Sayes Việt Nam

Sayes Việt Nam

Share

Chuyên đào tạo Tiếng Anh tích hợp Kỹ Năng Mềm Chúng tôi là những người luôn tâm huyết với thế hệ trẻ của đất nước này!

Đôi dòng về SAYES
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN TUỔI TRẺ SAYES VIỆT NAM

Đào tạo Tiếng Anh tích hợp Kỹ Năng Mềm

Nơi Đào Tạo Tiếng Anh uy Tín Tại Hòa Khánh - Đà Nẵng

Cam kết Toeic 450-700

Đào Tạo Kỹ Năng Mềm Hoàn Toàn Miễn Phí

Chúng tôi là những người Việt Nam! Trong suốt nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực đào tạo con người-đặc biệt là đào tạo tiếng Anh và kỹ năng mềm-có quá nhiều điều khiến chúng tôi trăn trở

02/10/2023
Photos 20/07/2015

Phân biệt VERY vs VARY
Cách viết tương tự nhau của hai từ này khiến nhiều người vẫn hay lầm lẫn, nhưng thực sự ý nghĩa của chúng khác xa nhau lắm đấy.
VERY /'veri/ (adj): thực, thực sự__ (adv): rất
VARY 'veəri/ (v): thay đổi, biến đổi

Như vậy, chức năng ngữ pháp của VERY là tính từ, và trạng từ trong câu, còn chức năng ngữ pháp của VARY là động từ trong câu.

Các bạn thử dịch câu ví dụ trong ảnh nhé^^
Và đừng quên SHARE nếu thấy bài viết hữu ích

Photos 18/07/2015

VOCABULARY
Cuối tuần dạo phố một vòng nhé mọi người :)
17. elevator/'elɪveɪtə(r)/: thang máy
18. bookstore /bukstɔ:/: cửa hàng
19. parking garage /'gærɑ:ʤ/: ga-ra đậu xe
20. parking meter : đồng hồ tính tiền đỗ xe
21. traffic light: đèn tín hiệu
22. drugstore/'drʌgstɔ:/: hiệu thuốc
23. apartment house: căn hộ chung cư
24. building number: số tòa nhà
25. sidewalk/'saidwɔ:k/: vỉa hè
26. curb/kə:b/: lề đường
27. baby carrige: xe đẩy trẻ em
28. fruit and vegetable market: cửa hàng rau quả, chợ rau quả
29. streetlight: đèn đường
30. newsstand: sạp báo
31. Street: đường phố
32. manhole: /'mænhəʊl/: lỗ cống

Đừng quên SHARE nếu thấy bài viết hữu ích nhé ^^

Photos 17/07/2015

THÀNH NGỮ
BE AN OLD HAND AT SOMETHING: Làm việc gì đó rất giỏi vì đã làm quen tay; lão luyện, kinh nghiệm đầy mình
Ví dụ: She can take over your class, she's an old hand at teaching
(Cô ấy có thể đảm đương lớp các bạn, vì cô ấy là một cô giáo có thâm niên trong nghề)

Đừng quên LIKE nếu thấy bài viết hữu ích nhé^^

Photos 16/07/2015

Hix, mới sáng ngày ra làm vỡ một cái tách thật là đẹp, thôi thì nhân tiện chia sẻ với các bạn vài từ vựng thân thuộc luôn:
1. chip (v): mẻ , (n): miếng mẻ
2. crack (v): nứt, rạn
3. break (v): vỡ

bonus thêm cái ảnh cho các bác dễ hình dung, hix, cái tách yêu quý của em.

