CÂU CHÊM XEN/CÂU CHẺ (CLEFT SENTENCES)
Nguyễn phước vĩnh cố
Theo từ điển Longman về GDNN & NNHUD (tr.53) là một câu được chia làm 2 thành phần, mỗi một thành phần có động từ riêng, để nhấn mạnh một thông tin cụ thể. Câu chêm xen thường bắt đầu bằng 'It' với động từ 'be', theo sau bởi thành phần đang được nhấn mạnh.
Ví dụ, câu 'Mrs Smith gave Mary a dress' có thể trở thành các câu chêm xen như sau:
- It was Mrs Smith who gave Mary a dress.
- It was Mary that Mrs Smith gave the dress to.
- It was a dress that Mrs Smith gave to Mary.
Trong tiếng Anh một câu có mệnh đề 'wh' (ví dụ what I want) làm chủ ngữ hay bổ ngữ được biết là câu chêm xen giả (a pseudo-cleft sentence). Ví dụ:
- A good holiday is what I need.
cleft sentence / ˈkleft ˈsentəns/ n
a sentence which has been divided into two parts, each with its own verb, to emphasize a particular piece of information. Cleft sentences usually begin with It plus a form of the verb be, followed by the element which is being emphasized. For example, the sentence Mrs Smith gave Mary a dress can be turned into the following cleft sentences:
It was Mrs Smith who gave Mary a dress.
It was Mary that Mrs Smith gave the dress to.
It was a dress that Mrs Smith gave to Mary.
In English a sentence with a wh-clause (e.g. what I want) as subject or complement is known as a pseudo-cleft sentence. For example:
A good holiday is what I need.
What I need is a good holiday
R. A CLOSE & CLEFT SENTENCES (CÂU CHÊM XEN/CÂU CHẺ)
Theo Theo R.A. Close (tr.67) trong ‘A Reference Grammar for Students of English’câu chêm xen (cleft sentence) là một cách nêu bật một thành phần thông tin cụ thể (a device for focusing attention on a particular piece of information). Như vậy, nếu ta có câu:
- Mr A gave Mr B this book on Saturday.
thì ta có thể dùng cấu trúc 'It is/was....that' để nhấn mạnh bất kỳ thành phần nào của câu trừ động từ như:
- It was Mr A who gave Mr B this book.
- It was Mr B that Mr A gave this book to.
- It was this book that Mr A gave (to) Mr B.
- It was on Saturrday the Mr A gave Mr B this book.
Theo R. A Close, ta cũng có thể nhấn mạnh bằng cách dùng 'wh-clause' (cấu trúc chêm xen giả) như:
- What Mr A gave Mr B was this ticket.
Tuy nhiên cũng cần lưu ý là cấu trúc 'It-type' thường nêu bật' bằng cách đặt thông tin cụ thể ở đầu câu còn 'wh-type' lại đặt thông tin cuối câu.
An Khê, Thanh Khê, Đà Nẵng 14/10/2024
Ngôn Ngữ,Văn Hóa & Dịch Thuật
Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Ngôn Ngữ,Văn Hóa & Dịch Thuật, Education, phan thanh, Da Nang.
02/08/2024
INTERPRETERS & TECHNOLOGY
CHƠI CHỮ & DỊCH THUẬT
Bệ hạ bị hạ bệ
Ai có thể dịch câu ni sang tiếng Anh hè?
17/03/2024
15/03/2024
TỪ TƯỢNG THANH (ONOMATOPOEIA) TRONG TIẾNG ANH
Nguyễn phước v.ĩ.n.h c.ố
A learner of the University of Google
TỪ TƯỢNG THANH LÀ GÌ ?
WHAT IS ONOMATOPOEIA?
Onomatopoeia /ˌɒnəˌmætəˈpiːə/ noun
Onomatopoeic /ˌɒnəˌmætəˈpiːɪk/ adj
Theo từ điển Longman về Giảng dạy Ngôn ngữ và Ngôn ngữ học Ứng dụng [tr. 255] https://www.routledge.com/Longman-Dictionary-of-Language-Teaching-and-Applied-Linguistics/Richards-Schmidt/p/book/97814082046030 thì ‘từ tượng thanh là ‘mô phỏng / bắt chước âm thanh tự nhiên bằng các từ hoặc nhóm từ, như trong tiếng Anh 'moo', 'baa', 'cuckoo'. Có những từ khác là ví dụ về 'bán tượng thanh', chẳng hạn như từ tiếng Anh 'swish' , 'growl', 'splash'. Các ngôn ngữ khác nhau ở sự lựa chọn các từ tượng thanh. Tiếng gà gáy ở tiếng Anh là ‘c**k-a-doodle-do’; tiếng Nhật lại là ‘kokekokko’.
(imitation of natural sounds by means of words or groups of words, as in English ‘moo’, ‘baa’, ‘cuckoo’.There are other words which are examples of ‘semi-onomatopoeia’, such as the English words ‘swish’, ‘growl’, ‘splash’. Languages differ in their choice of onomatopoeic words. An English c**k goes ‘c**k-a-doodle-do’; a Japanese one goes ‘kokekokko’.)
MỘT SỐ TỪ VỰNG TIẾNG ANH LIÊN QUAN ĐẾN TIẾNG KÊU CỦA LOÀI VẬT
Bark /bɑrk/ (dt & đt): (Tiếng) sủa của con chó
the short loud sound made by dogs and some other animals
- The dog gave a loud bark.
(Con chó sủa ầm ĩ.)
bark (at somebody/something) when a dog barks, it makes a short loud sound
- The dog suddenly started barking at us.
(Con chó đột nhiên sủa chúng tôi.)
