Anh Ngữ Trẻ Đà Nẵng

Anh Ngữ Trẻ Đà Nẵng

Share

ANH NGỮ TRẺ ĐÀ NẴNG tặng hàng ngàn khóa học miễn phí TIẾNG ANH CHO NGƯỜI MẤT GỐC. Link đăng kí: http://bit.ly/alilanguagecenter

Photos from Anh Ngữ Trẻ Đà Nẵng's post 13/10/2025

Tạo không gian riêng tư hoàn hảo, nơi bạn thư giãn tuyệt đối. Tủ áo sành điệu, thiết kế tinh tế, tối ưu công năng, khẳng định phong cách cá nhân. Giường ngủ thần tiên êm ái, mang lại giấc ngủ sâu, phục hồi năng lượng hiệu quả.
Nâng tầm không gian riêng, biến nó thành ốc đảo cá tính của bạn. Tủ áo sành điệu, từ cổ điển đến hiện đại, tối ưu diện tích, kiến tạo vẻ đẹp sang trọng. Giường ngủ thần tiên, chất liệu cao cấp, nâng niu giấc ngủ, giúp bạn tràn đầy sức sống mỗi ngày.
Thi công tủ áo quần với đơn giá 1tr950/Mv
📞 0984572821 (Zalo)
Showroom: 17 Nguyễn Công Triều - P.An Khê
Xưởng SX: 02-04 Nguyễn Văn Cừ - P. Hải Vân
📍 Có sẵn tại: Đà Nẵng
Nhắn Tin để xem toàn bộ mẫu và Báo Giá ạ

Photos from Anh Ngữ Trẻ Đà Nẵng's post 12/10/2025

Nâng tầm trải nghiệm nấu ăn với tủ bếp Acrylic cao cấp. Bề mặt sáng bóng, phẳng mịn tuyệt đối, mang lại vẻ đẹp hiện đại, sang trọng cho không gian bếp của bạn. Chống thấm nước, dễ vệ sinh, bền bỉ cùng thời gian. Biến mỗi bữa ăn thành khoảnh khắc thưởng thức tinh tế.
Tủ bếp Acrylic phối màu Trắng/Đen tạo điểm nhấn ấn tượng, phá cách. Sự kết hợp đối lập hài hòa này không chỉ tăng tính thẩm mỹ mà còn tạo cảm giác rộng rãi, sạch sẽ. Phù hợp mọi phong cách nội thất, từ tối giản đến hiện đại. Mang đến không gian bếp đẳng cấp, thời thượng.
Ưu đãi đặc biệt: Chỉ 5tr4/1md cho trọn bộ Tủ Trên + Tủ Dưới.
📞 0984572821 (Zalo)
Showroom: 17 Nguyễn Công Triều - P.An Khê
Xưởng SX: 02-04 Nguyễn Văn Cừ - P. Hải Vân
📍 Có sẵn tại: Đà Nẵng
Nhắn Tin để xem toàn bộ mẫu và Báo Giá ạ

Photos from Anh Ngữ Trẻ Đà Nẵng's post 12/10/2025

Tủ bếp Acrylic bóng gương: Biểu tượng của sự sang trọng, đẳng cấp. Bề mặt sáng bóng như gương, chống ẩm, chống trầy xước vượt trội. Mang đến vẻ đẹp tinh tế, hiện đại, dễ dàng vệ sinh. Nâng tầm không gian bếp của bạn.

Tủ bếp Acrylic phối màu Trắng/Đen: Sự kết hợp hoàn hảo giữa hiện đại và cổ điển. Tông màu tương phản tạo điểm nhấn mạnh mẽ, cá tính. Thiết kế thông minh, tối ưu công năng, phù hợp mọi không gian. Đem lại vẻ đẹp thời thượng.

Chỉ với 5tr4/1md (Tủ Trên + Tủ Dưới)

📞 0984572821 (Zalo)
Showroom: 17 Nguyễn Công Triều - P.An Khê
Xưởng SX: 02-04 Nguyễn Văn Cừ - P. Hải Vân
📍 Có sẵn tại: Đà Nẵng
Nhắn Tin để xem toàn bộ mẫu và Báo Giá ạ

Photos from Anh Ngữ Trẻ Đà Nẵng's post 12/10/2025

Tủ áo MDF bền đẹp, thiết kế hiện đại, tinh tế, mang lại không gian sống tiện nghi. Chất liệu gỗ công nghiệp cao cấp này tái hiện vẻ đẹp tự nhiên, dễ dàng kết hợp mọi phong cách nội thất, nâng tầm không gian sống của bạn.

