Lớp Can Thiệp Đặc Biệt

Lớp Can Thiệp Đặc Biệt

Share

Tư vấn,đánh giá,can thiệp 1:1 với trẻ đặc biệt

12/04/2023

🧸🧸CÁC BÀI DẠY TRẺ TỰ KỶ BẮT CHƯỚC (BÀI 1) 🧸🧸
👉 NHỮNG BÀI HỌC TỪ DỄ ĐẾN KHÓ TRONG CHƯƠNG TRÌNH CAN THIỆP SỚM (DÀNH CHO TRẺ EM CÓ NGUY CƠ TỰ KỶ)
🧸TRÒ CHƠI CÚC CÙ
Trò chơi “Cúc cù” hay là “Con kiến bò lên”
Dụng cụ: Một chiếc khăn lớn.
Cách làm:
- Lấy chiếc khăn lớn che lúp mặt trẻ em vả hỏi “Em H ở đâu rồi?”,
- Khi trẻ em tự tay rút tấm khăn khỏi mặt mình, hay là chính bạn cất chiếc khăn, bạn vui cười nói lớn: “Cúc cù, em H lại hiện ra đây nè”,
- Lặp lại trò chơi và chờ xem trẻ em có tự tay rút khăn khỏi đầu và mặt của mình không?
- Lặp lại thêm vài lần, nếu trẻ em chia sẻ niềm vui và hợp tác,
- Cách thứ hai là dùng 2 ngón tay trỏ và giữa làm con kiến, bò từ từ lên vai và cổ của trẻ em. Vừa kích thích, vừa chọc cười, vừa phát âm “ki li, ki li”,
- Lặp lại và chờ xem trẻ em có tham dự vào trò chơi, bằng cách vui đùa và bắt chước phát âm “ki li, ki li”, giống như bạn không?
Địa hạt: Bắt chước về vận động.
Chấm điểm:
- (+) Trẻ em tham dự ít nhất một lần, bằng cách vỗ tay, rút chiếc khăn, hay là bắt chước phát âm.
- (+/-) Hiểu, vui thích, tươi cười, nhưng không lặp lại…
- (-) Không tỏ ra vui thích, hợp tác.
🧸 BẮT CHƯỚC TRẺ EM LÀM
Phản ứng, khi người lớn bắt chước hành vi của mình
Dụng cụ : Không có.
Cách làm :
- Bạn hãy bắt chước trẻ em
-Không chọn lựa những hành vi như « tự hủy, lặp đi lặp lại »,
- Bắt chước 3 lần,
-Quan sát và ghi nhận phản ứng của trẻ em.
Địa hạt : Bắt chước.
Chấm điểm :
- (+) Trẻ em ý thức mình được bắt chước, tỏ ra vui thích, đồng thời lặp lại và kéo dài trò chơi…
- (+/-) Có ý thức, nhưng không kéo dài trò chơi quan hệ qua lại,
- (-) Không tỏ ra dấu hiệu có ý thức.
🧸 BẮT CHƯỚC TRẺ BI BÔ
Phản ứng khi có người lặp lại cách phát âm của mình
Dụng cụ : Không có.
Cách làm :
- Bắt chước khi trẻ em phát âm,
- Quan sát thái độ của trẻ em : ý thức, vui thích, bằng lòng…
Địa hạt : Bắt chước.
Chấm điểm :
- (+) Trẻ em ý thức và tỏ ra vui thích,
- (+/-) Ý thức nhưng không kéo dài trò chơi,
- (-) Không ý thức, không chú ý.
🧸 ĐƯA TAY
Đưa tay làm dấu Chào, khi ra đi
Dụng cụ : Không có.
Cách làm :
- Trong lúc làm việc, bạn làm và bảo trẻ em làm : Vẫy chào con múa rối, trước khi xếp vào hộp,
- Vào giờ nghỉ giải lao, bạn đi ra ngoài. Trước khi ra, bạn đưa tay vẫy chào và quan sát : Trẻ em có đáp lại hay là bắt chước bạn không ?
Địa hạt : Bắt chước.
Chấm điểm :
- (+) Trẻ em làm dấu đáp lại,
- (+/-) Chỉ phác họa cử chỉ. Cử chỉ không rõ ràng,
- (-) Không có phản ứng gì cả.
🧸 VO TRÒN ĐẤT SÉT
Vo tròn đất sét và làm một khúc dồi thịt
Dụng cụ : Đất sét.
Cách làm :
- Phân chia đất sét thành 2 phần
- Đưa cho trẻ em một phần
- Người lớn vo tròn đất sét trên bàn, và làm thành một khúc dồi thịt,
- Bảo trẻ em hãy làm y như chúng ta.
Địa hạt: Bắt chước hành vi, vận động.
Chấm điểm:
- (+) Vo tròn đất sét thành một khúc dồi thịt,
- (+/-) Cầm đất sét lên, nhưng không có cử chỉ vo tròn,
- (-) Không làm.
📍Sưu tầm (tài liệu tham khảo "nguy cơ tự kỷ")

01/04/2023

VỀ HÀNH VI HAY CẮN Ở TRẺ

Gần đây, nhiều cha mẹ băn khoăn về các hành vi hay cắn giữa các bé nhỏ. Liệu cha mẹ nên làm gì để ngưng hành động này? Liệu đó có phải là hành vi xấu cần nghiêm trị ngay từ đầu?

TẠI SAO CÓ NHỮNG HÀNH VI NÀY?

Một nhóm nghiên cứu tại Stirling, Anh Quốc có làm 1 thí nghiệm nhỏ cho 1 nhóm người trẻ tuổi. Mỗi người được hướng dẫn làm một phần công việc, sau khi làm xong, họ cần phải trao đổi với nhau để lắp lại thành tổng thể hoàn chỉnh. Tuy nhiên, họ không được dùng lời nói. Khi quan sát trên camera, nào là đập bàn, giành lấy các phần của nhau, thể hiện khuôn mặt các kiểu, thậm chí cố sử dụng âm í ới để ra hiệu sự không đồng ý. Chỉ có điều là họ không cắn lấy nhau hay đánh nhau. Đơn giản, khi họ thiếu công cụ giao tiếp bằng lời nói, thì họ sử dụng công cụ giao tiếp bất đắc dĩ. Tuy nhiên, phát triển nhận thức cho phép họ không sử dụng công cụ bạo lực trừ khi bị dẫn dắt đủ mạnh của cảm xúc.

