Học Tiếng Trung Mỗi Ngày

Học Tiếng Trung Mỗi Ngày

Share

Giáo viên hướng dẫn giảng dạy tiếng trung giao tiếp

Học tiếng trung mọi lúc miễn phí tại đây : https://chineselearn.asia
Ủng hộ kênh để mình có thêm nhiều động lực ra nhiều video hay hữu ích hơn nữa nhé: https://collshp.com/tienichphutro?view=storefront

10/08/2026

Cuộc gọi nhầm lẫn bất ngờ

10/08/2026

BÀI HỌC VỀ SỰ TIẾN BỘ VÀ VƯỢT QUA GIỚI HẠN: ĐIỂN TÍCH XANH RA TỪ CHÀM - 关于青出于蓝与超越自我的建议:青出于蓝的故事

I. NỘI DUNG CÂU CHUYỆN

Tiếng Trung (中文)

南北朝时期,有一位名叫李谧的学者,他从小就非常聪明好学。李谧拜著名学者孔璠为师,跟随他学习经史子集。李谧学习极其刻苦,几年下来,他的学问突飞猛进,不仅掌握了老师传授的所有知识,而且在很多方面的见解甚至超过了孔璠。孔璠发现李谧的学识已经胜过自己,便反过来向李谧请教问题。李谧非常谦虚,不敢接受。孔璠却坦然地说:“青出于蓝而胜于蓝,这有什么不好意思的呢?”意思是说,青色是从蓼蓝草中提取出来的,但颜色却比蓼蓝草还要深。后来,人们就用“青出于蓝”这个成语来比喻学生超过老师,或者后人胜过前人。

Phiên âm (Pinyin)

Nánběicháo shíqī, yǒu yī wèi míng jiào Lǐ Mì de xuézhě, tā cóngxiǎo jiù fēicháng cōngmíng hàoxué. Lǐ Mì bài zhùmíng xuézhě Kǒng Fán wéi shī, gēnsuí tā xuéxí jīngshǐ zǐjí. Lǐ Mì xuéxí jíqí kèkǔ, jǐ nián xiàlái, tā de xuéwèn tūfēiměngjìn, bùjǐn zhǎngwòle lǎoshī chuánshòu de suǒyǒu zhīshì, érqiě zài hěn duō fāngmiàn de jiànjiě shènzhì chāoguòle Kǒng Fán. Kǒng Fán fāxiàn Lǐ Mì de xuéshí yǐjīng shèngguò zìjǐ, biàn fǎnguòlái xiàng Lǐ Mì qǐngjiào wèntí. Lǐ Mì fēicháng qiānxū, bù gǎn jiēshòu. Kǒng Fán què tǎnrán de shuō: “Qīng chū yú lán ér shèng yú lán, zhè yǒu shénme bù hǎoyìsi de ne?” Yìsi shì shuō, qīngsè shì cóng liǎolán cǎo zhōng tíqǔ chūlái de, dàn yánsè què bǐ liǎolán cǎo hái yào shēn. Hòulái, rénmen jiù yòng “qīng chū yú lán” zhège chéngyǔ lái bǐyù xuéshēng chāoguò lǎoshī, huòzhě hòurén shèngguò qiánrén.

Dịch nghĩa (Tiếng Việt)

Thời Nam Bắc Triều, có một học giả tên là Lý Mật, từ nhỏ đã rất thông minh hiếu học. Lý Mật bái học giả nổi tiếng Khổng Phan làm thầy, theo ông học tập kinh sử tử tập. Lý Mật học hành cực kỳ khắc khổ, vài năm sau, học vấn của ông tiến bộ vượt bậc, không những nắm vững toàn bộ kiến thức thầy truyền dạy, mà kiến giải về nhiều mặt thậm chí còn vượt qua cả Khổng Phan. Khổng Phan phát hiện học thức của Lý Mật đã vượt qua mình, liền quay lại thỉnh giáo Lý Mật những vấn đề học thuật. Lý Mật rất khiêm tốn, không dám nhận. Khổng Phan lại thản nhiên nói: “Xanh ra từ chàm mà lại đẹp hơn chàm, chuyện này có gì mà phải ngại chứ?” Ý nói rằng, màu xanh được chiết xuất từ cây chàm, nhưng màu sắc lại đậm hơn cả cây chàm. Về sau, người ta dùng thành ngữ “Xanh ra từ chàm” để ví von học trò vượt qua thầy giáo, hoặc thế hệ sau giỏi hơn thế hệ trước.

