026
砍价 – Trả giá / mặc cả
Biết 砍价 là bắt đầu biết giữ lợi nhuận
Khi học tiếng Trung mua hàng, nhiều bạn chỉ học câu “bao nhiêu tiền?”
Nhưng trong kinh doanh, chỉ biết hỏi giá là chưa đủ.
Bạn cần biết trả giá.
Từ hôm nay:
砍价
kǎn jià
trả giá / mặc cả
砍 nghĩa là chặt, cắt bớt.
价 là giá cả.
砍价 hiểu nôm na là “cắt bớt giá”, tức là mặc cả với nhà cung cấp.
Câu ứng dụng rất nên nhớ:
这个价格有点高,能不能再优惠一点?
Zhège jiàgé yǒudiǎn gāo, néng bù néng zài yōuhuì yìdiǎn?
Giá này hơi cao, có thể ưu đãi thêm chút không?
Trả giá không phải là ép giá.
Trả giá đúng là biết hỏi lịch sự, có lý do, có số lượng và giữ mối quan hệ tốt với shop.
Người làm order giỏi không chỉ biết tiếng Trung.
Mà còn biết dùng tiếng Trung để giao tiếp, đàm phán và bảo vệ lợi nhuận.
Học từ 砍价 hôm nay, lần sau nhắn shop tự tin hơn nhé.
Ngọc Tịnh Nguyễn – Học Tiếng Trung
Học tiếng Trung không chỉ để hiểu chữ, mà để mở thêm cơ hội trong công việc và kinh doanh.
13/05/2026
样品 – Hàng mẫu / mẫu thử
Muốn nhập hàng Trung Quốc khôn hơn, hãy học từ 样品
Trong nhập hàng Taobao, 1688, nhiều người mới thường mắc một lỗi rất phổ biến:
Thấy ảnh đẹp là nhập số lượng lớn ngay.
Nhưng người có kinh nghiệm sẽ hỏi mẫu trước.
Từ vựng hôm nay:
样品
yàng pǐn
hàng mẫu / mẫu thử
Lấy mẫu không phải vì mình rụt rè.
Lấy mẫu là để kiểm tra:
Chất liệu thật.
Màu sắc thật.
Đường may, độ hoàn thiện.
Size, kích thước, bao bì.
Mức độ giống ảnh quảng cáo.
Câu hỏi rất nên dùng khi nhắn shop:
你们有样品吗?
Nǐmen yǒu yàngpǐn ma?
Bên bạn có hàng mẫu không?
Có thể nói thêm:
可以先寄样品给我看看吗?
Kěyǐ xiān jì yàngpǐn gěi wǒ kànkan ma?
Có thể gửi mẫu cho mình xem trước không?
Học tiếng Trung mua hàng không phải học cho “sang”.
Mà học để hỏi đúng câu, kiểm tra đúng thứ và tránh nhập sai hàng.
Ngọc Tịnh Nguyễn – Học Tiếng Trung
Học tiếng Trung từ những tình huống thật – dùng được ngay khi order hàng Trung Quốc.
12/05/2026
退货 – Trả hàng / hoàn hàng
Học tiếng Trung order: Biết 退货 để không mất tiền oan
Khi nhập hàng Trung Quốc, không ai muốn trả hàng.
Nhưng nếu hàng sai mẫu, sai màu, lỗi chất lượng hoặc shop gửi nhầm, bạn phải biết cách nói chuyện với shop.
Từ cần nhớ hôm nay:
退货
tuì huò
trả hàng / hoàn hàng
Nhiều bạn mới làm order sợ nhất là gặp vấn đề sau khi nhận hàng.
Không biết hỏi chính sách đổi trả.
Không biết ai chịu phí ship hoàn.
Không biết giữ bằng chứng.
Không biết nói với shop bằng tiếng Trung.
Một câu ứng dụng rất thực tế:
这件衣服有点大,我想退货。
Zhè jiàn yīfu yǒudiǎn dà, wǒ xiǎng tuìhuò.
Cái áo này hơi rộng, mình muốn trả hàng.
Muốn làm order lâu dài, bạn không chỉ cần biết đặt hàng.
Bạn còn cần biết xử lý tình huống sau bán.
Biết 退货 giúp bạn bảo vệ quyền lợi, giảm thiệt hại và giữ uy tín với khách.
Ngọc Tịnh Nguyễn – Học Tiếng Trung
Học tiếng Trung thực tế – hiểu từ vựng, dùng được trong việc thật.
08/05/2026
Vận chuyển khi nhập hàng Trung Quốc, tiếng Trung cần biết những gì?
02/05/2026
Đã nghỉ lễ 9 ngày, còn chưa đến kì nhận lương. Đây là tui lúc này😅
01/05/2026
Tiếng Trung ĐẶT HÀNG thế nào?
Nay chúng ta đi đặt hàng nhé.