1. 大街上挤满了游客。
Dàjiēshàng jǐ mǎn le yóukè
Trên đường lớn chật ních du khách
2. 我想从事旅游业的工作。
Wǒ xiǎng cóngshì lǚyóuyè de gōngzuò.
Tôi muốn theo đuổi công việc du lịch
3. 全球最大旅游服务网络
Quánqiú zuìdà lǚyóu fúwù wǎngluò
Mạng lưới dịch vụ du lịch lớn nhất thế giới
4. 我朋友在岘港当导游。
Wǒ péngyou zài xiàngǎng dāng dǎoyóu
Bạn tôi làm hướng dẫn viên du lịch tại Đà Nẵng
5. 谁核发这些旅游证件的?
shuí héfā zhèxiē lǚyóu zhèngjiàn de
ai kiểm tra những thẻ du lịch này?
6. 我想买几本北京导游手册。
wŏ xiăngmăi jĭbĕn bĕijīng dăoyóu shŏucè
tôi muốn mua mấy cuốn sô tay hướng dẫn du lịch
7. 我该去哪儿兑换旅行支票?
Wǒ gāi qùnǎer duìhuàn lǚxíngzhīpiào ?
Tôi nên đi đâu để đổi ngân phiếu du lịch
8. 我知道这个城市中所有最好的旅游路线
Wǒ zhīdào zhège chéngshì zhōng suǒyǒu zuì hǎo de lǚyóu lùxiàn
Tôi biết tất cả các tuyến du lịch tốt nhất trong thành phố này
9. 我们到达旅行目的地后就休息了。
wŏmen dàodá lǚxíng mùdìdì hòu jiù xiūxī le
chúng tôi đã đến địa điểm du lịch rồi mới nghỉ ngơi
10. 这笔钱只是旅费,不包食宿。
Zhèbǐqián zhǐshì lǚfèi,bùbāoshísù.
Số tiền này chỉ là chi phí đi lại, không bao gồm chỗ ở.
11. 秋天是北京的旅游旺季。
Qiūtiān shì Běijīng de lǚyóu wàngjì.
Mùa thu là mua cao điểm du lịch bắc kinh
12. 在旅游淡季花费会少些。
zài lǚyóu dànjì huāfèi huì shăoxiē
mùa ít khách du lịch tốn tiền ít hơn
13. 他们通常带回一些旅游纪念品
Tāmen tōngcháng dài huí yīxiē lǚyóu jìniànpǐn
Họ thường xuyên mang về 1 ít hàng lưu niệm
14. 旅游车上坐着的都是外国游客。
Lǚyóuchē shàng zuò zhe de dōushì wàiguó yóukè.
Ngồi trên xe du lịch đều là du khách nước ngoài
15. 我们的旅游观光团有十个人。
wŏmen de lǚyóu guānguāngtuán yŏu shígè rén
đoàn du lịch tham quan của chúng tôi có 10 người
Lớp học ngoại ngữ KIẾN VÀNG
Lớp học ngoại ngữ chuyên về: Tiếng trung, Tiếng Nhật, Tiếng Anh (IELTS, TOEIC, Tiếng anh thiếu nhi, Tiếng Anh cho người mất gốc)
Tiếng Trung Du Lịch - bắt taxi - 打车- dǎchē
1. 去机场多少钱?
Qùjī chǎng duō shǎo qián?
Đi đến sân bay hết bao nhiêu tiền?
2. 50 元左右吧,反正有计价器。
50 Yuán zuǒ yòu ba, fǎn zhèng yǒu jìjià qì.
Khoảng 50 tệ, dù sao cũng có đồng hồ tính tiền mà.
3. 你能等我三分钟吗?
Nǐ néng děng wǒ sān fēn zhōng ma?
Anh có thể đợi tôi 3 phút được không?
4. 对不起,不行,我还有事情
Duìbùqǐ, bùxíng, wǒhái yǒu shì qíng.
Xin lỗi, không được, tôi vẫn còn có việc.
5. 大概需要多长时间?
Dà gài xū yào duō cháng shíjiān?
Cần khoảng bao lâu?
6. 大约20分钟
Dàyuē 20 fēnzhōng.
Khoảng 20 phút.
7. 你去哪里?
Nǐ qù nǎlǐ?
Anh đi đâu?
8. 去北海公园
Qù běi hǎi gōng yuán.
Đến công viên Bắc Hải.
9. 对不起,我没有带零钱
Duìbùqǐ, wǒméi yǒu dài líng qián.
Xin lỗi, tôi không mang theo tiền lẻ.
10. 没关系,找您43元
Méi guān xì, zhǎo nín 43 yuán
Không sao, trả lại anh 43 tệ.
