JOY English Class Da Nang

JOY English Class Da Nang

Share

lớp kèm Tiếng Anh giao tiếp, Tiếng anh trẻ em từ 7 đến 17t, luyện thi đại học Tại Đà Nẵng

17/11/2021

Những lớp kèm 1:1 và nhóm nhỏ vẫn mở thường xuyên nhé các bạn. Lịch học linh động.

06/12/2020

THÀNH NGỮ VỀ MÓN ĂN HAY
🎉 a square meal = một bữa ăn thịnh soạn
You need a square meal after all that exercise
☕. not your cup of tea = thứ gì đó mà bạn không thích lắm
Football isn’t my cup of tea.
🍰. be as nice as pie = ngọt như mía lùi
She can be as nice as pie, but don’t trust her!
🍮. eat humble pie = phải xin lỗi, phải nhận lỗi
He’ll have to eat humble pie now.
🥧have your fingers in every pie = nhúng tay vào nhiều chuyện khác nhau
You can’t do anything without him knowing – he has his fingers in every pie-
🍰. a piece of cake = cực kỳ đơn giản
This program is a piece of cake to use.
🧁. sell like hot cakes = bán đắt như tôm tươi
His book is selling like hot cakes
🥜full of beans = tràn đầy năng lượng
You’re full of beans today
🥩. beef about something = phàn nàn về điều gì đó
He’s always beefing about the pay
🥓. beef something up = tăng cường, bổ sung cái gì
If we beef up the window display, more people might come into the shop
🍞🧀. be your bread and butter = thu nhập chính
Although they run a taxi service, car sales are their bread and butter
🥘Soup sth up =(informal) điều chỉnh, chỉnh sửa cái gì, chẳng hạn xe hơi hoặc máy vi tính, để nó trở nên mạnh hơn, thú vị hơn.
He souped his car up so it will do nearly 120 miles per hour.
🥜spill the beans =tiết lộ bí mật.
There is a surprise party for Rose on Tuesday. Please don't spill the beans.
🧂take something with a pinch/grain of salt =không tin ai/điều gì hoàn toàn.
If I were you, I'd take everything he says with a pinch of salt.
🍜 use your noodles =(informal) suy nghĩ, dùng đầu óc (nghĩa bóng).
You can do better in math if you just use your noodles.

04/12/2020

CHUYỆN BẠN BÈ ( a story about friends)
Tôi thuộc kiểu (kind of) người không có nhiều bạn bè, hay nói cách khác (in other words/ said differently/what i mean is) là ít bạn. 1 phần vì tính cách ( character/ personality) của mình hơi ( a little/ a bit/ quite/ somewhat) nghiêm khắc ( to be strict/ to be hard), 1 phần cũng do tôi chỉ chọn bạn mà chơi (Better be alone than in ill company). Và ai chơi thân ( to be close) với tôi thì sẽ biết tính tôi đối xử (to treat, to behave) với bạn bè như thế nào, có khi tôi còn nghĩ cho bạn bè nhiều hơn mình.
Khi còn làm hướng dẫn viên ( tourguide) hoặc sinh viên , tôi từng quen biết ( to know/ to be acquainted with / to be in a relationship with) rất nhiều người vì tính chất công việc ( nature of work) cũng như là số lượng ( the numebr of) của các câu lạc bộ mà tôi từng tham gia ( to join/ take part in/ participate in). Sau khi đại dịch (pandemic) Corona xảy ra ( to happen/ occur/ take place) , tôi mất ( to lose) đi công việc (job/work) mình đã gắn bó trong suốt hơn 3 năm trời. Bạn bè tôi cũng thế ( so do my friends/ they do too), 1 số bạn bè thân cũng ko đợi nổi ( can’t wait ) cho đến khi ngành du lịch ( tourism industry) quay lại nên đã bỏ về quê ( to come back to hometown/ return home) hoặc vào Sài gòn kiếm sống ( to earn a living/ to make a living) . Thế là tôi dần (gradually/slowly) mất đi liên lạc ( to lose contact with/ lose touch with) và số bạn bè thân vốn đếm trên đầu ngón tay (to count someone/something on (the fingers of) one hand): nay lại càng ít hơn ( to become fewer). Tôi cố gắng (to try to/ attempt to / to make effort) quan tâm ( to care for/ to be concerned about/ to) bạn bè nhiều hơn nhưng nhận lại toàn sự thờ ơ (indifference/ignnoranc/ unconcern/apathy). Khi tôi cùng với người bạn thân mở quán( to open/ to run/ to start) trà sữa, chỉ 1 số ít ( a small number of/ a minority of) những người đã rất thân quen chúc mừng ( to congratulate on), những người còn lại ( the other people/ the rest of them) thậm chí (even) còn k biết tôi đã mở quán dù họ like post của tôi trên FB???? Buồn cười thật ( how ridiculous/ how hilarious), thậm chí còn có 1 người bạn nói với tôi như thế này: “ Bộ mở quán ra chỉ để bạn bè qua uống ủng hộ hả?” Đúng (right/ correctly), đương nhiên ( obviously/ definitely/ absolutely/ of course) là không. Nhưng bạn bè chính là nguồn động lực ( motivation) lớn, chỉ cần 1 ly nước, 1 bức ảnh (photo/ picture) hay 1 lời động viên ( encouragement/ cheer) của họ là tôi đã cảm thấy rất hạnh phúc (to be happy/ to be glad/ be to joyful/ to be delighted/to be pleased) rồi, không mong ( to expect/ to look forward to/ to hope) điều gì hơn.
Những điều này đã ở trong đầu tôi lâu nay, đến lúc ( it’s time to) nói ra và quên (to forget/to neglect/ to erase from my mind) đi luôn được rồi. 1,2 người bạn tốt còn hơn 20 người bạn ko ra gì.