Dĩ nhiên, trẻ con là đang thiếu cả ngôn ngữ và nhận thức đầy đủ, hành vi cắn nhau khi sinh hoạt xã hội là điều khá dễ hiểu. Trẻ thể hiện hành vi này có thể là :
Trẻ thể hiện không đồng ý
Trẻ cảm thấy cần tự bảo vệ
Trẻ cảm thấy điều này thú vị và được "cho phép" có thể trước đó trẻ trải nghiệm và được cha mẹ chú ý quan tâm ngay lập tức
Trẻ cảm thấy lo lắng

Nếu trẻ nhận được cách xử sự đúng từ cha mẹ, thì trẻ sẽ cảm thấy hành vi này không còn hợp thời nữa, và tự bỏ.

CÁCH ĐÁP ỨNG CỦA CHA MẸ KHI TRẺ CẮN

Hướng dẫn của tổ chức tâm lý học trẻ em Hoa Kỳ (AACAP) giải thích cách đáp ứng của cha mẹ về các hành vi này.

BƯỚC 1: Bạn ngay lập tức nói với bé "Con không được cắn" với giọng nghiêm và đồng thời làm các hành động tương ứng sau:

1. Trẻ dưới 1 tuổi đang giỡn với bạn: Ngưng hành động giỡn đó lại. Trẻ từ 9 tháng, bạn cũng không nên giỡn với bé kiểu cắn cắn nhẹ vào tay vào má vì lúc này trẻ bắt đầu học hành vi vô ý này.

2. Trẻ 1-2 tuổi cắn bạn khi đang chơi: Bế bé sang 1 bên, 2 tay giữ chặt 2 cánh tay bé, nhưng không làm đau bé và nhìn vào mắt bé và nói lại với giọng nghiêm ""Con không được cắn BẠN". Trẻ con tuổi này chỉ có thể nhận ra hành vi đối với ai, chứ chưa thật sự hiểu hành vi này ảnh hưởng ra sao với người đó.
Bạn cũng được khuyên: Không nên dạy bé về cảm giác đau khi cắn bằng cách cắn thử vào tay trẻ. Thực ra việc dạy này làm trẻ có khuynh hướng thích cắn mang tính bạo lực hơn.

3. Trẻ 3-5 tuổi cắn bạn khi chơi: Bế bé sang 1 bên, 2 tay giữ chặt 2 cánh tay bé, nhưng không làm đau bé và nhìn vào mắt bé để nói lại với giọng nghiêm ""Con không được cắn BẠN, bạn sẽ bị ĐAU". Lúc này, trẻ có thể nhận biết đồng thời đối tương bị ảnh hưởng và tác động lên đối tượng.

BƯỚC 2: QUAN TÂM BÉ BỊ CẮN
Quan tâm bé bị cắn. 3 biểu hiện bạn nên làm để giúp bé bị cắn trở nên bình tĩnh. Đó là:

1. Cầm nhẹ để nâng phần bị cắn
2. Ôm để vỗ về bé
3. Hỏi: cháu có đau không, để bác lấy đá chườm cho cháu nhé

Hai điều không nên làm:
1. Hỏi tại sao
2. La mắng bé cắn trước mặt bé bị cắn
Hai điều này cũng khuyên luôn cha mẹ của bé bị cắn. Khi làm 2 hành động này, bạn đang vô tình làm bé hoảng sợ hơn vì đưa ra 1 cảm xúc khác mà trẻ không hiểu. Khi trẻ bị cắn, thì cái mà trẻ cần là được chăm sóc và quan tâm, chứ không có trách nhiệm để phán xét hay được ai phán xét.

BƯỚC 3: LỜI XIN LỖI KHÔNG BAO GIỜ MUÔN
Bạn cứ chăm sóc bé bị cắn, đừng bắt bé cắn xin lỗi huyên thuyên ngay lúc đó vì điều này không có ích giáo dục trẻ. Có 3 cách xin lỗi mang gía trị giáo dục tốt hơn.

1. Để bé cắn đứng gần đó, và yêu cầu không được đi đâu đến khi mẹ chăm sóc bạn. Sau đó, hãy yêu cầu bé cắn hỏi thăm bạn.

2. ở điều số 3 bước số 2, bạn có thể nói trẻ cắn chườm đá cho bạn. Trong lúc đó, hãy khuyến khích bé xin lỗi như:
Con có thấy bạn đau không? Con thấy có nên xin lỗi bạn?

3. Nếu 2 điều trên, bạn không làm bé thực hiện được trong lúc đó, thì trong suốt ngày hôm đó, lời xin lỗi của bé không hề muộn, thậm chí có thể đến thời điểm gặp bé bị cắn gần nhất.

Giá trị của lời xin lỗi không phải chỉ nằm ở sự giản hòa, mà nó cho trẻ 1 bài học rất sâu sắc về sự trách nhiệm và công bằng. Đây là giá trị cốt lõi của giao tiếp trong xã hội. Do đó, lời xin lỗi không bao giờ muộn.