Bleat /blit/ (dt & đt): (Tiếng) kêu be be của cừu, dê hay bê
(of a sheep or goat) make a characteristic, wavering cry
- The bleats of our sheep outside reminded me that I was back on the farm.
(Tiếng kêu be be của bầy cừu bên ngoài nhắc nhở tôi rằng tôi đã trở lại trang trại)
- The tiny lamb was bleating as it searched frantically for its mother.
(Con cừu nhỏ kêu be be khi cuống cuồng tìm mẹ.)
Buzz /bʌz/ (đt): Kêu vo ve
(of an insect) make a low continuous, humming sound
- The bee buzzed around the window, trying to find a way to escape.
(Con ong vo ve quanh cửa sổ, cố gắng tìm đường thoát thân)
Chirp /tʃɜːp/ (dt & đt): (Tiếng) kêu chiêm chiếp
(of a bird) make a short, high-pitched sound
- The budgie’s chirps could be heard from the other side of the house.
(Tiếng líu lo của con vẹt có thể được nghe thấy từ phía bên kia của ngôi nhà.)
- The birds were chirping loudly as it started getting light.
(Những chú chim kêu líu lo khi trời bắt đầu sáng.)
Cluck /klʌk/ (dt & đt): (Tiếng) kêu cục cục
(of a hen) make short, low, repeated clicking sounds
- The hen clucked frantically as she searched for her lost chick.
(Con gà mái kêu cục tác cuống cuồng khi tìm kiếm gà con bị lạc.)
- The loud clucks from the chicken coop told me all was not okay.
(Những tiếng kêu cục tác lớn từ chuồng gà cho tôi biết tất cả đều không ổn.)
Croak /krəʊk/ (dt & đt): (Tiếng) kêu ồm ộp của con ếch
(of a frog) make a deep, hoarse sound
- I could hear the croaks of the frogs across the garden.
(Tôi có thể nghe thấy tiếng ếch kêu ồm ộp bên kia khu vườn.)
- The frog croaked loudly as it jumped into the pond.
(Con ếch kêu ầm ĩ khi nhảy xuống ao.)
Hiss /hɪs/ (dt & đt): (Tiếng) kêu xì xì của con rắn
(of a snake) make a sound like a long ‘s’ to express anger
- The cobra let out a hiss before striking the terrified child.
(Con rắn hổ mang rít lên tiếng xì xì trước khi tấn công đứa trẻ đang hoảng sợ.)
- When the snake started hissing, I knew I was in danger.
(Khi con rắn bắt đầu rít lên xì xì, tôi biết mình đang gặp nguy hiểm.)
Honk /hɒŋk/ (dt & đt): (Tiếng) kêu quang quác của con ngỗng
(of a goose) make a loud sound
- The goose let out a honk then turned and walked away.
(Ngỗng kêu một tiếng rồi quay lại và bỏ đi.)
- The geese were honking loudly as they searched for crumbs of bread.
(Những con ngỗng kêu inh ỏi khi chúng tìm kiếm những mẩu bánh mì.)
Meow /ˌmiːˈaʊ/ (dt & đt): (Tiếng) kêu của con mèo
(of a cat) make a crying sound, usually for attention or for food
- I was woken by the cat’s meows and couldn’t get back to sleep.
(Tôi bị tiếng mèo kêu đánh thức và không thể ngủ lại được.)
- The cat was meowing at the door, waiting to be let in.
(Con mèo đang kêu meo meo ở cửa, chờ được cho vào.)
Moo /muː/ (dt & đt): (Tiếng) bò rống
(of a cow) make a deep and resonant vocal sound
- As I entered the barn, the cow greeted me with a loud moo.
(Khi tôi bước vào chuồng, con bò chào tôi bằng một tiếng rống lớn.)
- The cows were mooing loudly as they grazed on their grass.
(Những con bò đang rống ầm ĩ khi chúng gặm cỏ trên bãi cỏ của mình.)
Neigh /neɪ/ (dt & đt): (Tiếng) ngựa hí
(of a horse) make a loud cry of excitement or fear
- The horse let out a neigh of terror as the car came racing towards it.
(Con ngựa kêu lên một tiếng kinh hãi khi có chiếc ô tô lao về phía nó.)
- The horse neighed loudly, before galloping off into the distance.
(Con ngựa hí lên một tiếng rồi phi nước đại về phía xa.)
Quack /kwæk/ (dt & đt): (Tiếng) kêu quạc quạc
the sound that a duck makes
when a duck quacks, it makes the noise that is typical of ducks
- The ducks started quacking loudly when we threw them some bread.
(Những con vịt bắt đầu kêu vang khi chúng tôi ném cho chúng một ít bánh mì.)
Sniff /snɪf/ (dt & đt): Ngửi, đánh hơi
(of a dog or pig) make a sound drawing air up through the nose
- The dog gave a loud sniff and then quickly moved away.
(Con chó khụt khịt một cái rồi nhanh chóng bỏ đi.)
- The pigs sniffed the ground, searching for the truffles.
(Đàn lợn ngửi đất tìm nấm cục.)
Snort /snɔːt/ (dt & đt): Thở phì phì
(of a pig) make an explosive sound by forcing breath from the nose
- The pig gave a loud snort as I approached the pen.
(Con lợn khịt mũi ầm ĩ khi tôi đến gần chuồng.)
- The pigs snorted loudly as they began to devour their food.
(Lũ lợn khịt mũi ầm ĩ khi chúng bắt đầu ngấu nghiến thức ăn.)
Squeak /skwiːk/ (dt & đt): (Tiếng) kêu chít chít
(of a mouse) make a high-pitched crying sound
- The mouse let out a terrified squeak when it saw the cat coming towards it.