11. 到了,请下车吧
Dàole, qǐng xià chē ba
Đến rồi, mời xuống xe.
12. 谢谢
Xiè xiè
Cảm ơn.
26/01/2022
Để chúc mừng một năm đầy thắng lợi. Mình hoan hỉ mở lớp dạy tiếng trung cho người mới bắt đầu.
Free học phí+ tài liệu. Lớp học vào buổi tối.
Liên hệ ngay fanpage Lớp học ngoại ngữ KIẾN VÀNG để đăng ký ghi danh.
CÁCH PHÂN BIỆT 能 NÉNG và 会 HÙI
Khi dịch từ tiếng Việt sang tiếng Trung “có thể” được dịch là “能néng” và “会huì”.
Vậy sự khác biệt giữa chúng là gì? Chúng ta xem xét những ví dụ sau đây:
1️⃣ 天这么晚了,他能来吗?
Tiān zhème wǎnle, tā néng lái ma?
Trời tối rồi, anh ta có khả năng tới không?
2️⃣ 天这么晚了,他会来吗?
Tiān zhème wǎnle, tā néng lái ma?
Trời tối rồi, anh ta có (thể) tới không?
3️⃣ 哪儿的物价很便宜,100块能买到不少东西❌会huì
Nǎ'er de wùjià hěn piányí,100 kuài néng mǎi dào bù shào dōngxī
Ở đó giá cả rất rẻ, 100 đồng có thể mua được không ít thứ
4️⃣ 只要是我喜欢的东西,再贵我也会买❌ 能néng
Zhǐyào shi wǒ xǐhuān de dōngxī, zài guì wǒ yě huì mǎi
Chỉ cần tôi thích thứ gì, dù có đắt tôi cũng sẽ mua
5️⃣你去找他吧,他认识不少人,能帮我这个忙❌会huì
Nǐ qù zhǎo tā ba, tā rènshì bù shǎo rén, néng bāng wǒ zhège máng
Cậu tìm anh ta đi, anh ta quen không ít người, có khả năng giúp được cậu
6️⃣你去找他吧,他很热心助人,会帮你这个忙的❌能néng
Nǐ qù zhǎo tā ba, tā hěn rèxīn zhùrén, huì bāng nǐ zhège máng de
Cậu đi tìm anh ta đi, anh ta sẽ hỗ trợ nhiệt tình, có thể giúp đỡ được cậu
Tại sao trong ví dụ 1 và 2 ta đều có thể sử dụng được 能néng và 会huì, còn trong ví dụ 3 và 5 thì chỉ có thể sử dụng được 能néng, còn 4 và 6 chỉ dùng được 会huì?
⭐ 能néng: Khả năng trong điều kiện khách quan
Trong ví dụ 5, “quen biết không ít người” mang tính khách quan cho việc “giúp đỡ tôi” trong trường hợp này ta không thể dùng 会huì.
Trong ví dụ 3, “trong tay anh có 100 đông” không có nghĩa rằng bạn có thể mua bất cứ thứ gì bạn muốn (mặc dù vật giá rất rẻ), ta gọi đó là một “điều kiện khách quan”
⭐ 会huì:Khả năng trong điều kiện chủ quan
Trong ví dụ 6, “会huì” thể hiện sự nhiệt tình cho người sẽ giúp đỡ một cách tự nguyện. Người nói đã dự đoán được trước khả năng anh ta ra tay giúp đỡ.
Trong ví dụ 4, người mua cũng tình nguyện mua món đồ, mặc dù giá đắt, ta dùng “会huì”
Trong ví dụ 5, quen biết người này nhưng chưa chắc chắn rằng họ tình nguyện giúp đỡ, vì thế mà ta dùng “能”mang tính khách quan.
Trong ví dụ 1 và 2, đều có thể dùng “能” và “会”, tuy vậy ta có thể nhận ra sự khác nhau về tính chất. “能” - sự có khả năng, “会” - sự có thể trong mặt ngữ nghĩa.
05/03/2020
❤️❤️❤️LỚP HỌC NGOẠI NGỮ KIẾN VÀNG CHIÊU SINH THÁNG 3 ❤️❤️❤️
➖➖➖➖➖➖➖➖➖➖➖➖
💓💓Môi trường học tiếng trung giao tiếp và ngữ pháp không thể tuyệt vời hơn dành cho người đi làm, học sinh và sinh viên.
👍👍👍Tiêu chí của .
👉Lớp học ít học viên dễ tương tác với giáo viên.
👉Giáo viên giỏi chuyên môn, tận tâm và nhiệt huyết.
Giải đáp thắc mắc mọi lúc.