Note:
AACAP (2016) facts for family: Biting and fighting. No. 81

Nguồn: Anh Nguyen

Photos from Lớp Can Thiệp Đặc Biệt's post 30/03/2023

CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CỦA TRẺ-TRẺ CHẬM NÓI

✅Quá trình phát triển ngôn ngữ bình thường ở trẻ
• Giai đoạn phát triển ngôn ngữ bình thường của trẻ được biểu hiện như sau:
• Từ 3 - 6 tháng: trẻ bắt đầu chăm chú nhìn vào người nói chuyện. Quay đầu về phía có tiếng động phát ra.
• Phân biệt được các tiếng động khác nhau phát ra từ các vị trí khác nhau.
• Nói được nguyên âm “a”, từ “ba”, “bà”.
• Từ 6 - 9 tháng: nói được 2 âm khác nhau như “ma ma”, “da da”.
• Từ 9 - 12 tháng: trẻ phát âm “ê”, “a” kéo dài thành một chuỗi âm thanh như người lớn nhưng không rõ từ.
• Tùy theo mỗi trẻ, nhưng khi được khoảng 11 tháng hay 1 tuổi có trẻ nói được khoảng 2 - 3 từ đơn khá rõ, có thể là: bố, bà.
• Từ 12 - 15 tháng: trẻ có thể phát âm như tiết tấu âm nhạc để giữ cho câu chuyện tiếp tục.
• Từ 15 - 18 tháng: sử dụng được 4 từ, thường là tên con vật kết hợp với cử chỉ, đưa tay vẫy, chỉ. Khi trẻ được 18 tháng tuổi trẻ bắt đầu nói và tự nối ghép được hai từ với nhau. Ở giai đoạn này, trẻ nói bắt đầu hình thành các trật tự câu. Trẻ biết chỉ được ít nhất là sáu bộ phận trên cơ thể, chỉ được một hai hình ảnh quen thuộc khi cho trẻ nhìn tranh như: hình bố, hình con cá hoặc hình con chó…
• Từ 18 tháng đến 2 năm: biết khoảng 25 từ, gọi tên người, chào hỏi, từ chối.
• Từ 2 - 3 tuổi: nói rất nhiều, biết từ 50 - 200 từ, tự nói chuyện khi chơi. Đến 3 tuổi trẻ tạo ra một cụm từ có đầy đủ thành phần chủ vị. Trẻ biết sử dụng các câu đơn giản, đặt câu hỏi đơn giản.
Trẻ trả lời được các câu hỏi như: cái gì, ở đâu? Có/không?. Sau giai đoạn này, trẻ sẽ nói được và sẽ tạo đà cho trẻ phát triển được rất nhiều các câu phức tạp, hình thành được các câu chuyện dài với nội dung khá logic.
• Từ 3 - 4 tuổi: trẻ nói được các câu phức tạp trẻ bắt đầu sử dụng các ngôn ngữ ấy một cách khá tốt. Tự kiểm soát được cường độ giọng nói, xây dựng ngữ điệu như người lớn, thường hỏi cái gì, ở đâu, tại sao...

✅Nguyên nhân khiến trẻ chậm nói
Nguyên nhân làm trẻ chậm nói được xếp thành 2 nhóm chính là nguyên nhân thực thể và nguyên nhân tâm lý:
• Nguyên nhân thực thể là do trẻ có những vấn đề về cơ quan phát âm (tai, mũi, họng).Cụ thể trẻ chậm nói có thể do khiếm khuyết ở miệng, như vấn đề về lưỡi hoặc hở hàm ếch. Nếu lưỡi bị ngắn (do nếp gấp dưới lưỡi) có thể hạn chế chuyển động lưỡi khi nói. Nhiều trẻ em bị chậm phát triển nói do có vấn đề về răng miệng. Trẻ gặp khó khăn trong sử dụng và phối hợp giữa môi, lưỡi, và hàm để tạo âm thanh lời nói. Lúc này, vấn đề khó khăn bé gặp phải không chỉ là nói mà còn khó khăn trong một số hoạt động khác như khi ăn, uống. cơ quan chỉ huy (não bị dị tật bẩm sinh, bại não, những di chứng sau xuất huyết não, viêm màng não...)
• Nguyên nhân tâm lý là do gia đình hoặc quá cưng chiều, hay bỏ bê trẻ, hoặc đã xảy ra một biến cố nào đó làm ảnh hưởng đến tâm lý trẻ.
Khi nào cần can thiệp?
Trước tiên cha mẹ, người thân cần chú ý chăm sóc, quan tâm phát triển kỹ năng ngôn ngữ ở trẻ phù hợp với độ tuổi, và cần can thiệp sớm khi thấy trẻ có dấu hiệu bất thường về phát triển ngôn ngữ.
Dấu hiệu cho thấy bé chậm nói
- Không đáp ứng với giọng nói hay những âm thanh to khi bé 6 – 8 tuần tuổi.
- Không cười với giọng nói của cha mẹ lúc 2 tháng.
- Không quan tâm đến người và vật xung quanh lúc 3 tháng.
- Không quay đầu theo hướng âm thanh lúc 4 tháng.
- Không cười tự phát lúc 6 tháng.
-Không bập bẹ lúc 8 tháng.

- Ở thởi điểm 12 tháng không sử dụng cử chỉ, ví dụ chỉ tay hoặc vẫy tay bye-bye.
- Ở thời điểm 18 tháng tuổi bé vẫn dùng những cử chỉ thay cho phát âm để giao tiếp.
- Có vấn đề rắc rối nếu không bắt chước được âm thanh khi 18 tháng tuổi. Vốn từ của bé ít hơn 6 từ. Bé thích dùng cử chỉ hơn là phát âm để giao tiếp. Không hiểu các yêu cầu bằng lời nói đơn giản.
-Không nói được từ đơn lúc bé 2 tuổi. Chỉ nhắc đi nhắc lại vài từ mà không thể sử dụng ngôn ngữ nói để giao tiếp theo đúng sự phát triển bình thường.
- Không nói được một câu đơn giản khi bé 3 tuổi.

❌Nếu thấy trẻ có một trong những biểu hiện trên, cần đưa trẻ đến cơ sở y tế để kiểm tra. Tùy theo mức độ chậm nói và độ tuổi của trẻ các bác sĩ, nhà trị liệu sẽ có nhiều hình thức can thiệp khác nhau như tư vấn, hướng dẫn cha mẹ huấn luyện ngôn ngữ cho trẻ tại gia đình, hoặc cần kết hợp chuyên gia ngôn ngữ, tâm lý và bác sĩ để can thiệp thúc đẩy ngôn ngữ ở trẻ.
‼Đối với trẻ chậm nói do nguyên nhân thực thể, đa phần là do trẻ có vấn đề về thính lực. Các bác sĩ phải điều trị về thính lực cho trẻ. Đối với trẻ bị điếc nhẹ và điếc trung bình thì việc điều trị trước 5 tuổi rất có hiệu quả. Trong những trường hợp điếc do viêm tai, thủng màng nhĩ, trẻ sẽ được điều trị bằng phẫu thuật, vá màng nhĩ để nâng sức nghe. Với những trường hợp không nghe lại được thì phải can thiệp bằng cách đeo máy nghe.
✅Các nguyên tắc cơ bản giúp cho trẻ cải thiện khó khăn về ngôn ngữ:

