08/10/2017
🎉🎉 NARO KHAI GIẢNG các lớp Tháng 10!
STARTER 3)
- Dành cho các bé lớp 2 và 3 hoặc các bé đã học Tiếng Anh từ 3 đến 6 tháng.
Nội dung đào tạo: Giúp học sinh giới thiệu về mình, bạn bè, các thành viên trong gia đình. Học sinh được làm quen với màu sắc, dụng cụ học tập, đồ chơi, thức ăn, đếm số, những từ cơ bản về thân thể và các loại động vật trong thiên nhiên
3) MOVERS (36 tuần , MOVER 1 --> MOVER 3)
- Dành cho các bé lớp 4 và 5 hoặc các bé đã tiếp xúc với Tiếng Anh từ 1 năm trở lên.
Nội dung đào tạo: Phát triển khả năng Nghe – Nói – Đọc – Viết với những bài hát, mẫu truyện dài hơn nhằm củng cố vốn từ vựng đã học, Củng cố kiến thức giúp học sinh có khả năng giao tiếp cơ bản hàng ngày. Học sinh sẽ được hướng dẫn những quy tắc cơ bản về văn phạm trong tiếng Anh.
👉 TRUNG TÂM ANH NGỮ NARO
ĐC: 05 – Nguyễn Bá Lân - Q.Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Xem hướng dẫn chi tiết đường đi tại: https://www.facebook.com/trungtamanhtnguNARO/photos/a.1398463123748146.1073741827.1398167543777704/1542769212650869/?type=1&hc_location=ufi
Điện thoại: 0912.999.416
25/09/2017
🎉🎉 NARO KHAI GIẢNG các lớp Tháng 9!
STARTER 3)
- Dành cho các bé lớp 2 và 3 hoặc các bé đã học Tiếng Anh từ 3 đến 6 tháng.
Nội dung đào tạo: Giúp học sinh giới thiệu về mình, bạn bè, các thành viên trong gia đình. Học sinh được làm quen với màu sắc, dụng cụ học tập, đồ chơi, thức ăn, đếm số, những từ cơ bản về thân thể và các loại động vật trong thiên nhiên
3) MOVERS (36 tuần , MOVER 1 --> MOVER 3)
- Dành cho các bé lớp 4 và 5 hoặc các bé đã tiếp xúc với Tiếng Anh từ 1 năm trở lên.
Nội dung đào tạo: Phát triển khả năng Nghe – Nói – Đọc – Viết với những bài hát, mẫu truyện dài hơn nhằm củng cố vốn từ vựng đã học, Củng cố kiến thức giúp học sinh có khả năng giao tiếp cơ bản hàng ngày. Học sinh sẽ được hướng dẫn những quy tắc cơ bản về văn phạm trong tiếng Anh.
👉 TRUNG TÂM ANH NGỮ NARO
ĐC: 05 – Nguyễn Bá Lân - Q.Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Xem hướng dẫn chi tiết đường đi tại: https://www.facebook.com/trungtamanhtnguNARO/photos/a.1398463123748146.1073741827.1398167543777704/1542769212650869/?type=1&hc_location=ufi
Điện thoại: 0912.999.416
25/09/2017
lazy /’leizi/: lười biếng
liberal /’libərəl/: + rộng rãi, hào phóng
+ không hẹp hòi, không thành kiến
likeable or likable /’laikəbl/: dễ thương, đáng yêu
lively /’laivli/: vui vẻ, hoạt bát, năng nổ, sôi nổi, hăng hái
lovely /’lʌvli/: đáng yêu, có duyên
loving /’lʌviη/: âu yếm, trìu mến, đằm thắm
loyal /’lɔiəl/: trung thành, trung nghĩa, trung kiên, chung thủy
kind /kaind/: tử tế, ân cần, có lòng tốt
kind-hearted /kaind ‘ha:tid/: tốt bụng,
knowledgeable /’nɔlidʒəbl/: thành thạo, am tường, am hiểu
13/09/2017
Một số cụm từ và thành ngữ thông dụng
Out of date = lỗi thời >< up to date
Out of hand = out of control = mất kiểm soát >< in hand
Out of business = k còn hoạt động,sản xuất >< in business
Out of style = lỗi mốt >< in style
Out of town = rời thành phố >< in town
Out of work = thất nghiệp
For example = for instance = ví dụ như,chẳng hạn như
For life = suốt đời,trọn đời
For the most part = phần lớn
For the sake of = vì lời ích của,để đạt được
After all = xét cho cùng,rốt cuộc,sau cùng
As a rule = thông thường,bình thường
above all, = điều quan trọng hơn hết là,
Face to face = đối diện,đối mặt
Heart-to-heart = chân tình,thân mật
Up to expectation = đúng như mong đợi
Good for nothing : Vô dụng