II. PHÂN TÍCH TỪ VỰNG CHI TIẾT (VOCABULARY)

1. 青出于蓝 (qīngchūyúlán) - Xanh ra từ chàm, trò giỏi hơn thầy (Thành ngữ).
2. 聪明好学 (cōngmíng hàoxué) - Thông minh hiếu học.
3. 刻苦 (kèkǔ) - Khắc khổ, chịu khó, cần cù.
4. 突飞猛进 (tūfēiměngjìn) - Tiến bộ vượt bậc, phát triển cực nhanh (Thành ngữ).
5. 掌握 (zhǎngwò) - Nắm vững, làm chủ (kiến thức, kỹ năng).
6. 见解 (jiànjiě) - Kiến giải, quan điểm, sự hiểu biết.
7. 谦虚 (qiānxū) - Khiêm tốn.
8. 坦然 (tǎnrán) - Thản nhiên, bình thản.

III. PHÂN TÍCH NGỮ PHÁP (GRAMMAR)

- Cấu trúc biểu thị sự tiến bộ và phát triển không ngừng: tūfēiměngjìn (tiến bộ vượt bậc)

他的学问突飞猛进。

Tā de xuéwèn tūfēiměngjìn.

Học vấn của ông ấy tiến bộ vượt bậc.

- Cấu trúc so sánh hơn, nhấn mạnh sự vượt trội: shèng yú... (thắng hơn, đẹp hơn...)

青出于蓝而胜于蓝。

Qīng chū yú lán ér shèng yú lán.

Màu xanh chiết xuất từ cây chàm nhưng lại đẹp hơn cây chàm.

IV. Ý NGHĨA

Thành ngữ “Xanh ra từ chàm” nhắc nhở chúng ta về sức mạnh của sự nỗ lực không ngừng và tinh thần học hỏi. Trong quá trình học tiếng Trung, thầy cô hay sách vở chỉ là những người dẫn đường (“cây chàm”), còn kết quả cuối cùng (“màu xanh”) phụ thuộc vào chính sự rèn luyện của bạn. Đừng chỉ dừng lại ở việc tiếp thu thụ động, hãy chủ động tìm tòi, luyện tập và ứng dụng thực tế. Chỉ cần bạn kiên trì và nỗ lực, chắc chắn bạn sẽ vượt qua được những giới hạn ban đầu và đạt được những thành quả khiến chính bạn cũng phải ngạc nhiên!

10/08/2026

Chia sẻ ly trà sữa chiều mưa

09/08/2026

Bưu kiện gửi nhầm trước cửa nhà

09/08/2026

Cánh cửa khép hờ lúc nửa đêm

08/08/2026

BÀI HỌC VỀ SỰ KHÔN NGOAN VÀ CHUẨN BỊ NHIỀU PHƯƠNG ÁN: ĐIỂN TÍCH THỎ KHÔN BA HANG - 关于谋略与多重准备的建议:狡兔三窟的故事

I. NỘI DUNG CÂU CHUYỆN

Tiếng Trung (中文)

战国时期,齐国孟尝君门下有一位极为聪慧的食客,名叫冯谖。一天,冯谖主动请缨,前往薛地替孟尝君收债。临行前,他问孟尝君回来时需要带回什么。孟尝君说:"你看家里缺什么就带什么吧。"冯谖到了薛地,见百姓贫困,竟然下令烧毁了所有的债券,还说这是孟尝君的命令,以此为孟尝君买得了民心。孟尝君起初十分恼怒,但后来被罢相回到薛地时,百姓们夹道欢迎,他才明白冯谖的用意。冯谖后来对孟尝君说:"狡兔有三窟,仅得免其死耳。今君有一窟,未得高枕而卧也,请为君复凿二窟。" 这句话的意思是:聪明的兔子有三个洞穴,才能保住性命。现在您只有一处安身之所,请让我为您再凿两处窟穴,以确保您的安全。

Phiên âm (Pinyin)

Zhànguó shíqī, Qíguó Mèngchángjūn ménxià yǒu yī wèi jí wéi cōnghuì de shíkè, míng jiào Féng Xuān. Yītiān, Féng Xuān zhǔdòng qǐngyīng, qiánwǎng Xuē dì tì Mèngchángjūn shōuzhài. Línxíng qián, tā wèn Mèngchángjūn huí lái shí xūyào dài huí shénme. Mèngchángjūn shuō: "Nǐ kàn jiālǐ quē shénme jiù dài shénme ba." Féng Xuān dàole Xuē dì, jiàn bǎixìng pínkùn, jìngrán xìalìng shāohuǐle suǒyǒu de zhàiquàn, hái shuō zhè shì Mèngchángjūn de mìnglìng, yǐcǐ wèi Mèngchángjūn mǎidéle mínxīn. Mèngchángjūn qǐchū shífēn nǎonù, dàn hòulái bèi bà xiàng huídào Xuē dì shí, bǎixìngmen jiādào huānyíng, tā cái míngbai Féng Xuān de yòng yì. Féng Xuān hòulái duì Mèngchángjūn shuō: "Jiǎo tù yǒu sān kū, jǐn dé miǎn qí sǐ ěr. Jīn jūn yǒu yī kū, wèi dé gāo zhěn ér wò yě, qǐng wèi jūn fù záo èr kū."