✍1. Giúp trẻ xây dựng mối quan hệ gắn bó:
Cha mẹ cần giúp trẻ hình thành mối quan hệ gắn bó với mình trong việc gần gũi với trẻ, cùng chơi đùa, cùng ăn uống, cùng trò chuyện với sự thân thiện và tôn trọng trong một môi trường an toàn và vui vẻ.
Cha mẹ nên khám phá những mặt mạnh, những điểm tích cực của trẻ để khuyến khích, nâng đỡ chứ không lèo lái các hoạt động của trẻ theo ý mính, không “ xâm phạm lãnh thổ cá nhân” của trẻ. Tuyệt đối không la mắng, trừng phạt bằng đòn roi mà chỉ là sự nhắc nhở rõ ràng và kiên quyết.
✍2. Giúp trẻ biết cách bầy tỏ nhu cầu:
Cha mẹ cần kiên nhẫn chờ đợi, khích lệ trẻ bầy tỏ nhu cầu thay vì phỏng đoán và đáp ứng ngay (làm thay cho trẻ). Những hành vi bùng nổ, la hét, tự hành hạ ( đập đầu, cào cấu, nằm lăn ra đất…) cũng chỉ là một loại “ngôn ngữ không lời” che dấu một nhu cầu, một ước muốn. Cha mẹ nên hết sức bình tĩnh để phân biệt các nhu cầu thực sự và những đòi hỏi, nhõng nhẽo quá đáng của trẻ. Cho trẻ biết đâu là sự giới hạn, sự cho phép và những điều không được phép làm với một ngôn ngữ không đe dọa hay mua chuộc.
Phải biết nói KHÔNG với những yêu cầu không thích hợp, nhưng đồng thời cũng cho phép trẻ có thể TỪ CHỐI bằng lời nói hay những hành động đơn sơ của mình, và cũng thông báo điều này cho mọi người có liên hệ với trẻ. Điều này sẽ giúp trẻ từ từ trở nên một chủ thể sáng tạo, biết tự quyết định, chọn lựa thay vì chỉ có những phản ứng máy móc, tự động, chỉ biết nhắc lại.
✍3. Giúp trẻ tham gia các hoạt động tâm vận động:
Trong một ngày, trẻ cần có một khoản thời gian nhất định ( tuỳ điều kiện để bố trí vào buổi sáng hay chiều, tối và chỉ kéo dài tối đa 60 – 90 phút ) – Trong buổi sinh hoạt này, trẻ sẽ vừa chơi vừa học bằng những họat động tạo vui thú như leo trèo, nhảy, xây dựng – phá hủy ( mô hình – khối gỗ…) trốn tìm ( chơi bịt mắt – chơi tìm và đoán các đồ vật bị che dấu).
Qua các trò chơi tương tác giữa mẹ và con, trẻ học được cách chờ đợi ( lần lượt làm, đến phiên mình) qua đó cũng biết luôn về giá trị của thời gian, biết phân biệt trước, sau. Hoạt động này giúp trẻ giải tỏa ức chế, phóng ngoại và xây dựng ý thức về bản thân, tạo điều kiện cho trẻ biết chọn lựa, vui thú và hành động tự chủ.
✍4. Trò chơi “Bập bẹ - líu lo” vận dụng các cơ quan phát âm của trẻ:
Cha mẹ khích lệ trẻ tự nói, dù chỉ là những tiếng bập bẹ, líu lo. Hãy xem đó như một trò chơi, khi trẻ nói cha mẹ sẽ bắt chước nói lại với những âm thanh tương tự, nhưng sẽ có những điều chỉnh và mở rộng hơn. Cha mẹ cũng có thể thu băng các lời nói của trẻ và sau đó phát lại cho trẻ nghe, điều này sẽ khích lệ trẻ phát âm nhiều hơn.

✍5. Lặp lại một số âm thanh và từ ngữ có trong ngôn ngữ bình thường:
Sau khi trẻ đã phát ra nhiều âm thanh trong lúc vui đùa, cha mẹ chọn lọc những âm thanh nào tương tự, gần giống với những từ phổ biến hàng ngày để nhắc lại cho trẻ ghi vào bộ nhớ.
Ví dụ : trẻ nói :Mờ, mờ - Mẹ: Má , trẻ: Bờ bờ - Mẹ: Ba, Trẻ: Chờ, chờ - Mẹ: Chơi, trẻ: Cờ cờ - Mẹ: Con.
Hoạt động này giúp trẻ biết cách phát ra ngôn ngữ bình thường. Tập cho trẻ phát ra những câu có 2 từ : ba về, đi chơi, cho con, cho má….

✍6. Giúp trẻ biết cách kết hợp và sắp xếp các đồ vật, hình ảnh và ngôn từ với nhau:
Cha mẹ xếp đặt một số mẫu vật dụng trước mặt trẻ và bảo trẻ làm lại giống như mình: Xếp cốc vào một chỗ, xếp thìa lại với nhau, xếp hình các con vật giống nhau cạnh nhau, xếp từ ghi tên đồ vật, con vật vào dưới ảnh của đồ vật hay ảnh con vật đó.
♦Cho trẻ xếp theo trình tự:
1/ Hình thể và màu sắc hoàn toàn giống nhau.
2/ Đồ vật và hình ảnh có màu sắc – kích thước tương tự
3/ Đồ vật và hình ảnh có màu sắc và kích cỡ khác nhau
4/ Chữ và hình đồ vật ( chữ GẤU dưới hình con Gấu)