(Con chuột kêu lên một tiếng đầy sợhãi khi nhìn thấy con mèo đang tiến về phía mình.
- The mouse squeaked as it scurried across the room.
(Con chuột kêu rít lên khi nó chạy khắp phòng.)
Squeal /skwiːl/ (dt & đt): (Tiếng) kêu eng éc của con lợn
(pig) make a high-pitched sound when afraid
- The piglet gave a squeal when I tried to pick it up.
(Con lợn con kêu eng éc khi tôi cố bồng nó lên.)
- The pig squealed with terror as the farmer tried to catch it.
(Con lợn kêu thét lên khi người nông dân cố bắt nó.)
Tweet /twiːt/ (dt & đt): (Tiếng) kêu chiêm chiếp của chim con
(of a small or young bird) make a gentle, high-pitched chirping sound
- I could just hear the gentle tweet of a bird in the background.
(Tôi chỉ có thể nghe thấy tiếng kêu chiêm chiếp của một chú chim ở phía sau.)
- The new-born birds were tweeting softly from their nests in the trees.
(Những chú chim mới sinh đang kêu chiêm chiếp từ tổ trên cây.)
Whimper /ˈwɪmpə(r)/ (dt & đt): (Tiếng) kêu rên rỉ
(of a dog) make weak intermittent crying sounds to show pain or distress
- The dog let out a whimper as I shut the door behind me.
(Con chó kêu rên rỉ khi tôi đóng cửa lại sau lưng.)
- The puppy started to whimper as soon as I left the house.
(Con chó con bắt đầu kêu rên rỉ ngay khi tôi rời khỏi nhà.)
Woof (dt & đt): (Tiếng) sủa gâu gâu của con chó
(of a dog) make a barking sound
- I was unaware that they had a dog until I heard woofs from inside the house.
(Tôi không biết rằng họ có một con chó cho đến khi tôi nghe thấy tiếng gâu gâu từ trong nhà.)
- The dog started woofing as I approached the door.
(Con chó bắt đầu sủa gâu gâu khi tôi đến gần cửa.)
18 TIẾNG KÊU CỦA LOÀI VẬT TRONG TIẾNG ANH GỒM MÈO, CHÓ ... & NHIỀU HƠN THẾ NỮA
https://www.fluentu.com/blog/english/animal-sounds-in-english/
An Khê, Thanh Khê, Đà Nẵng 15/03/2024
18 Animal Sounds in English: How to Make Sounds Like Cats, Dogs and More | FluentU English Blog Animal sounds in English are different from other languages. Click here to learn 18 of the most common English animal sounds, like "meow" for cats, "woof" for dogs and "neigh" for horses. Get audio pronunciations for each word and explanations for how to use them. Plus download this guide as a free....
DIGESTIVE & GASTROINTESTINAL
Nếu bạn học tiếng Anh y khoa, khi học về hệ tiêu hóa bạn sẽ biết có 2 tính từ trong tiếng Anh có thể kết hợp với danh từ system, đó là ‘digestive’ và ‘gastro.intestinal’.
DIGESTIVE /daɪˈdʒestɪv/ TRONG THE DIGESTIVE SYSTEM
- Digestive /daɪˈdʒestɪv/ (adj)
Theo một từ điển từ nguyên trên mạng thì tính từ ‘digestive’ được dùng vào đầu thế kỷ 14, có nghĩa ‘thuộc hoặc liên quan đến tiêu hóa sinh lý’ (of or pertaining to physiological digestion) , cũng có nghĩa ‘thúc đẩy quá trình tiêu hóa’ (promoting digestion) , có nguồn gốc từ ‘digestif ‘ (tiêu hóa) của tiếng Pháp cổ (thuộc thế kỷ 14) và trực tiếp từ tiếng Latinh ‘digestivus’ có nghĩa ‘liên quan đến tiêu hóa’ (pertaining to digestion), ‘từ tiêu hóa’ (from digest-), gốc từ của quá khứ phân từ tiếng La tinh ‘digerere’ có nghĩa ‘để tách ra’ (to separate) , ‘chia’ (divide) , ‘sắp xếp’ (, arrange), về mặt từ nguyên nó có nghĩa ‘ để tách rời (to carry apart).
GASTRO.INTESTINAL /ˌɡæstrəʊɪnˈtestɪn(ə)l/ TRONG THE GASTRO.INTESTINAL SYSTEM
- Gastrointestinal /ˌɡæstrəʊɪnˈtestɪn(ə)l/ (adj)
Theo hai tác giả Judi Nath và Kelsey Lindsley trong ‘A Short Course in Medical Terminology’, thuật ngữ ‘gastro.intestinal’ được cấu thành của hai từ có nguồn gốc từ hai ngôn ngữ. ‘Gastr/o’ là một gốc từ (root word) có nghĩa ‘dạ dày’ (stomach), có nguồn gốc từ tiếng Hy lạp trong khi ‘intestinum’ là từ La tinh, có nghĩa ‘ruột’ (gut).
An Khê, Thanh Khê, Đà Nẵng 11/03/2024
CẤU TRÚC CỦA CÂU CẢM THÁN & CÁCH ĐỔI CÂU CẢM THÁN SANG CÂU GIÁN TIẾP TRONG TIẾNG ANH
n g u y e n p h u o c v.i.n.h c.o
a l.e.a.r.n.e.r o f the U o G
CÂU CẢM THÁN LÀ GÌ? (WHAT IS EXCLAMATION?)
Theo từ điển Longman về Giảng dạy Ngôn ngữ & Ngôn ngữ học ứng dụng (tr. 131) thì câu cảm thán là 'một phát ngôn thể hiện cảm xúc của người nói hoặc người viết. Các câu cảm thán bắt đầu bằng một cụm từ sử dụng what (cái gì ) hoặc how (như thế nào), nhưng chúng không đảo ngược thứ tự của chủ ngữ và trợ động từ:
How clever she is!