Tủ áo chất liệu MDF chống ẩm, bền đẹp vượt trội. Thiết kế độc đáo kết hợp các góc bo mềm mại, an toàn và lưới mây đan thủ công tinh tế. Sự kết hợp này mang đến vẻ đẹp hiện đại, gần gũi thiên nhiên, tạo điểm nhấn ấn tượng cho không gian phòng ngủ.

Tủ áo MDF giá ưu đãi: Chỉ 1.950.000đ/m2. Cam kết chất lượng cao.

📞 0984572821 (Zalo)

Showroom: 17 Nguyễn Công Triều - P.An Khê
Xưởng SX: 02-04 Nguyễn Văn Cừ - P. Hải Vân

📍 Có sẵn tại: Đà Nẵng
Nhắn Tin để xem toàn bộ mẫu và Báo Giá ạ

09/12/2015

PHÂN BIỆT 'LIKE', 'AS'
SHARE để lưu lại học dần nhé Biểu tượng cảm xúc like
"Like" và "as" là liên từ và giới từ và có nhiều nét nghĩa. Dưới đây là cách phân biệt hai từ trong những trường hợp thường gây nhầm lẫn.
Like
Liên từ này thường được dùng với cụm "verb + like+ noun/ verb" có nghĩa "similar to" - tương tự, giống như điều gì. Điều bạn cần nhớ là sau "like" chỉ có thể là danh từ, cụm từ, đại từ; không thể là một câu, mệnh đề. Ví dụ:
- He speaks like a native speaker. (Anh ấy nói như người bản địa)
- She looks like a supermodel. (Cô ấy trông như một siêu mẫu)
As
"As" thường được dùng trong cụm "as + subject + verb" cũng có nghĩa so sánh ai, cái gì với một sự việc khác. Điều cần lưu ý là sau "as" chỉ có thể là một câu hoàn chỉnh có chủ ngữ, vị ngữ. Ví dụ:
- Nobody sings as she does. (Không ai hát được như cô ấy hát)
- She arrived early, as I expected. (Cô ấy đã đến sớm như tôi nghĩ)
Tuy nhiên, cụm "as + noun" lại có nghĩa chỉ vị trí, công việc, vai trò của ai đó. Cụm này dùng để tả thực, không có nghĩa so sánh như "like + noun". Ví dụ:
- He started work as a carpenter. (Anh ấy bắt đầu với công việc của một thợ mộc)
- I worked as a waiter when I was a student. (Tôi đã từng làm bồi bàn khi còn là sinh viên)
Bạn có thể thấy rõ hơn sự khác nhau của "as + noun" và "like+ noun" qua hai câu sau:
- As your boss, I must warn you to be careful. (Là cấp trên, tôi phải nhắc anh là hãy cẩn thận hơn - nhân vật "tôi" thực sự là sếp)
- Like your boss, I must warn you to be careful. (Nếu là sếp, tôi phải nhắc anh là hãy cẩn thận hơn - nhân vật "tôi" không là sếp, mà đang có cách cư xử, thái độ của sếp)

08/12/2015

CÁC TỪ NỐI (LINKING WORDS) TRONG CÂU (Phần 1)
1. Những từ dùng để thêm thông tin:
• and (và)
• also (cũng)
• besides (ngoài ra)
• first, second, third… (thứ nhất, thứ hai, thứ ba…)
• in addition (thêm vào đó)
• in the first place, in the second place, in the third place (ở nơi thứ nhất, ở nơi thứ hai, ở nơi thứ ba)
• furthermore (xa hơn nữa)
• moreover (thêm vào đó)
• to begin with, next, finally (bắt đầu với, tiếp theo là, cuối cùng là)
2. Những từ chỉ nguyên nhân, hệ quả:
• Accordingly (theo như)
• and so (và vì thế)
• as a result (kết quả là)
• consequently (do đó)
• for this reason (vì lý do này nên)
• hence, so, therefore, thus (vì vậy)
• then (sau đó)
3. Những từ chỉ sự so sánh:
• by the same token (bằng những bằng chứng tương tự như thế)
• in like manner (theo cách tương tự)
• in the same way (theo cách giống như thế)
• in similar fashion (theo cách tương tự thế)
• likewise, similarly (tương tự thế)
4. Những từ chỉ sự đối lập:
• but, yet (nhưng)
• however, nevertheless (tuy nhiên)
• in contrast, on the contrary (đối lập với)
• instead (thay vì)
• on the other hand (mặt khác)
• still (vẫn)
5. Những từ chỉ kết luận hoặc tổng kết.
• and so (và vì thế)
• after all (sau tất cả)
• at last, finally (cuối cùng)
• in brief (nói chung)
• in closing (tóm lại là)
• in conclusion (kết luận lại thì)
• on the whole (nói chung)
• to conclude (để kết luận)
• to summarize (tóm lại)