Photos 14/07/2015

VOCABULARY
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng học một số từ vựng thường được dùng trong các bài hội thoại chỉ đường của đề thi TOEIC
1. office building /'ɔfɪs bildiɳ/: tòa nhà văn phòng
2. lobby /'lɑbɪ/: hành lang
3. corner /'kɔːnə/: góc đường
4. crosswalk: vạch kẻ đường
5. department store /di'pɑ:tmənt stɔː/: cửa hàng bách hóa
6. bakery /'beɪtɪkərɪ/: tiệm bánh mì
7. public telephone: điện thoại công cộng
8. street sign /saɪn/: biển báo
9. post office /pəʊst 'ɔfɪs/: bưu điện
10. traffic cop: cảnh sát giao thông
11. intersection /‚ɪntə(r)'sekʃn/: giao lộ
12. pedestrian /pɪ'destrɪən/: người đi bộ
13. bus stop: trạm xe buýt
14. bench /bentʃ/: ghế dàii
15. trash basket: thùng rác
16. subway station: ga điện ngầm

Đừng quên SHARE nếu thấy bài viết hữu ích nhé^^

Photos 13/07/2015

Hãy bắt đầu một tuần mới thật dễ dàng bằng cách "SEE EYE TO EYE" với mọi người nào.
Thành ngữ "SEE EYE TO EYE" nghĩa là đồng ý, tán đồng ý kiến của ai đó, thành ngữ này bằng với cụm từ "AGREE WITH"
Ví dụ: I see eye to eye with Mary=I agree with Mary (Tôi đồng ý với Mary)

Photos 11/07/2015

HAPPY WEEKEND, EVERYONE :D

Photos 10/07/2015

IDIOM
LOSE TRACK OF TIME: quên thời gian.
Ví dụ: Every time Matthew goes to the library, he loses track of time. Once he stayed there for 8 hours!
(Mỗi lần Matthew đến thư viện là cậu ấy lại quên cả thời gian. Có lần cậu ấy ngồi ở đó suốt 8 tiếng)

Đừng quên SHARE về lưu giữ nếu thấy bài viết hữu ích nhé^^

Photos 09/07/2015

IDIOM
1. Can't help + V_ing: không thể ngừng làm gì đó.
Ví dụ: I can't help talking. (Tôi không thể ngừng nói được)

2. Can't stand + V_ing: không thể chịu đựng việc gì đó.
Ví dụ: I can't stand my teacher. (Tôi không thể chịu nổi giáo viên của mình.)

Đừng quên SHARE nếu thấy bài viết hữu ích nhé :)

Photos 08/07/2015

Ngữ pháp (Cấu trúc As if/ as though: như thể)
As if/ as though có 4 cách dùng như sau:
* Mệnh đề chính ở thì hiện tại, mệnh đề as if ở thì hiện tại: mô tả một sự vật hiện tượng có thật ở hiện tại:
Ví dụ: He looks as if he knows the answer (Anh ta trông như biết đáp án, và sự thật là anh ta biết đáp án)

* Mệnh đề chính ở thì hiện tại, mệnh đề as if ở thì quá khứ: mô tả một sự vật, hiện tượng không có thật ở hiện tại:
Ví dụ: He looks as if he knew the answer (Anh ta trông như thể biết đáp án, và sự thật là anh ta không biết, hoặc người nói không biết anh ta có biết hay không.)

* Mệnh đề chính ở thì hiện tại, mệnh đề phụ ở thì hiện tại hoàn thành: diễn tả một sự vật, hiện tượng có thật trong quá khứ.
Ví dụ: He seems as if he hasn't slept for days (Trông anh ta như không ngủ mấy ngày rồi vậy, và sự thật là anh ta không ngủ mấy ngày rồi.)

* Mệnh đề chính ở thì hiện tại, mệnh đề phụ ở thì quá khứ hoàn thành: diễn tả một sự vật, hiện tượng không có thật trong quá khứ.
Ví dụ: He seems as if he hadn't slept for days. (Trông anh ta như mất ngủ mấy ngày rồi, và sự thật là anh ta không hề mất ngủ, hoặc người nói không biết anh ta có mất ngủ thật hay không.)

Đừng quên SHARE nếu thấy bài viết hữu ích nhé ^^

Want your school to be the top-listed School/college in Da Nang?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address


702 Tôn Đức Thắng, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
Da Nang
59000