(Cô ấy thông minh làm sao!)
What a good dog!
(Thật là một con chó tốt!)
EXCLAMATION /ˌekskləˈmeɪʃn/ còn gọi là EXCLAMATORY SENTENCE /ɪksˌklæmətəri ˈsentəns/
(an utterance which shows the speaker’s or writer’s feelings. Exclamations begins with a phrase using what or how, but they do not reverse the order of the subject and the auxiliary verb:
How clever she is!
What a good dog!)
NHẬN XÉT CÁC NHÀ NGÔN NGỮ HỌC VỀ CÂU CẢM THÁN
Theo hai nhà ngôn ngữ học greenbaum và quirk [4] thì ‘tính từ (adjectives) có thể là câu cảm thán (exclamations) có hay không có thành phần để hỏi wh (wh-element) đặt ở đầu câu như:
Excellent! (How) wonderful! (How) good of you!
Các mệnh đề như thế không cần phụ thuộc bất kỳ ngữ cảnh ngôn ngữ nào trước đó nhưng có thể là một bình phẩm về một sự vật nào đó hay hoạt động trong một ngữ cảnh tình huống.
close [1] cho rằng chúng ta thường nghe và tạo ra các phát ngôn không phải là câu hoàn chỉnh. Các phát ngôn như thế bao gồm:
CÂU CẢM THÁN (EXCLAMATIONS), ví dụ:
What wonderful weather! What a beautiful day!
How beautiful! How interesting!
Chúng ta có thể mở rộng các câu cảm thán trên thành những câu hoàn chỉnh, vậy:
What wonderful weather we’re having! What a beautiful day it is!
How beautiful it is! How interesting this is*!
Theo michael swan [2], câu cảm thán thường được cấu thành bởi ‘how’ và ‘what’ hoặc ‘so’ và ‘such’. Hình thức câu hỏi phủ định cũng phổ biến.
CÂU CẢM THÁN BẮT ĐẦU BẰNG ‘HOW’
Loại câu này thường được xem là ít trang trọng và lỗi thời
How + adjective
Strawberries! How nice!
How + adjective/adverb + subject + verb
How cold it is*!
How beautifully you sing!
CÂU CẢM THÁN BẮT ĐẦU BẰNG ‘WHAT’
What a/an (adjective) + singular countable noun
What a rude man!
What a nice dress!
What a surprise!
What + adjective + uncountable/plural noun
What beautiful weather!
What lovely flowers!
What fools!
What + object + subject + verb (note word order)
What a beautiful smile your sister has!
CÂU CẢM THÁN VỚI ‘SO’ VÀ ‘SUCH’
So + adjective
You’re so kind!
Such + a/an (adjective) + singular countable noun
He’s such a nice boy!
Such + adjective + uncountable/plural noun
They’re such kind people!
HÌNH THỨC CÂU HỎI PHỦ ĐỊNH
Isn’t the weather nice!
Hasn’t she grown!
* Lưu ý:
Sự khác biệt giữa câu cảm thán (exclamatory sentence) ‘How interesting this is!’ và câu hỏi (question) ‘How interesting is this?’
CÁCH ĐỔI CÂU CẢM THÁN SANG CÂU GIÁN TIẾP TRONG TIẾNG ANH
Theo martinet và thompson ‘câu cảm thán (exclamations) thường đổi thành câu trần thuật (statements) trong lời nói gián tiếp (indirect speech).
1. CÂU CẢM THÁN BẮT ĐẦU BẰNG ‘WHAT (A) ...’ / ‘HOW ...’
Câu cảm thán bắt đầu bằng What (a)... hoặc How ... có thể được thuật lại bằng:
(a) EXCLAIM/SAY THAT
He said : ‘WHAT a dreadful idea ? -HOW dreadful !’ =
He EXCLAIMED THAT it was a dreadful idea/was dreadful)
(b) GIVE AN EXCLAMATION OF delight (sung sướng), digust (kinh tởm), horror (sợ hãi), surprise (ngạc nhiên) ...
Nếu câu cảm thán được theo sau bởi một hành động ta có thể dùng cấu trúc :
(c) WITH EXCLAMATION OF ... + he/she + ĐỘNG TỪ
2. CÁC LOẠI CÂU CẢM THÁN KHÁC
Các loại câu cảm thán khác, như Good! Marvellous! Splendid ! Heavens ! Oh ! Ugh ! .... có thể được thuật lại như (b) và (c) nói trên:
‘Good !’ He exclaimed =
He GAVE AN EXCLAMATION OF pleasure/satisfaction
‘Ugh!’ she exclaimed, and turned the programme off
WITH EXCLAMATION OF disgust she turned the programme off
Tài Liệu Tham Khảo
[1] Close, R A (1975). A Reference Grammar for Students of English. Longman
[2] Michael Swan (2009), Practical English Usage. Oxford.
[3] Randolph Quirk & et al. A Grammar of Contemporary English. Longman.
[4] Sidney Greenbaum & Randolph Quirk (1998). A Student’s Grammar of The English Language. Longman.
[5] Thomson A.J & Martinet A.V (1987). A Practical English Grammar. Oxford University Press.