At least = ít nhất,ít ra
At heart = thực ra,thực chất
love At first sight = tình yêu sét đánh
By accident = tình cờ,vô tình >< on purpose
By heart = thuộc lòng
By the way = nhân đây,tiện đây
On a diet = ăn kiêng
on fire = đang cháy
On the one hand,...on the other hand, = 1 mặt thì...mặt khác thì lại
on guard = đang làm nhiệm vụ,đang canh gác
On the house = miễn phí
One way or another : Không bằng cách này thì bằng cách khác
One thing lead to another : Hết chuyện này đến chuyện khác
Last but not least :Sau cùng nhưng không kém phần quan trọng
For better or for worst : Chẳng biết là tốt hay là xấu
Little by little : Từng li, từng tý
On the whole = nhìn chung,nói chung
No more, no less : Không hơn, không kém
Sooner or later : Sớm hay muộn
In case (of) = trong trường hợp
In charge of = phụ trách,cai quản
In comparison(to,with) = so sánh với
In fact = thật vậy
Stay in touch : Giữ liên lạc
Step by step : Từng bước một
In general = nói chung
13/09/2017
Cách Phân biệt 'SEE', 'LOOK', 'WATCH'
- Các động từ 'SEE', 'LOOK', 'WATCH' được dùng trong những trường hợp khác nhau và không thể thay thế trong tiếng Anh.
SEE là nhìn ngẫu nhiên, LOOK là nhìn chủ động vào vật thể không hoạt động còn WATCH là chủ động theo dõi một hoạt động, diễn tiến...
- LOOK và WATCH là hai động từ chỉ hoạt động (action verb) yêu cầu chủ thể của hành động phải đưa ra quyết định chứ không phải xảy ra một cách tự động theo phản xạ thông thường của mắt.
1. SEE là một động từ tri giác (verb of perception), chỉ việc nhìn thứ gì một cách tự nhiên, bản năng mà không cần phải đưa ra quyết định, nỗ lực.
EX:
- I can see you!
- From the window we could see the children playing in the yard.
2. LOOK được sử dụng khi nhấn mạnh, đề nghị vào hướng mà mắt nhìn vào. Thông thường, đối tượng được nhìn là ở dạng tĩnh, không hoạt động hay di chuyển như nhìn vào "camera", "prices", "mirror" hay "sky".
EX:
- Look at this picture.
- I like to look at the stars at night.
3. WATCH được dùng khi ta nhìn tập trung vào thứ gì, thường dành cho xem phim ảnh, tivi, thể thao. Đối tượng được nhìn có sự di chuyển, hoạt động như "a movie", "a TV program", "a football match".
EX:
- I like to sit on the verandah and watch people walk by.
- I watch Friends everyday on TV.
12/06/2017
Phân biệt WORK và JOB
I. Về mặt ngữ pháp.
Work vừa là một động từ lại vừa là một danh từ, trong khi job chỉ là danh từ thôi.
II. Về mặt nghĩa.
Work (làm việc) là một hoạt động mà bạn dùng tới nỗ lực hay năng lượng, thường là để đạt được một mục đích hay nhiệm vụ gì đó chứ không phải là để vui chơi, giải trí. Từ này ngược hẳn nghĩa với từ play, và to work có nghĩa là thực hiện hành động đó.
Nhìn chung, chúng ta làm việc để kiếm tiền và chúng ta thường dùng từ này như một động từ; để miêu tả những gì việc chúng ta làm để kiếm tiền.
Ví dụ:
I work for the BBC. (Tôi làm cho đài BBC.)
David works in a café. (David làm ở một quán café.)
Trong các ví dụ này, chúng ta không biết chính xác nhiệm vụ hay trách nhiệm của người đó là gì. David làm việc ở quán café nhưng chúng ta không biết anh ấy làm việc dọn dẹp, phục vụ bàn, hay nấu đồ ăn.
Vì thế work có một nghĩa chung chung, trong khi job lại rất cụ thể, và nghĩa thông dụng nhất của từ này là tên của chính công việc mà bạn làm để kiếm tiền.
Ví dụ:
David has now got a new job. He is a cook in a small restaurant.
(David vừa kiếm được việc mới. Anh làm đầu bếp tại một tiệm ăn nhỏ.)