♦Sắp xếp theo công dụng:
1/ Các dụng cụ học tập ( viết, tập, gôm…)
2/ Các dụng cụ làm bếp, các dụng cụ trong phòng khách, phòng ăn…
Sắp xếp theo khu vực hoạt động:
1/ Các sinh vật trên trời, dưới biển, trong rừng
2/ Các đồ vật ở nhà, trong Siêu thị, ngoài đường phố.
✍7. Giúp trẻ nghe và hiểu một số từ thông thường, qua việc thi hành những mệnh lệnh đơn sơ:
Bước đầu tập cho trẻ đi lấy những món đồ chơi, những đồ dùng hàng ngày, sau đó thông qua hình ảnh, nâng cao vốn từ cho trẻ để có thể nhận ra và chỉ từ 25 – 100 món đồ.
✍8. Giúp trẻ gọi tên từ 25 – 100 đồ dùng và các hoạt động thường ngày:
Thông qua các hình ảnh, trò chơi và các hoạt động hàng ngày để tạo điều kiện và khuyến khích trẻ có thể gọi tên các đồ vật và hoạt động hàng ngày. (Tham khảo thêm tài liệu Ngôn Ngữ Và Hoạt Động Hàng Ngày-Fb chia sẻ)
✍9. Giúp trẻ hiểu biết và nói về các hoạt động trong gia đình:
Xây dựng một lịch hoạt động để trẻ ý thức được các hoạt động trong ngày, biết và xác định được các thời điểm ( trước/sau) các công việc nối tiếp để tạo sự ổn định tâm lý cho trẻ.
Lịch hoạt động ghi lại những hoạt động chính trong 1 ngày ( từ sáng đến tối) và trong 1 tuần ( từ thứ 2 – chủ nhật) bằng các hình vẽ đơn giản và lời minh họa ngắn gọn.
✍10. Biết trả lời các câu hỏi :
Giúp trẻ phát triển khả năng hình dung và tưởng tượng thông qua các câu hỏi gợi ý : Cái gì, ở đâu, thế nào, để làm gì, khi nào …
Nếu trẻ trả lời đúng phải khen ngợi, động viên – Nếu trẻ trả lời sai thì bỏ qua và nhắc lại câu hỏi. Đừng hỏi nhiều và tản mạn, cần tập trung vào một chủ đề ( Ví dụ: các loại bánh – các loại đồ dùng trong nhà bếp/phòng ăn/phòng ngủ)
✍11. Giúp trẻ nhận biết và sử dụng chữ và số:
Thông qua các trò chơi kết hợp hình ảnh và chữ viết
Khi tập cho trẻ nhận biết về con số, không phải là biết nhìn ra từ số 1 -10 hay đọc được đến 100, mà là biết rõ số lượng ( hai cái bánh, hai cái chén, hai con vịt…ba cái ly ) và mối tương quan ( hai cái ly thì nhiều hơn một cái ly ) – Khi được yêu cầu, trẻ có khả năng lấy ra 2,3 hình cái ly trong một loạt các hình bầy trước mắt. Trẻ có thể ghép được chữ Bàn ở dưới hình cái bàn.
✍12. Xây dựng mối quan hệ tốt và giúp trẻ biết chơi đùa với bạn bè
Chơi đùa là một hoạt động rất quan trọng, qua các trò chơi trẻ có thể thiết lập mối quan hệ tốt với bố mẹ và bạn bè. Ngay cả trong các hoạt động hàng ngày cũng nên đưa vào những câu nói và ý tưởng như một trò chơi ( Đố con lấy được cho mẹ hai cái chén sứ trong tủ chén – Đố con lên cầu thang trước mẹ …) Trong các ngày nghỉ, Lễ Tết, sinh nhật hãy tạo điều kiện cho trẻ đến chơi các công viên, khu vui chơi hay mời các trẻ quen biết lại nhà chơi.
Kim Phụng
Tài liệu sưu tầm và tổng hợp
Hi vọng hữu ích với cả nhà 💗

24/03/2023

MỐC PHÁT TRIỂN VỀ NGÔN NGỮ VÀ GIAO TIẾP Ở TRẺ EM
✅MỐC 0-3 THÁNG
1. Hiểu:
- Nhìn quay đầu về phía có tiếng động
- Liếc mắt nhìn theo vật hoặc người
- Tự mỉm cười.
- Yên lặng khi được bế lên.
2. Thể hiện ngôn ngữ lời nói
- Khóc
- Phát ra âm thanh: a, e, u, g, h, k
- Thổi b**g bóng
- Biết gừ gừ hoặc tạo ra các âm thanh khác nhau.
✅MỐC 3 – 6 THÁNG
1. Hiểu
- Tìm kiếm nơi phát ra âm thanh
- Cười, nhìn chăm chú vào người nói
- Biết phân biệt người lạ
- Biết biểu thị sự không thích
2. Thể hiện ngôn ngữ lời nói
- Phát ra âm thể hiện thích thú để gọi
- Mím hai môi để tạo âm m
- Biết cười to
- Chơi phát âm một mình
✅MỐC 6 – 9 THÁNG
1. HIỂU
- Nhìn đồ vật, người khi nghe nói đến
- Hiểu từ “không”
- Biết xấu hổ, hét để người khác chú ý
2. THỂ HIỆN NGÔN NGỮ LỜI NÓI
- Bắt chước cử chỉ đơn giản ( chào, ạ)
- Nói các âm “đa đa, ba ba, na na”
- Bắt chước ngữ điệu của người lớn
✅MỐC 9 – 12 THÁNG
1. HIỂU
- Đưa đồ vật khi được yêu cầu
- Làm theo mệnh lệnh đơn giản
2. THỂ HIỆN NGÔN NGỮ LỜI NÓI
- Nói được những từ đầu tiên
- Nói luyên thuyên không có nghĩa
✅MỐC 12 – 18 THÁNG
1. HIỂU
- Chỉ vào đồ vật bé muốn
- Bé biết giữ của ( biết sở hữu)
2. THỂ HIỆN NGÔN NGỮ LỜI NÓI
- Nói được khoảng 20 từ
- Biết xin, trả lời câu hỏi “ cái gì đây?”
✅MỐC 18 – 24 THÁNG
1. HIỂU
- Nghe được câu chuyện đơn giản
- Phân biệt đồ ăn với đồ vật khác
2. THỂ HIỆN NGÔN NGỮ LỜI NÓI
- Biết gọi đi vệ sinh, tên mọi người
- Nói câu có hai từ, có động từ và tính từ
✅MỐC 2 – 2,5 TUỔI
1. HIỂU
- Nghe câu chuyện dài 5 đến 10 phút
- Làm việc theo chuỗi 2 việc liền nhau
- Nhận biết hành động trong tranh
2. THỂ HIỆN NGÔN NGỮ LỜI NÓI
- Trả lời câu hỏi “ở đâu? đang làm gì?”
- Nói còn ngọng các phụ âm cuối
- Nói các từ chỉ thời gian, địa điểm
✅MỐC 2,5 – 3 TUỔI
1. HIỂU
- Hiểu các từ so sánh và mô tả
- Tuân theo lịch hoạt động hàng ngày
- Chọn các màu giống nhau
2. THỂ HIỆN NGÔN NGỮ LỜI NÓI
- Nói câu dài 3 – 4 từ
- Dùng từ phủ định “không”
- Biết ra lệnh, yêu cầu
✅MỐC 3 – 3,5 TUỔI
1. HIỂU
- Phận biệt “trước, sau, cứng, mềm”
- Hiểu, trả lời câu hỏi “như thế nào?”
2. THỂ HIỆN NGÔN NGỮ LỜI NÓI
- Nói câu dài 4 – 5 từ
- Biết dùng từ nối “và, thế rồi, thì”
MỐC 3,5 – 4 TUỔI
1. HIỂU
- Đến đến 10, nhận biết được 2, 3 màu
- Phân biệt được trên dưới, đỉnh, đáy
2. THỂ HIỆN NGÔN NGỮ LỜI NÓI
- Nói được hầu hết các phụ âm
- Nói câu dài 4, 7 từ
✅MỐC 4 – 5 TUỔI
1. HIỂU
- Thực hiện được 3 mệnh lệnh
- Trả lời được câu hỏi khi nào
2. THỂ HIỆN NGÔN NGỮ LỜI NÓI
- Kể một câu chuyện dài
- Bắt đầu dùng đại từ sở hữu
✅MỐC 5 – 6 TUỔI
1. HIỂU
- Hiểu được thời gian “hôm qua/hôm nay”
- Phân biệt “ phải/ trái” biết phân loại
2. THỂ HIỆN NGÔN NGỮ LỜI NÓI
- Dùng các đại từ đúng, biết so sánh “cao nhất, biết dùng trạng từ…”
Ba mẹ có thể tham khảo mốc phát triển và từng tiêu chuẩn tương ứng với mỗi độ tuổi của trẻ nhé! (st).