An Khê, Thanh Khê, Đà Nẵng 05/ 3 / 2024
25/02/2024
ĐỊNH NGHĨA VỀ ‘PHƯƠNG THỨC SAO PHỎNG’ (CALQUE, LOAN TRANSLATION) CỦA MỘT TỪ ĐIỂN THUẬT NGỮ NGÔN NGỮ HỌC & VÍ DỤ
n.g.u.y.ễ. n p h ư ớ c v ĩ n h c ố
A learner of the U o G
CAN-KE (CALQUE, LOAN TRANSLATION)
Theo một từ điển Thuật ngữ Ngôn ngữ học (2010) (Xin mạn phép không nêu tên sách) thì can-ke’ được định nghĩa ‘Trong ngôn ngữ học so sánh và ngôn ngữ học lịch sử, một từ ghép hay một tổ hợp từ mượn đưa vào một ngôn ngữ bằng cách phỏng dịch theo nghĩa của các bộ phận trong đó, không mượn từ và âm của tiếng cho mượn, như trong tiếng Việt ‘tuổi trẻ’ có nguồn gốc từ tiếng Hán ‘thanh niên’, ‘trời xanh’ từ ‘thanh thiên’, ‘trong sạch’ từ thanh khiết’, ‘xe lửa’ từ ‘hỏa xa’, thành ngữ ‘đổ dầu vào lửa’ hay ‘lửa đổ thêm dầu’ có gốc từ ‘gia du trợ hỏa’ (‘thêm dầu vào lửa’, ‘lửa đổ thêm dầu’); tiếng in đậm trong xe rơi RƠI đời, hàng rớt RỚT giá có gốc từ fall tiếng Anh (ở đây tôi viết hoa từ ‘rơi’ và ‘rớt), ‘lời lẽ xanh rờn’ từ ‘greenspeak’ *lối diễn đạt có phần mỉa mai trong tiếng Anh …
ĐỊNH NGHĨA VỀ ‘PHƯƠNG THỨC SAO PHỎNG’ (CALQUE/kælk/) HAY CÒN GỌI LÀ ‘DỊCH VAY MƯỢN’ (LOAN TRANSLATION /ˈləʊn trænzˈleɪʃn/) CỦA TỪ ĐIỂN LONGMAN VỀ GIẢNG DẠY NGÔN NGỮ & NGÔN NGỮ HỌC ỨNG DỤNG
Theo từ điển Longman về Giảng Dạy Ngôn ngữ & Ngôn ngữ học Ứng dụng [tr. 216] thì
‘một loại VAY MƯỢN (BORROWING), trong đó mỗi hình vị hoặc từ được dịch sang hình vị hoặc từ tương đương ở một ngôn ngữ khác.
Ví dụ: từ tiếng Anh ‘almighty’ là dịch vay mượn từ ‘omnipotens trong tiếng Latinh:
omni + potens
all (tất cả) + mighty (uy lực) = almighty (toàn năng)
Dịch vay mượn có thể là một từ, một cụm từ hoặc thậm chí là một câu ngắn, ví dụ: ‘beer garden’ (vườn bia) và tự do học thuật academic freedom (tự do học thuật) ở tiếng Anh là dịch vay mượn từ Biergarten và akademische Freiheit của tiếng Đức.’
PHƯƠNG THỨC SAO PHỎNG (CALQUE): MỘT TRONG BẢY PHƯƠNG THỨC DỊCH CỦA VINAY & DARBELNET
CALQUE /kælk/: PHƯƠNG THỨC SAO PHỎNG
Sao phỏng còn gọi là dịch vay mượn (loan translation), dịch suốt (through translation). Sao phỏng là một loại dịch vay mượn đặt biệt (a special kind of borrowing): toàn bộ đơn vị cú pháp được vay mượn thế rồi các thành phần riêng lẻ của nó được dịch sát nghĩa (a complete syntagma (syntactic unit) is borrowed, but its individual elements are translated literally). Vinay và Darbelnet chia dịch sao phỏng ra làm hai loại:
– Vay mượn từ vựng (lexical borrowing): tôn trọng cấu trúc cú pháp của ngôn ngữ gốc/nguồn, đồng thời giới thiệu một phương thức mới của từ ngữ.
Ví dụ, “Compliments de la saison” của tiếng Pháp được sao phỏng từ tiếng Anh “Compliments of the season” (những lời chúc mừng nhân ngày lễ).
– Vay mượn cấu trúc (structural borrowing): giới thiệu một cấu trúc mới ở ngôn ngữ dịch/mục tiêu.
Ví dụ, “science-fiction” của tiếng Pháp được sao phỏng cấu trúc từ tiếng Anh “science-fiction” (truyện khoa học viễn tưởng).
Newmark [19,84], cho rằng lối dịch sát nghĩa của các kết hợp thông thường (common collocations), tên các tổ chức (names of organizations), thành phần của các từ ghép (components of compounds) và có lẽ cụm từ (compliments de la saison) đều được biết đến là lối dịch sao phỏng (calque) hay dịch vay mượn (loan translation).