Trong ví dụ này, chúng ta biết chính xác công việc mà David làm là gì vì chúng ta biết job - nghề của anh ấy là gì.
Tóm lại, chúng ta có thể nói rằng từ job chỉ một nghề, một công việc cụ thể hay một vị trí nghề nghiệp nào đó, như cook - đầu bếp, teacher - giáo viên, hay banker - nhân viên ngân hàng, trong khi work nói tới một hành động làm việc chung chung.
Điều thú vị là mọi nghề nghiệp, công việc - jobs - đều phải liên quan tới việc làm - work - nhưng làm việc lại không phải lúc nào cũng là một phần của nghề nghiệp.
Ví dụ, một người có thể working in their garden - làm việc trong vườn, có thể cắt cỏ, trồng hoa. Tuy nhiên đó là hoạt động vào thời gian rảnh rỗi của người đó, chứ không phải là một phần công việc mà họ vẫn làm để kiếm tiền của người đó.
Khi là động từ, work còn có các nghĩa khác, chẳng hạn, nếu bạn tả một chiếc máy làm việc như thế nào, tức là bạn giải thích nó hoạt động ra sao.
Ví dụ:
Can someone show me how the photocopier works? I don't know how to use it.
(Ai có thể chỉ cho tôi máy photocopy làm việc như thế nào không? Tôi không biết dùng nó như thế nào cả.)
Tương tự, bạn có thể dùng từ work để nói nếu chiếc máy làm việc/hoạt động tốt.
Ví dụ:
Don't try to use that computer. It doesn't work. We are waiting for the engineer to fix it.
(Đừng có dùng máy tính đó. Nó không làm việc. Chúng tôi đang đợi thợ đến sửa nó.)
Cuối cùng, mặc dù job là tên gọi công việc mà bạn làm để kiếm tiền, job cũng chỉ một việc cụ thể mà bạn phải làm; một việc đòi hỏi làm việc và một việc bạn có thể xác định cụ thể.
Ví dụ:
I have a few jobs to do at home this weekend. I need to paint my bedroom, fix a broken door and cut the grass.
(Tôi có một vài công việc phải làm ở nhà vào cuối tuần. Tôi cần phải quét vôi phòng ngủ, chữa cái cửa ra vào bị hỏng và cắt cỏ.)
---st---
12/06/2017
TỪ ĐỒNG NGHĨA "TỐT BỤNG"
Benevolent – /bəˈnev.əl.ənt/: nhân đức, nhân ái
Congenial – /kənˈdʒiː.ni.əl/: dễ gần, thân thiện
Kind-hearted – /ˌkaɪndˈhɑːr.t̬ɪd/: tốt bụng
Compassionate – /kəmˈpæʃ.ən/ : từ bi, thiện.
Considerate – /kənˈsɪd.ɚ.ət/: ân cần, chu đáo
Caring – /ˈker.ɪŋ/: cảm thông, quan tâm, ân cần
Friendly – /ˈfrend.li/: thân thiện, dễ mến
Thoughtful – /ˈθɑːt.fəl/: ân cần, lo lắng, quan tâm
Nice – /naɪs/: tốt bụng, dễ chịu
Benign – /bɪˈnaɪn/: tốt, lành, nhân từ
Humane – /hjuːˈmeɪn/: nhân đạo, nhân đức
Beneficent – /bəˈnef.ɪ.sənt/: tốt bụng, từ bi
Good-hearted – /ˌɡʊdˈhɑːr.t̬ɪd/: tốt bụng, từ bi
Softhearted – /ˌsɑːftˈhɑːr.t̬ɪd/: tốt bụng, nhân ái
Sympathetic – /ˌsɪm.pəˈθet̬.ɪk/: tốt bụng, cảm thông
19/05/2017
🎉🎉 NARO KHAI GIẢNG CÁC LỚP TIẾNG ANH THIẾU NHI HÈ 2017
STARTER 3)
- Dành cho các bé lớp 2 và 3 hoặc các bé đã học Tiếng Anh từ 3 đến 6 tháng.
Nội dung đào tạo: Giúp học sinh giới thiệu về mình, bạn bè, các thành viên trong gia đình. Học sinh được làm quen với màu sắc, dụng cụ học tập, đồ chơi, thức ăn, đếm số, những từ cơ bản về thân thể và các loại động vật trong thiên nhiên
3) MOVERS (36 tuần , MOVER 1 --> MOVER 3)
- Dành cho các bé lớp 4 và 5 hoặc các bé đã tiếp xúc với Tiếng Anh từ 1 năm trở lên.