08/12/2015

PHÂN BIỆT MUST VÀ HAVE TO.
📖 Chúng ta dùng must và have to để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó. Đôi khi ta dùng từ nào cũng được:
e.g: Oh, it’s later than I thought. I must go hay I have to go. (Ồ, đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi)
📖 Nhưng có điểm khác nhau giữa must và have to mà đôi khi lại quan trọng:
📝 Must mang tính chất cá nhân. Ta dùng must khi diễn tả cảm giác của cá nhân mình.
e.g: She’s a really nice person. You must meet her. (Cô ấy là một người thật sự tốt. Anh phải gặp cô ấy)
📝 Have to không mang tính chất cá nhân, ta dùng have to diễn tả hiện thực, không nói về cảm giác của cá nhân mình.
e.g: “You have to do something” bởi vì đó là luật lệ hay tình huống thực tế bắt buộc.
📖 Bạn có thể dùng must để nói về hiện tại hay tương lai, nhưng must không được dùng cho quá khứ. Bạn có thể dùng have to cho mọi thì:
e.g: We must go now. (Chúng ta phải đi bây giờ)
I had to go to the hospital. (Tôi đã phải đến bệnh viện)
📖 Bạn có thể dùng have got to thay cho have to. Vì vậy bạn có thể nói:
e.g: I’ve got to work tomorrow hay I have to work tomorrow. (Sáng mai tôi phải làm việc)

08/12/2015

SỞ HỮU CÁCH:
❎ Công thức rất đơn giản:
Người làm chủ + 'S + vật/ người thuộc quyền sở hữu (tức là thuộc về người đó)
Ex: Mary' s shirt (áo sơ mi của Mary)
Tom' s father (cha của Tom)
Nghĩa là cứ nhớ nói ngược lại với tiếng Việt, nói người trước, rồi đến chữ của, rồi mới đến vật hoặc người thuộc về người đó. Chữ S này không phải là viết tắt của chữ IS hay chữ nào hết, nó là một ký hiệu có nghĩa là 'CỦA ' thôi.
Các trường hợp khác:
♠ Danh từ số ít nhưng có S (như tên riêng, hoặc danh từ có S sẵn), thêm 'S.
Ex: Doris' s jeans (quần jeans của Doris)
My boss' s son (con trai của sếp tôi)
♠ Danh từ số có nhiều ngoại lệ không có S, thêm 'S.
Ex: children's books (sách của trẻ em)
♠ Chỉ có trường hợp danh từ là số nhiều có S, lúc đó chúng ta chỉ thêm dấu phẩy, không thêm S, các trường hợp khác đều thêm 'S.
Ex: students' library (thư viện của sinh viên)
♠ Nếu vật hay người thuộc về hai danh từ nói nhau bằng chữ "AND" chỉ thêm 's cho danh từ thứ hai.
Ex: Carol and Susan' s car.
❌ Lưu ý:
♠ Sở hữu cách chỉ dùng cho người, quốc gia và vật có sự sống (nghĩa là thú vật, như my cat' s legs), ngoài ra có thể dùng sở hữu cách cho tàu bè, xe cộ, máy bay (nhưng tốt hơn là dùng of) và thời gian (Ex: today' s paper)
♠ Chúng ta có thể bỏ bớt danh từ sau 'S nếu là từ thông dụng, ai cũng biết.
Ex: my mother' s (house) , the doctor' s (office), the baker' s (shop)
♠ Danh từ sau 'S không có "the".
Ex: the car of the engineer ==> the engineer' s car
♠ Với đồ vật, phải dùng "of" (nghĩa là "của") và "the" cho hai danh từ nếu không có tính từ sở hữu, this, that, these, those.
Ex: the door of my class, the roof of the house
-st-

07/12/2015

Some idioms with HOME
1. till the cows come home: mãi mãi
I'll love you till the cows come home
Em sẽ yêu anh mãi mãi (ko phải cho đến khi bò về chuồg đâu nhé colonthree emoticon )
2.Make yourself at home! : Cứ tự nhiên như ở nhà mình đi
3. be at home in a suject: thành thạo về 1 thứ gì đó.
He's at home in guitar: Anh ta chơi đàn ghi-ta rất thành thạo
4. a home from home: nơi mà cảm thấy ấm cúng như gia đinh mình
I live in my uncle's house but I feel like a home from home
5. come home to roost: tự vả vào mồm
He talked in the class so the teacher made him come home to roost. colonthree emoticon
6. home is home, be it ever so homely: ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn
7. be home free: chắc chắn thành công
She will be home free if she does what I said.

Want your school to be the top-listed School/college in Da Nang?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Website

Address


Da Nang