Một số ví dụ về lối dịch sao phỏng ta thường gặp ở các kết hợp thông thường trong tiếng Anh thương mại: “black market” (chợ đen), “hot money” (tiền nóng), “baby bond” (cổ phiếu ấu nhi), “heavy industry” (công nghiệp nặng), “light industry” (công nghiệp nhẹ) “white-collar workers” (công nhân cổ cồn trắng), tên các tổ chức, cơ quan: “European Union” (Liên Hiệp Châu Âu), “International Monetary Fund” (Qũy Tiền Tệ Quốc Tế), “World Bank” (Ngân Hàng Thế Giới) và các từ ghép thông thường: “showroom” (phòng trưng bày), “pawnshop” (tiệm cầm đồ). Qua cách dịch sao phỏng, ta thấy từ nào cũng được “dịch đồ theo” (calque) nguyên nghĩa từ ấy, còn vị trí của từ được sắp xếp theo cú pháp tiếng Việt. Trong trường hợp dùng từ Hán-Việt thì vị trí không thay đổi, ví dụ như: “superman” (siêu nhân), “total productivity” (tổng sản lượng). Trong tiếng Việt, có một cụm từ được dịch theo lối sao phỏng từ tiếng Anh nay đã trở thành cố định: cụm từ “thân thiện với người dùng” (user-friendly), về sau người ta dịch đồ theo “thân thiện với môi trường” (environment(ally)-friendly), “thân thiện với sinh thái” (eco-friendly). Thực ra, tính từ “friendly” khi được dùng trong tính từ ghép vừa có nghĩa “hữu ích và dễ sử dụng”, ví dụ: user-friendly computer system (hệ thống máy tính dễ sử dụng cho người dùng lại vừa có nghĩa “có ích / không có hại cho ai / cái gì”, ví dụ: environment(ally)-friendly farming methods (các phương pháp canh tác không hại đến môi trường), và cụm từ “ family-friendly” có nghĩa “ phù hợp cho người lao động có con mọn”, ví dụ “family-friendly policies” / “working hours”.
Cách đây hơn 10 năm (khoảng năm 2013), trên báo chí cũng như trên các diễn đàn mạng rộ lên cụm từ “thiến/hoạn hóa học”, hoặc “bị hoạn bằng hóa chất” trong các “tít” báo như: “Việt Nam có nên áp dụng thiến hóa học tội phạm hiếp dâm?”, “Hàn Quốc hoạn tội phạm ấu dâm bằng hóa chất”, thậm chí dùng chữ “thiến” trong “đề xuất thiến tội phạm hiếp dâm gây bão? Đi tìm thuật ngữ tương đương ở tiếng Anh, ta nhận thấy người dịch đã ‘dịch đồ theo’ (calque) cụm từ tiếng Anh là “chemical castration”. Gần đây nhất, ta lại thấy cụm từ tiếng Anh ‘physical castration’ trên báo https://vnexpress.net/luat-thien-vat-ly-toi-pham-au-dam-madagascar-4711126.html được dịch là ‘thiến vật lý’ (?).
Là người dịch (viết hay nói), ta cần thận trọng với lối dịch sao phỏng này. Các từ ngữ được dịch theo lối sao phỏng phải là những kết hợp thông thường, các từ đã nghe quen tai, nếu không ta sẽ có những cấu trúc, lối nói không tự nhiên ở ngôn ngữ dịch, ví dụ như “kinh tế gia đình” mà dịch là “household economy” thay vì “cottage industry”, “giữ chân người tài”mà dịch là “keep talent’s legs” thay vì “attract and keep talent”, “ strong coffee” mà dịch là “cà phê mạnh” thay vì “cà phê đậm”, “golden hello” mà dịch là “lời chào vàng ngọc” thay vì “tiền thưởng đầu quân”, “golden goodbye” mà dịch là “lời tạm biệt vàng ngọc” thay vì “phụ cấp thôi việc” .v.v,
TỪ ĐIỂN THUẬT NGỮ NGÔN NGỮ HỌC CÓ ‘BÉ CÁI LẦM’ KHI CHO VÍ DỤ ‘GREENSPEAK’ NHƯ LỐI DỊCH SAO PHỎNG?
THUẬT NGỮ ‘GREENSPEAK’ LÀ GÌ?
Theo Wikipedia, ‘Trong chính sách tiền tệ của Hoa Kỳ, thuật ngữ Fedspeak (còn được gọi là Greenspeak) được Alan Blinder gọi là "một phương ngữ khó hiểu của tiếng Anh" được các chủ tịch Hội đồng Dự trữ Liên bang sử dụng để đưa ra những tuyên bố dài dòng, mơ hồ và không rõ ràng. [1] [2 ] Chiến lược, được Alan Greenspan sử dụng nổi bật nhất, được sử dụng để ngăn thị trường tài chính phản ứng quá mức với nhận xét của chủ tịch. [3] [4] Việc tạo ra từ này (greenspeak) là một tình huống tương tự có chủ đích với cuốn tiểu thuyết ‘Newspeak of Nineteen Eighty-Four của George Orwell. [5]
(In monetary policy of the United States, the term Fedspeak (also known as Greenspeak) is what Alan Blinder called "a turgid dialect of English" used by Federal Reserve Board chairmen in making wordy, vague, and ambiguous statements.[1][2] The strategy, which was used most prominently by Alan Greenspan, was used to prevent financial markets from overreacting to the chairman's remarks.[3][4] The coinage is an intentional parallel to Newspeak of Nineteen Eighty-Four, a novel by George Orwell.[5])
Fedspeak khi được Alan Greenspan sử dụng thường được gọi là Greenspeak. Một định nghĩa khác của Greenspeak là "ngôn ngữ được mã hóa và cẩn trọng do Chủ tịch Hội đồng Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ Alan Greenspan sử dụng." [6]
(Fedspeak when used by Alan Greenspan is often called Greenspeak. An alternative definition of Greenspeak is "the coded and careful language employed by U.S. Federal Reserve Board Chairman Alan Greenspan."[6])
ĐỊNH NGHĨA VỀ ‘GREENSPEAK’ TRONG NHỮNG TỪ ĐIỂN ANH
TỪ ĐIỂN COLLINS
greenspeak in British English
/ˈɡriːnˌspiːk/ the jargon used by those who campaign for the conservation of the world's natural resources and the improvement of the environment. (biệt ngữ được sử dụng bởi những người vận động bảo tồn tài nguyên thiên nhiên trên thế giới và cải thiện môi trường.)
TỪ ĐIỂN YOURDICTIONARY
A form of language used for discussing environmental and ecological issues.