21/03/2023

🍀NHỮNG ĐIỀU CẦN TRÁNH KHI DẠY TRẺ TẬP NÓI🍀
👪Các bé có khả năng lắng nghe và nhận biết âm thanh ngay từ trong bụng mẹ, càng được tiếp xúc nhiều với ngôn ngữ càng giúp bé sớm biết nói. Tuy nhiên, bố mẹ cũng nên tránh những điều dưới đây trong khi dạy bé tập nói
🔹 Lặp lại lỗi phát âm sai của bé
Khi các bé mới tập nói thường không thể tránh khỏi việc phát âm ngọng, sai nghe rất ngộ nghĩnh, đáng yêu, nên có người cố tình lặp lại theo cách nói của bé một cách thích thú. Tuy nhiên, việc làm này nếu kéo dài và thường xuyên, vô tình sẽ trở thành thói quen, khiến bé ngày càng nói ngọng hơn và việc sửa lỗi cho bé cũng khó khăn hơn. Vì vậy, bố mẹ cần phải phát âm thật chuẩn xác và nhẹ nhàng khi dạy bé nói, kiên nhẫn nói đi nói lại từ đúng rồi để bé lặp lại.
🔹Trợ giúp bé quá nhanh
Chỉ cần thấy bé lấy tay chỉ bình nước là ngay lập tức các thành viên trong gia đình lấy nước cho bé uống. Việc đoán biết đúng ý muốn của con khiến các bà mẹ cảm thấy rất vui, tuy nhiên việc này đã tước mất cơ hội tập nói của bé, dễ khiến bé lười suy nghĩ và không chịu tìm cách biểu đạt mong muốn của mình bằng lời nói. Đây là những lỗi phổ biến của nhiều bậc cha mẹ. Để tránh và khắc phục lỗi này, thay vì phản xạ nhanh trước những nhu cầu của bé, bố mẹ hãy tìm cách khích lệ, động viên bé phát ra âm thanh, và dùng ngôn ngữ thể hiện mong muốn của mình.
🔹 Dạy bé nói từ “người lớn”
Nhiều gia đình, cả ba mẹ và ông bà đều không ý thức được việc nên chọn lựa từ ngữ mà cứ vô tư dạy bé những từ không hay, vì cho rằng về sau có thể uốn nắn lại cũng không sao. Khi thấy bé nói được những từ “người lớn” một cách ngộ nghĩnh, các bậc phụ huynh không thấy khó chịu mà còn vô cùng thích thú. Thực chất những tiếng nói đầu đời rất ý nghĩa với con trẻ, là cột mốc đầu tiên cho những câu nói khác để mở rộng kỹ năng giao tiếp xã hội, mọi từ ngữ bé học được đều được vận dụng và khó sửa đổi về sau. Vì vậy, mọi thành viên trong gia đình không nên vì quá “hào hứng” mà dạy bé nói một cách vô tội vạ, nên có sự chọn lọc từ ngữ để dạy khi bé mới tập nói.
🔹Giải thích không thống nhất
Ở tuổi tập nói các bé rất tò mò, thường hay hỏi, nhiều khi những câu hỏi rất ngu ngơ và chi tiết làm người lớn khó chịu. Ba mẹ khi này cũng hay nghĩ con còn nhỏ nên chỉ giải thích qua loa. Tuy nhiên, nếu vấn đề không quá phức tạp, chúng ta nên dành thời gian giải thích một cách dễ hiểu nhất cho con và tuyệt đối tránh việc mẹ nói thế này ba lại nói thế khác bởi điều đó rất dễ làm mất lòng tin ở con trẻ.
🔹 Ít giao tiếp cùng con
Ngôn ngữ được trau dồi sau một quá trình dài giao tiếp, nhiều bố mẹ đã quá bận bịu nên thường không dành nhiều thời gian để nói chuyện với con. Đối với trẻ, việc nói chuyện với cha mẹ cũng như các thành viên trong nhà vừa là điều tuyệt vời giúp nuôi dưỡng cảm xúc, vừa là cách tốt nhất giúp ngôn ngữ con phát triển. Ngoài ra, trẻ có thể học thêm và mở rộng vốn từ thông qua những cuốn sách phù hợp lứa tuổi, bố mẹ hãy dành thời gian ít nhất mỗi ngày 10 phút để cùng con đọc sách nhé. Đọc sách cùng bố mẹ sẽ khiến thế giới đồng thoại trong cuốn sách sẽ trọn vẹn và kỳ diệu hơn với con đấy.
📍Nguồn: Sưu tầm.

21/03/2023

👉DẠY TRẺ CHỈ TAY
👉Chỉ trỏ là kĩ năng thường xuất hiện ở mốc 6-9 tháng, trẻ chỉ tay để thể hiện nhu cầu và thu hút sự chú ý của người khác, nếu trẻ 15-18 tháng mà chưa biết chỉ tay thì đó là dấu hiệu nghi ngờ về tự kỉ và cần dạy trẻ biết chỉ tay.