Dịch nghĩa (Tiếng Việt)

Thời Chiến Quốc, dưới trướng Mạnh Thường Quân nước Tề có một thực khách cực kỳ thông minh tên là Phùng Huyên. Một ngày, Phùng Huyên chủ động xin đi thu nợ ở đất Tiết thay cho Mạnh Thường Quân. Trước khi lên đường, ông hỏi Mạnh Thường Quân khi trở về cần mang gì về. Mạnh Thường Quân nói: "Anh xem nhà thiếu gì thì mang về thứ đó." Phùng Huyên đến đất Tiết, thấy dân chúng nghèo khổ, liền ra lệnh đốt hết toàn bộ giấy tờ giao ước nợ, còn nói đây là lệnh của Mạnh Thường Quân, qua đó giúp Mạnh Thường Quân mua được lòng dân. Mạnh Thường Quân ban đầu vô cùng tức giận, nhưng về sau khi bị bãi chức thừa tướng trở về đất Tiết, dân chúng nô nức đứng hai bên đường đón chào, ông mới hiểu được ý đồ của Phùng Huyên. Phùng Huyên về sau nói với Mạnh Thường Quân: "Thỏ khôn có ba hang, mới chỉ thoát khỏi cái chết mà thôi. Nay ông chỉ có một chỗ nương thân, chưa thể gối cao mà ngủ được, xin để tôi vì ông đào thêm hai cái hang nữa."

II. PHÂN TÍCH TỪ VỰNG CHI TIẾT (VOCABULARY)

1. 狡兔三窟 (jiǎotùsānkū) - Thỏ khôn ba hang, chuẩn bị nhiều phương án dự phòng (Thành ngữ).
2. 食客 (shíkè) - Thực khách, môn khách sống nhờ vào sự bảo trợ của người khác.
3. 请缨 (qǐngyīng) - Xin được ra trận, chủ động xin nhận nhiệm vụ khó khăn.
4. 债券 (zhàiquàn) - Giấy tờ chứng nhận nợ, khế ước vay nợ.
5. 民心 (mínxīn) - Lòng dân, sự ủng hộ của nhân dân.
6. 罢相 (bà xiàng) - Bị bãi chức thừa tướng.
7. 高枕而卧 (gāozhěn'érwò) - Gối cao mà ngủ, sống yên ổn không lo âu (Thành ngữ).
8. 谋略 (móulüè) - Mưu lược, sự tính toán thông minh.

III. PHÂN TÍCH NGỮ PHÁP (GRAMMAR)

- Cấu trúc biểu thị điều kiện tối thiểu để tồn tại: jǐn dé... ěr (mới chỉ... mà thôi)

狡兔有三窟,仅得免其死耳。

Jiǎo tù yǒu sān kū, jǐn dé miǎn qí sǐ ěr.

Thỏ khôn có ba hang, mới chỉ thoát khỏi cái chết mà thôi.

- Cấu trúc biểu thị sự chưa đạt đến mức đủ an toàn: wèi dé... yě (chưa thể... được)

今君有一窟,未得高枕而卧也。

Jīn jūn yǒu yī kū, wèi dé gāo zhěn ér wò yě.

Nay ông chỉ có một chỗ nương thân, chưa thể gối cao mà ngủ được.

IV. Ý NGHĨA

Thành ngữ "Thỏ khôn ba hang" dạy chúng ta về tầm quan trọng của việc chuẩn bị nhiều phương án dự phòng. Trong việc học tiếng Trung, đừng chỉ dựa vào một phương pháp học duy nhất. Hãy kết hợp nhiều cách: học từ vựng qua flashcard, luyện nghe qua phim ảnh, luyện nói qua hội thoại thực tế, và củng cố ngữ pháp qua đọc sách. Khi một phương pháp không hiệu quả, bạn đã có sẵn "hang thứ hai" và "hang thứ ba" để chuyển sang. Sự linh hoạt và chuẩn bị kỹ lưỡng chính là bí quyết để chinh phục tiếng Trung thành công!

08/08/2026

Lần đầu đi tập gym bị ngợp

07/08/2026

Bữa tối bất ngờ của người hàng xóm

07/08/2026

Lần đầu xuống bếp làm món trúng tủ

06/08/2026

Đổi món đồ mua bị lỗi ở siêu thị

Want your school to be the top-listed School/college in Da Nang?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address


HCM
Da Nang