(Một hình thức ngôn ngữ được sử dụng để thảo luận các vấn đề môi trường và sinh thái.)
TỪ ĐIỂN CAMBRIDGE.COM, LONGMAN.COM, & OXFORD.COM, WEBSTER.COM
4 từ điển Cambridge, Longman, Oxford, Webster online vắng bóng thuật ngữ (greenspeak) này .
Với 3 định nghĩa về ‘Calque’, một của từ điển Thuật ngữ Ngôn ngữ học … , một của từ điển Longman về Giảng dạy ngôn ngữ và Ngôn ngữ học ứng dụng và đặc biệt định nghĩa về ‘Calque’ dưới góc nhìn dịch thuật của Vinay và Darbelnet, với 3 định nghĩa về thuật ngữ ‘greenspeak’, một về chủ đề ‘tài chính’ của từ điển bách khoa toàn thư Wikipedia và 2 về ‘môi trường’ của từ điển Collins và YourDictionary, ta có thể nói rằng từ điển ngôn ngữ học nói trên đã ‘bé cái lầm’ khi cho thuật ngữ ‘greenspeak’ như là ví dụ về lối dịch sao phỏng sang tiếng Việt là ‘Lời lẽ xanh rờn’.
An Khê, Thanh Khê, Đà Nẵng 26/02/2024
Luật thiến vật lý tội phạm ấu dâm Madagascar Madagascar vừa thông qua luật cho phép phẫu thuật thiến vật lý những tội phạm ấu dâm kèm theo hình phạt tù lên đến chung thân, tùy độ tuổi nạn nhân.
NHỮNG VẤN ĐỀ DỊCH THUẬT VÀO NHỮNG NGÀY ĐẦU NĂM GIÁP THÌN
TẾT NGUYÊN TIÊU VÀ DỊCH THUẬT
Theo Wikipedia, Tết Nguyên Tiêu (Rằm Tháng Giêng) là ngày lễ hội cổ truyền tại Trung Quốc và là tết Thượng Nguyên tại Việt Nam. Lễ hội trăng rằm từ giữa đêm 14 (đêm trước trăng rằm) trọn ngày 15 (ngày rằm) cho đến nửa đêm 15 (đêm trăng rằm) của tháng giêng Âm lịch.
- Tết Nguyên Tiêu + hay còn gọi là…
Nếu ta muốn biết Tết Nguyên Tiêu còn có tên gọi nào khác không thì ta có thể gõ như trên & sẽ nhân được một số kết quả như ‘Tết Thượng Nguyên’, hay ‘Tết Trạng Nguyên’, … còn được gọi là ‘Lễ Hội Đèn Hoa’/‘Tết Hoa Đăng’, ‘Tết Nguyên Tiêu’ (rằm tháng giêng, đêm rằm đầu năm của năm mới).
TỪ NGỮ CHỈ TẾT NGUYÊN TIÊU
- Tết Thượng Nguyên
- Tết Trạng Nguyên
- Lễ Hội Đèn Hoa
- Tết Hoa Đăng
TÊN GỌI TIẾNG ANH CỦA TẾT NGUYÊN TIÊU
- Tết Nguyên Tiêu + tiếng Anh
Nếu ta muốn biết ‘Tết Nguyên Tiêu’ tên gọi tiếng Anh là gì thì cũng gõ theo từ khóa nêu trên & sẽ nhận được kết quả như ‘Lantern Festival’ (Lễ Hội Đèn Hoa), ‘Full Moon of the First Month’ (đêm rằm của năm mới).
- Lantern Festival: Lễ Hội Đèn Hoa
- Full Moon of the First Month’ (Đêm rằm của năm mới).
Hay:
- Tết Nguyên Tiêu + wiki(pedia)
Nếu ta gõ theo từ khóa này thì sẽ có kết quả ‘First Full Moon Festival’.
TẠI SAO ‘RẰM THÁNG GIÊNG’ … LÀ VẤN ĐỀ DỊCH THUẬT?
DƯƠNG LỊCH, ÂM DƯƠNG LỊCH
Người Việt hiện nay khi nói thuật ngữ dương lịch nói chung là nói tới lịch Gregory mặc dù trên thực tế có nhiều loại lịch khác và dương lịch (lịch Gregory) được sử dụng phổ biến trên thế giới.
Âm dương lịch lại được sử dụng ở nhiều nền văn hóa trong đó có Việt nam nhưng người Việt lại dùng âm lịch cho các lễ hội và Tết Nguyên Đán.
RẰM THÁNG GIÊNG (NGÀY TRĂNG TRÒN) ĐƯỢC DỊCH NHƯ THẾ NÀO?
‘Rằm tháng Giêng’ trong câu ‘Tết Nguyên Tiêu diễn ra vào ngày rằm (ngày trăng tròn) tháng Giêng’ được dịch như thế nào?
Văn bản tiếng Việt:
- Tết Nguyên Tiêu diễn ra vào ngày rằm (ngày trăng tròn) tháng Giêng.
Bản dịch tiếng Anh gợi ý:
- The Nguyen Tieu (first full moon) Festival is on/is held on/takes place on the 15th day of the first lunar month/the first month of the lunar calendar.
An Khê, Thanh Khê, 12h khuya, Tết Nguyên Tiêu ( rằm tháng Giêng, 2024)
HÀM Ý: IMPLICATION
Theo từ điển Longman Dictionary of Language Teaching & Applied Linguistics http://www.saint-david.net/uploads/1/0/4/3/10434103/linguistic_term_dictionary.pdf (tr.175) thì 'trong giao tiếp hàng ngày, nhiều thông tin được hàm ý bởi người nói chứ không phải là khẳng định. Ví dụ nếu một ai đó nói:
- Rita was on time this morning (Sáng nay Rita đến đúng giờ).