03/12/2020

Hi guys, welcome back! Trong video này mình sẽ kể ra 1 số điểm đến nổi tiếng thường bị chúng ta PHÁT ÂM SAI trong Tiếng ANH. Chẳng hạn như Maldives, Eiffel ( Paris),....
Cùng Joy ôn lại nhé..

24/11/2020

What is your favourite food?
của ad là beef steak nhé 😋😋😋

16/11/2020

Học sinh của mình suốt ngày cứ hỏi tại sao cô ghi "ví dụ" là E.G trong khi cô trên trường ghi E.X? 😅😂, mình sẽ giải thích cặn kẽ tại đây cả E.G VÀ I.E là gì nhé..

12/11/2020

Các bạn còn nhớ cách đọc các kí hiệu trong Tiếng Anh ko nhỉ? Cùng ôn lại thôi nàoooooo
# = number, hash (British English), pound (American English)
@ = at
$ = dollar
£ = pound (British English)
% = percent
^ = caret
& = ampersand ( 'and' )
* = asterisk
! = exclamation mark
() = parentheses
- = hyphen
_ = underscore
+ = plus sign
- = minus sign
× = multiplication sign
÷ = division sign
= = equals
[] = square brackets
{} = curly brackets
= angle brackets
/ = slash, solidus
¢ = cent sign
º = degree symbol, ordinal indicator
' = apostrophe, prime
: = colon
, = comma
.. = ellipses
= full stop/period/dot
? = question mark
" "= quotation marks(AE), inverted comma(BE)
; = semicolon
™ = trademark
© = copyright sign
® = registered
- = dash

03/11/2020

Cùng ôn lại 1 số từ vựng về gia đình nhé
*SOME TYPES OF FAMILY:
- Extended family (n): Gia đình nhiều thế hệ cùng sinh sống
- Nuclear family (n): gia đình chỉ gồm bố mẹ và con cái
- Blended family (n): gia đình gồm vợ chồng và con riêng của vợ Hoặc chồng
- Single parent family (Gia đình đơn thân): gia đình chỉ có một bố hoặc mẹ và con cái.

30/10/2020

HI, ARE YOU READY TO GET SOME TREATS?
Các bạn có biết rằng, ngày lễ Halloween ban đầu được gọi là All Hallows' Eve ( ngày lễ các Thánh), và dần dà sau đó mới được rút gọn thành Halloween (Oct 31) như chúng ta thường nghe.

30/10/2020

Is it true, guys? 🤣🤣🤣

17/10/2020

Chúng ta hiếm khi nghĩ đến việc Liệu có từ Tiếng Anh nào bắt đầu bằng chữ X hay không vì hầu như chưa bao giờ gặp. Nhưng thực sự là CÓ nhé, và các từ này hầu như là những từ Chuyên ngành hoặc Tiếng Hy Lạp cổ/ Latin :
Xanthous: Vàng (da, tóc)
Xenogamy: Sự lai chéo
Xennolth: Đá trong khối phun trào từ núi lửa
Xenon: Khí xenon
Xenophobe: Người bài ngoại
Xenphobla: Sự bài ngoại
Xerophilous: Ưa khô, chịu hạn (cây)
Xenanthemum: Thực vật kết quả của sự thụ phấn chéo, cây lai chéo
Xerodemma: Bệnh khô da
Xerogrphy: Tự sao chụp tính điện
Xerophilous: (Thực vật) thích nghi điều kiện khô hạn, chịu hạn
Xerophthalmia: Bệnh khô mắt
Xerophyte: Thực vật chịu hạn
Xerox: Máy sao chụp; Sự sao chúp theo kiểu này, kiểu kia ; sao chụp
Xi: Mẫu thứ tự thứ 11 trong bảng chữ cái Hy Lạp
Xylene: Hợp chất hữu cơ, dẫn xuất từ benzen bằng các thay thế các nhóm mêtyl
Xylocarp: Quả mộc, quả gỗ
Xylograph: Bản khắc gỗ
Xylography: Thuật khắc gỗ
Xyloid: Có gỗ, dạng gỗ; có linin
Xylophone: Đàn phiến gỗ, mộc cầm, đàn xy-lô-phôn

16/10/2020

Hãy tìm hiểu nghĩa của từ để không bị xem là bất lịch sự khi giao tiếp nhé

Want your school to be the top-listed School/college in Da Nang?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Website

Address


73 Châu Thị Vĩnh Tế
Da Nang