Chỉ tay là kĩ năng giao tiếp không lời cần được dạy cho trẻ tự kỉ. Bố mẹ có con tự kỉ có thể tham khảo các bước để con học dần kĩ năng quan trọng này.
Trẻ tự kỉ cần học kĩ năng chỉ tay
Nhiều trẻ tự kỉ không học được cách chỉ tay nếu chỉ quan sát người khác làm điều đó. Trẻ cần được giúp đỡ thêm để học kĩ năng này.
Chúng ta muốn dạy trẻ tự kỉ sử dụng các phương tiện giao tiếp cao cấp hơn nhưng chỉ tay là một kĩ năng giao tiếp không lời quan trọng cần được dạy.

Học để chỉ tay đến mục tiêu nhằm đưa ra yêu cầu là một kĩ năng mà trẻ bình thường có được vào đầu tuổi lên 2 và là một điều kiện tiên quyết quan trọng để học tập cách sử dụng các phương tiện giao tiếp mang tính biểu tượng. (Potter, C. & Whittaker, C., 2001, 98)

👉LÝ DO TRẺ KHÔNG CHỈ TAY:
- thiếu sự chia sẻ mối quan tâm chú ý chung, không có nhu cầu và kĩ năng chia sẻ niềm vui thích với người khác, không biết cách thu hút sự chú ý của người khác
- không hiểu rằng chỉ tay là cách thể hiện và lựa chọn thứ mình thích mình cần
- không hình dung có một đường kết nối từ ngón tay tới đồ vật
- hạn chế về kĩ năng vận động tinh và bắt chước: cầm nắm và chụm xoè ngón tay

👉 CÁCH THỨC DẠY TRẺ CHỈ TAY:
1. Nương theo sự dẫn dắt của trẻ: quan sát, lắng nghe xem trẻ thích gì và chờ cơ hội hoà cùng trò chơi trẻ thích

2. Đưa ra xa dần: khi biết được thứ trẻ thích, cầm nó đưa ra xa, đủ xa khiến trẻ phải với lấy, khi trẻ với tới thì đưa nó cho trẻ và khen trẻ "với giỏi/với tốt", rồi lại đẩy xa dần hơn chút (ban đầu có thể trẻ ăn vạ hoặc bỏ qua), hãy thử vào lúc khác để giúp trẻ hiểu hơn đó là thứ mình thích và có sự kết nối, ta sẽ chuyển dần từ với tay (bàn tay mở) sang động tác chỉ trỏ (ngón tay trỏ)

3. Làm mẫu: Khi trẻ khóc thì hãy "Nói-Cho trẻ thấy và Giúp đỡ": nói với trẻ "với lấy" hoặc "chỉ vào"; nếu trẻ không tự làm thì tay bắt tay trẻ làm; duỗi đẩy ngón trỏ chỉ vào vật

4. Lặp lại và phóng đại: kiên trì làm như vậy mỗi khi đưa ra đồ chơi trẻ thích, tạo ra điệu bộ nét mặt âm giọng vui thích

5. Củng cố luyện tập: tận dụng mọi cơ hội trong sinh hoạt hàng ngày, chăm chú quan sát và khích lệ trẻ thật hào hứng khi trẻ chỉ vào đồ vật, hình ảnh và người.

6. Tạo thói quen dùng ngón tay trỏ qua trò chơi: chi chi chành chành, ấn phím đàn, ấn đất/bột nặn tạo dấu, chọc thủng b**g bóng xà phòng...

7. Khi con nắm tay bạn và kéo tay bạn lên về phía tủ lạnh để yêu cầu nước trái cây, bạn hãy mở tủ lạnh, cầm tay bé và định hình hướng về một điểm rõ ràng bằng ngón tay trỏ của bé và chạm vào thùng chứa nước với ngón tay của bé. Tiếp tục bằng cách này, “cầm tay chỉ việc” cho bé mỗi khi bé yêu cầu đồ vật nào đó.

8. Bạn sẽ tăng từ từ khoảng cách giữa các ngón tay của con và các đồ vật, theo thời gian bé sẽ học được cách chỉ tay từ các khoảng cách. Lặp lại nhiều lần trong nhiều ngày với nhiều đồ vật và con bạn sẽ học được kĩ năng quan trọng này, và biết cách sử dụng nó trong các hoạt động.
Điều quan trọng là bạn giảm dần sự nhắc càng sớm càng tốt để con bạn dần độc lập trong việc chỉ tay vào những thứ bé muốn.
Trẻ tự kỉ có xu hướng “tưởng lầm” nhắc như là một phần của hoạt động và không chủ động làm nếu không được nhắc – điều này được gọi là phụ thuộc nhắc. Bạn muốn tránh điều này thì cần giảm dần sự hỗ trợ càng nhanh càng tốt đáp ứng theo khả năng học của bé.

👉Dạy trẻ tự kỉ cách khoe đồ vật
Bây giờ bạn đã học được một số chiến lược để dạy cho con bạn đưa ra yêu cầu bằng cách chỉ tay; nhưng để bình phẩm hay khoe đồ vật thì sao? Đây là một việc khó khăn hơn nhiều vì trẻ tự kỉ thường không quan tâm đến việc "chia sẻ cảm xúc" hay nói/cho ý kiến về điều gì đó.
Nhà chuyên môn khuyên bạn nên tham gia cùng con trong các hoạt động như vẽ, tô màu hay trò chơi xếp hình (bất cứ điều gì con bạn thích hoặc tìm kiếm) và khuyến khích bé khoe các sản phẩm cuối cùng hoặc thành quả đạt được với những “đối tượng an toàn”. “Đối tượng an toàn” là một người trẻ không sợ bị cướp mất hoặc phá hỏng đồ vật yêu thích của trẻ (một số anh chị em của trẻ có thể được coi là “đối tượng đe dọa” ). Khuyến khích con của bạn khoe các sản phẩm đồng thời luôn nhớ đáp lại bé bằng những phản hồi tích cực. Một lần nữa, hỗ trợ bằng cách “cầm tay chỉ việc” là cần thiết và đòi hỏi sự lặp lại nhiều lần.