Nội dung đào tạo: Phát triển khả năng Nghe – Nói – Đọc – Viết với những bài hát, mẫu truyện dài hơn nhằm củng cố vốn từ vựng đã học, Củng cố kiến thức giúp học sinh có khả năng giao tiếp cơ bản hàng ngày. Học sinh sẽ được hướng dẫn những quy tắc cơ bản về văn phạm trong tiếng Anh.
🎉🎉🎉 Học với giáo viên NƯỚC NGOÀI nhiều và sớm giúp bé phát âm chuẩn, phản xạ tốt, tự tin,… tạo nền tảng vượt trội ngay từ bé nên các khoá học tại TT luôn có thời lượng với giáo viên nước ngoài chiếm cao.
👉 TRUNG TÂM ANH NGỮ NARO
ĐC: 05 – Nguyễn Bá Lân - Q.Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Xem hướng dẫn chi tiết đường đi tại: https://www.facebook.com/trungtamanhtnguNARO/photos/a.1398463123748146.1073741827.1398167543777704/1542769212650869/?type=1&hc_location=ufi
Điện thoại: 0912.999.416
12/04/2017
⛔ Cụm từ với "GET" ⛔
To get used to : trở lên quen với
To get rid of : loại bỏ, tháo rỡ, vứt bỏ, ném đi
To get through : hoàn thành, hoàn tất
To get (be/keep) in touch with sb : giữ liên lạc với
To get on (well) with sb : thoả thuận với ai
To get sb st/ st for sb : lấy cho ai cái gì
To get along : tiến bộ, sống ổn định, vui vẻ
To get lost : lạc đường, biến mất
To get better, worse…. : trở lên tốt hơn, xấu hơn
To get sick, tired, busy… : bị bệnh, mệt, bận
To get over : lành bệnh, vượt qua, gượng dậy
---------------------------------- ☀☀☀ ----------------------------
15/03/2017
STARTER 3)
- Dành cho các bé lớp 2 và 3 hoặc các bé đã học Tiếng Anh từ 3 đến 6 tháng.
Nội dung đào tạo: Giúp học sinh giới thiệu về mình, bạn bè, các thành viên trong gia đình. Học sinh được làm quen với màu sắc, dụng cụ học tập, đồ chơi, thức ăn, đếm số, những từ cơ bản về thân thể và các loại động vật trong thiên nhiên
3) MOVERS (36 tuần , MOVER 1 --> MOVER 3)
- Dành cho các bé lớp 4 và 5 hoặc các bé đã tiếp xúc với Tiếng Anh từ 1 năm trở lên.
Nội dung đào tạo: Phát triển khả năng Nghe – Nói – Đọc – Viết với những bài hát, mẫu truyện dài hơn nhằm củng cố vốn từ vựng đã học, Củng cố kiến thức giúp học sinh có khả năng giao tiếp cơ bản hàng ngày. Học sinh sẽ được hướng dẫn những quy tắc cơ bản về văn phạm trong tiếng Anh.
🎉🎉🎉 Học với giáo viên NƯỚC NGOÀI nhiều và sớm giúp bé phát âm chuẩn, phản xạ tốt, tự tin,… tạo nền tảng vượt trội ngay từ bé nên các khoá học tại TT luôn có thời lượng với giáo viên nước ngoài chiếm cao.
👉 TRUNG TÂM ANH NGỮ NARO
ĐC: 05 – Nguyễn Bá Lân - Q.Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Xem hướng dẫn chi tiết đường đi tại: https://www.facebook.com/trungtamanhtnguNARO/photos/a.1398463123748146.1073741827.1398167543777704/1542769212650869/?type=1&hc_location=ufi
Điện thoại: 0912.999.416
09/03/2017
MỘT SỐ ĐỘNG TỪ CHỈ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CƠ THỂ
climb : trèo
fall : té, ngã
kick : đá
throw : ném, quăng
catch : chụp, bắt
pick up : nhặt lên
put down : đặt xuống
pull : kéo
push : đẩy
run : chạy
crawl : bò
jog : chạy bộ
tiptoe : đi rón rén (bằng ngón chân)
march : đi diễu hành, hành quân
bend : cong/gập người
lift : nhấc lên, nâng lên
carry : mang, vác
drop : làm rơi, đánh rơi
stretch : duỗi người
kneel : quỳ
crouch : nhún, cúi mình
hop : nhảy lò cò một chân
skip : nhảy cách quãng, nhảy chân sáo (2 chân không chạm đất)
jump : nhảy bật cao
trip : vấp
slip : trượt