Câu đó có thể hàm ý Rita thường đi trể.
Thường người nghe sẽ hiểu hàm ý của phát ngôn theo cách người nói dụng ý (xin xem NGHĨA CỦA PHÁT NGÔN) và sẽ cho câu trả lời thích hợp, dĩ nhiên, cũng có thể hiểu nhầm và lý giải sai:
A: I'm rather short of cash at the moment (Mình hiện giờ hơi kẹt tiền mặt: nghĩa là 'Tôi muốn bạn trả tiền giúp bữa ăn trưa).
B: Oh, Im sure they accept credit cards here (Ồ, Tôi chắc là họ nhận thẻ tín dụng ở đây).
IMPLICATION /ˌɪmplɪˈkeɪʃn/ noun
(In everyday communication, a great deal of information is implied by the speaker rather than asserted. For example, if somebody said:
Rita was on time this morning.
it could imply that Rita was usually late.
Often the hearer would understand the implication of the utterance in the way that the speaker intends (see UTTERANCE MEANING) and give a suitable response but, of course, there may be misunderstandings and misinterpretations:
A: I'm rather short of cash at the moment
(meaning: I’d like you to pay for the lunch)
B: Oh, Im sure they accept credit cards here.
An Khê, Thanh Khê, ngày 22 tháng 2 năm 2024
20/12/2023
NGÔN NGỮ BIẾN HÌNH: INFLECTING LANGUAGE
INFLECTING LANGUAGE /ɪnˈflektɪŋ ˈlæŋɡwɪdʒ/ (noun): NGÔN NGỮ BIẾN HÌNH
Theo từ điển Longman về Giảng dạy Ngôn ngữ & Ngôn ngữ học ứng dụng https://www.academia.edu/44568181/Longman_Dictionary_of_Language_Teaching_and_Applied_Linguistics (tr.178 ) thì
một ngôn ngữ trong đó hình thức của một từ thay đổi cho thấy sự biến đổi về nghĩa hoặc chức năng ngữ pháp. Thường không có sự phân biệt rõ ràng giữa thành phần cơ bản của từ và thành phần thể hiện chức năng ngữ pháp chẳng hạn như số của danh từ hoặc thì của động từ.
Ví dụ:
mice (các con chuột) ( = mouse (chuột) + số nhiều)
came (đã đến) ( = come (đến) + thì quá khứ)
Tiếng Hy Lạp và tiếng Latin là những ngôn ngữ biến hình, mặc dù không có
sự phân biệt rõ ràng giữa ngôn ngữ biến hình, ngôn ngữ chắp dính và ngôn ngữ đơn lập.
Đôi khi ngôn ngữ biến hình và ngôn ngữ chắp dính được gọi là ngôn ngữ tổng hợp.
INFLECTING LANGUAGE/ɪnˈflektɪŋ ˈlæŋɡwɪdʒ/ (noun): NGÔN NGỮ BIẾN HÌNH
hay còn gọi fusional language /ˈfjuːʒənəl ˈlæŋɡwɪdʒ /(ngôn ngữ hoà kết) n
a language in which the form of a word changes to show a change in meaning or grammatical function. Often there is no clear distinction between the basic part of the word and the part which shows a grammatical function such as number or tense.
For example:
mice ( = mouse + plural)
came ( = come + past tense)
Greek and Latin are inflecting languages, although there is no clear-cut
distinction between inflecting languages, agglutinating languages, and
isolating languages.
Sometimes inflecting languages and agglutinating languages are called
synthetic languages.
MỘT SỐ VÍ DỤ CÓ CÁC THUẬT NGỮ ‘INFLECTING/FUSIONAL LANGUAGE’, ‘AGGLUTINATING LANGUAGE’, ‘ISOLATING LANGUAGE’
Slavic languages are not considered agglutinative but fusional.
—Agglutination [Similar quotes, lyrics]
Finnish is a member of the Finnic language family and is typologically between fusional and agglutinative languages.
—Finnish language [Similar quotes, lyrics]
Navajo is sometimes classified as a fusional language and sometimes as agglutinative or even polysynthetic.
—Navajo language [Similar quotes, lyrics]
That linguistic classification is subdivided into the classifications fusional, agglutinative, and polysynthetic, which are based on how the morphemes are combined.
—Isolating language [Similar quotes, lyrics]
..languages are predominantly agglutinative, Estonian is markedly evolving in the direction of a fusional language.
—Fusional language [Similar quotes, lyrics]
..languages, ones that are not analytic, are divided into two categories: agglutinative and fusional languages.
—Morphological typology [Similar quotes, lyrics]
Latin and Greek are prototypical inflectional or fusional languages.
—Morphology (linguistics) [Similar quotes, lyrics]
All varieties of Quechua are very regular agglutinative languages, as opposed to isolating or fusional ones [Thompson].
—Quechuan languages [Similar quotes, lyrics]
Some languages shift over time from agglutinative to fusional.
—Fusional language [Similar quotes, lyrics]
..) theorizes that languages normally evolve in a cycle from fusional to analytic to agglutinative to fusional again.
—Morphological typology [Similar quotes, lyrics]
..Japanese has generally very regular pronunciation, with much simpler morphophonology than a fusional language would.
An Khê, Thanh Khê, Đà Nẵng 20/12/2023
Longman Dictionary of Language Teaching and Applied Linguistics By: Jack C. Richards & Richard Schmidt THIRD EDITION "This dictionary is intended for: • students taking undergraduate or graduate courses in language teaching or applied linguistics, particularly those planning to take up a career in the
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Culinary Team
Attire
Contact the school
Telephone
Website
Address
Phan Thanh
Da Nang