Nguồn: Sưu tập

19/03/2023

🖐🖐 PHÁT TRIỂN XÚC GIÁC CHO TRẺ, TRẺ CHẬM PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ 🖐🖐

👉 MỘT SỐ BÀI TẬP GỢI Ý PHÁT TRIỂN XÚC GIÁC CHO TRẺ:

🌼Bài tập 1: Cảm nhận nhiệt độ

+ Mục đích: Trẻ cảm nhận nhiệt độ nóng lạnh
+ Cách thực hiện:
– Chuẩn bị: 1 chai đựng nước lạnh và 1 chai nóng (chỉ mức độ nước ấm vừa), 1 thau nước lạnh và 1 thau nóng (ấm vừa), những viên sỏi lạnh (đặt vào trong tủ lạnh) – những viên sỏi nóng (đặt vào thau nước ấm trước khi lấy ra cho trẻ chơi)
– Cho trẻ sờ tay vào chai nước nóng – lạnh và cảm nhận, cho trẻ bỏ chân vào hoặc ngâm mình vào trong thau nước để cảm nhận nhiệt độ nóng – lạnh
– Đổ chung các viên sỏi nóng – lạnh chung với nhau, cho trẻ chọn những viên sỏi nóng thì bỏ vào thau nước nóng (ấm), những viên sỏi lạnh thì bỏ vào thau nước lạnh
🌼 Bài tập 2: Đoán vui

+ Mục đích: Cảm nhận tiếp xúc da
+ Cách thực hiện:
– Yêu cầu trẻ nhắm mắt lại, xòe bàn tay ra. Lấy ngón tay vẽ lên tay trẻ và hỏi trẻ xem hình gì, ví dụ: vẽ hình tròn
– Có thể cho trẻ đan hai tay lại với nhau, sau đó ta chạm vào ngón tay của trẻ và yêu cầu trẻ giở ngón tay vừa chạm lên
– Có thể cho trẻ nhắm mắt lại, sau đó sờ lên 1 bộ phận nào của trẻ và hỏi trẻ vừa mới sờ lên bộ phận nào
🌼 Bài tập 3: Chơi với cát

+ Mục đích: Cảm nhận hạt cát qua làn da
+ Cách thực hiện:
Chuẩn bị cho bé 1 số dụng cụ chơi với cát như: xẻng, ray, khuôn nhiều hình dạng, cào…cho bé chơi với các dụng cụ và cảm nhận hạt cát qua bàn tay, chân

🌼 Bài tập 4: Nặn đất sét

+ Mục đích: Phát triển xúc giác cho trẻ và phát triển cơ tay
+ Cách thực hiện:
– Chuẩn bị đất sét
– Cho trẻ bóp, nhào đất sét, lăn dài đất sét tạo hình vui nhộn như cái vòng tay, nhẫn, con rắn, con giun, kẹo dẻo…
– Dùng ngón tay ngắt nhỏ đất sét và se lại tạo thành viên bi, hạt thóc…

🌼Bài tập 5: Sờ và đoán

+ Mục đích: Nhận biết trái cây thông qua xúc giác sờ
+ Cách thực hiện:
– Chuẩn bị 1 số trái cây nhựa có độ trơn láng, sần sùi, g*i khác nhau
– Cho các trái cây vào trong túi, sau đó cho trẻ sờ và đoán xem quả đó là quả gì, nếu khả năng ngôn ngữ trẻ tốt có thể cho trẻ miêu tả lại quả mà trẻ đang sờ được

🌼 Bài tập 6: Chọn vải

+ Mục đích: Trẻ phân biệt cảm nhận được 1 số mặt vải: vải cứng, vải mềm…
+ Cách thực hiện:
– Sưu tầm những mảnh vải vụn có chất liệu khác nhau (nỉ, lụa, xa tanh, bông…) và cắt mỗi loại thành 2 hình vuông (lưu ý nên chọn vải có độ cứng mềm rõ ràng)
– Bịt mắt trẻ và yêu cầu trẻ tìm những cặp vải giống nhau bằng cách sử dụng ngón tay và bàn tay sờ cảm nhận

🌼Bài tập 7: Sờ và cảm nhận

+ Mục đích: Cảm nhận đồ vật có độ trơn láng, sần sùi, mềm, cứng, g*i khác nhau
+ Cách thực hiện:
– Chuẩn bị một số đồ vật có độ trơn láng, sần sùi, mềm, cứng, g*i khác nhau cho trẻ sờ cảm nhận và nói lên đồ vật đó như thế nào
– Cho trẻ chọn đồ vật về cùng nhóm, ví dụ: nhóm đồ vật mềm, nhóm đồ vật cứng

🌼Bài tập 8: Đoán xem vật liệu gì

+ Mục đích: Cảm nhận vật liệu bằng bàn chân và tay
+ Cách thực hiện:
– Chuẩn bị: viên sỏi, cát, thảm g*i, mút mềm, gỗ cứng, lông gà…
– Đặt từng vật liệu vào từng cái ô sau đó cho trẻ đi chân không bước vào trong từng ô và cảm nhận
– Có thể bịt mắt trẻ cho trẻ bước vào và nói lên vật liệu đó là gì
– Có thể trải hết các vật liệu đó lên sàn nhà cho trẻ bò qua và cảm nhận
– Có thể bỏ vào từng hộp, bịt mắt trẻ lại sau đó cho trẻ sờ và đoán xem trong đó đựng gì hoặc gắn hình tương ứng vào từng hộp

🌼 Bài tập 9: Chơi trên thảm cỏ

+ Mục đích: Phát triển xúc giác bàn tay và bàn chân cho trẻ
+ Cách thực hiện: Cho trẻ chơi trên các bãi cỏ, chơi các trò chơi với trẻ như làm con bò, bật nhảy trên thảm cỏ, chơi kéo co, làm con ếch nhảy…

🌼 Bài tập 10: Khám phá trọng lượng

+ Mục đích: Phân biệt trong lượng qua cầm nắm
+ Cách thực hiện:
– Chuẩn bị: một số chai nước có nước đầy, 1 số chai không có nước (kích thước bằng nhau)
– Cho trẻ cầm mỗi tay 1 chai và phân biệt xem chai nào năng, chai nào nhẹ
– Cho trẻ chọn những chai nặng về 1 nhóm và chai nhẹ về 1 nhóm
– Có thể sử dụng các thực phẩm như: trái bí đỏ, bó rau… để cho trẻ cảm nhận trọng lượng của 2

📍nguồn canthiepsomhcm

Want your school to be the top-listed School/college in Da Nang?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Website

Address


Lê Sát
Da Nang