👉Phương pháp học theo hường thực hành, trao đổi và chia sẻ.
➖➖➖➖➖➖➖➖➖➖➖➖
📌Lớp luyện thi HSK 2 - 3 học vào tối thứ 2,4,6 - 19h30 bắt đầu học vào thứ 2 ngày 09/03/2020 (lớp 8HV)
📌Lớp dạy kèm giao tiếp cơ bản học vào buổi chiều 15h30 thứ 2 và chủ nhật. Bắt đầu học vào ngày 09/03/2020 (lớp 2HV)
📌Lớp vỡ lòng dành cho người mới bắt đầu Khai giảng vào thứ 4 ngày 11/03/2020. 18h thứ 2, 4, 6 (lớp 8HV) .
📌Lớp học tổng hợp ( dành cho người đã học qua Phiên âm) Khai giảng vào thứ 5 ngày 12/03/2020. Học vào thứ 3, 5, 7 - 19h30 (lớp 8HV)
📌Lớp học giao tiếp cơ bản khai giảng vào thứ 5 ngày 12/03/2020 lúc 18h thứ 3, 5, 7 ( lớp 8HV)
🔸🔸🔸🔸🔸🔸🔸🔸🔸🔸🔸🔸🔸
🌟🌟 Lớp học ngoại ngữ Kiến Vàng.
🌏 🌏 08 Tiên Sơn 17, Hòa Cường Nam, Q.Hải Châu, TP.Đà Nẵng
☎️☎️ 0912629916
28/02/2020
Các bạn ơi! Dịch corona đã làm cho biết bao nhiêu công việc của các bạn bị trì trệ, bị thay đổi. Vậy thời gian này, chúng ta tranh thủ trao dồi kiến thức, nạp năng lượng để dịch đi qua chúng ta đã sẵn sàng thực hiện ước mơ của mình rồi. Vậy sao chúng ta không đăng ký học tiếng trung tại lớp học ngoại ngữ Kiến Vàng chứ. Lớp học Ngoại ngữ Kiến vàng đã chiêu sinh tháng 3 rồi. Nhanh chân lên nào. Đăng ký trước ngày 10 các bạn sẽ nhận được phần mềm miễn phí, giáo trình miễn phí, giảm học phí đến 10%, học thử 1 buổi với các sư huynh, sư tỷ khác.
Chiêu sinh tháng 3:
- Lớp luyện thi HSK 2 3 học vào tối thứ 246 19h30 bắt đầu học vào ngày 4/3/2020 (lớp 8HV)
- Lớp dạy kèm giao tiếp cơ bản học vào buổi chiều 15h30 thứ 4, chủ nhật bắt đầu học vào ngày 4/3/2020 (lớp 2HV)
- Lớp vỡ lòng dành cho người mới bắt đầu Khai giảng vào thứ 4 ngày 4/3/2020 suất lúc 18h 246 (lớp 8HV) .
- Lớp học tổng hợp ( dành cho người đã học qua Phiên âm) Khai giảng vào thứ 5 ngày 5/3/2020 suất thứ 357 19h30 (lớp 8HV)
- Lớp học giao tiếp cơ bản khai giảng vào thứ 5 ngày 5/3/2020 suất 18h ngày 357 ( lớp 8HV)
P/s: cô gái này là học trò mình á. Học rất giỏi lại rất giỏi kinh doanh.
27/02/2020
Học cùng nào mọi người ơi!
15 mẫu câu giả thuyết và nguyên nhân kết quả.
---------------------------------------------------
25/02/2020
👉👉Học tiếng trung online cùng nào?
🍲🥤🍺Các loại đồ ăn và nước uống cơ bản để các bạn đi du lịch khỏi bỡ ngỡ.
------------------------------------------------------
05/12/2019
Chiêu sinh lớp tiếng Trung tháng 12:
1. Lớp luyện thi HSK 2: 6h 246 dự kiến 1 tháng rưỡi.
2. Lớp luyện thi HSK 3: 7h30 357 dự kiến 2 tháng
3. Lớp vỡ lòng chiêu sinh hàng tuần
4. Lớp giao tiếp cơ bản: 7h30 246 khóa 3 tháng
̣c_tiếng_Trung
̣c_ngoại_ngữ
̣i_ngữ
́p_Học
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Contact the school
Telephone
Website
Address
8 Tiên Sơn 17
Da Nang
Opening Hours
| Monday | 09:00 - 21:30 |
| Tuesday | 09:00 - 21:30 |
| Wednesday | 09:00 - 21:30 |
| Thursday | 09:00 - 21:30 |
| Friday | 09:00 - 21:30 |
| Saturday | 09:00 - 21:30 |
| Sunday | 09:00 - 21:30 |