11/05/2020
(𝐀 𝐖𝐎𝐑𝐊 𝐎𝐅 𝐀𝐑𝐓) 𝐒𝐏𝐄𝐀𝐊𝐒 𝐓𝐎 𝐘𝐎𝐔
Hãy tưởng tượng bạn đi xem triển lãm tranh cùng với một người bạn Mỹ. Người bạn đó nói với bạn rằng “𝐓𝐡𝐢𝐬 𝐩𝐚𝐢𝐧𝐭𝐢𝐧𝐠 𝐫𝐞𝐚𝐥𝐥𝐲 𝐬𝐩𝐞𝐚𝐤𝐬 𝐭𝐨 𝐦𝐞.” Đừng hoảng hốt mà nghĩ rằng bạn mình có đang bị ảo tưởng không mà nghĩ bức tranh nói chuyện với nó vậy nè.
Cụm “𝐒𝐩𝐞𝐚𝐤 𝐭𝐨 𝐬𝐨𝐦𝐞𝐛𝐨𝐝𝐲” là một idiom thường được sử dụng trong speaking khi muốn nói một tác phẩm nghệ thuật (một bức tranh, một bài thơ, một bài hát,…) khiến bạn cảm thấy thu hút vì nó khơi gợi một cảm xúc đặc biệt hoặc bạn cảm nhận được một ý nghĩa hoặc thông điệp sâu sắc từ tác phẩm đó.
Trong các phim của Mỹ, mình thấy cụm từ này được người bản xứ dùng rất thường xuyên chớ không hề hiếm gặp nhé. Khi gặp các topic như “hãy mô tả một bảo tàng”, “hãy mô tả một tác phẩm nghệ thuật”, hãy sử dụng cụm “𝐬𝐩𝐞𝐚𝐤 𝐭𝐨 𝐬𝐨𝐦𝐞𝐛𝐨𝐝𝐲” nhé, đảm bảo giám khảo sẽ ấn tượng về cách sử dụng từ vựng tự nhiên như người bản xứ của bạn nè.
Chúc các bạn học tốt.
Lê Tường Vi (8.0)
06/05/2020
𝐏𝐇𝐑𝐀𝐒𝐄 𝐎𝐅 𝐓𝐇𝐄 𝐃𝐀𝐘 – “𝐓𝐎 𝐋𝐎𝐎𝐊 𝐒𝐄𝐓 𝐓𝐎 𝐃𝐎 𝐒𝐎𝐌𝐄𝐓𝐇𝐈𝐍𝐆”
Chào các bạn,
Chắc ai học tiếng Anh thì cũng biết đến động từ “𝐓𝐨 𝐒𝐞𝐭” nhỉ, nhưng mình chắc là nhiều bạn còn chưa biết cách sử dụng từ “Set” dưới dạng tính từ. Tình cờ là hôm nay mình đọc được bài báo về virus corona có sử dụng cấu trúc này khá hay. Đó chính là cấu trúc “𝐓𝐨 𝐛𝐞/ 𝐓𝐨 𝐥𝐨𝐨𝐤 𝐬𝐞𝐭 𝐭𝐨 𝐝𝐨 𝐬𝐨𝐦𝐞𝐭𝐡𝐢𝐧𝐠”. Từ điển Cambridge định nghĩa như sau:
𝐒𝐄𝐓 (𝐚𝐝𝐣): 𝐰𝐢𝐭𝐡 𝐞𝐯𝐞𝐫𝐲𝐭𝐡𝐢𝐧𝐠 𝐚𝐫𝐫𝐚𝐧𝐠𝐞𝐝; 𝐫𝐞𝐚𝐝𝐲
𝐓𝐨 𝐥𝐨𝐨𝐤 𝐬𝐞𝐭 𝐭𝐨 𝐝𝐨 𝐬𝐨𝐦𝐞𝐭𝐡𝐢𝐧𝐠: 𝐓𝐨 𝐬𝐞𝐞𝐦 𝐥𝐢𝐤𝐞 𝐨𝐧𝐞 𝐢𝐬 𝐫𝐞𝐚𝐝𝐲 𝐨𝐫 𝐚𝐛𝐨𝐮𝐭 𝐭𝐨 𝐝𝐨 𝐬𝐨𝐦𝐞𝐭𝐡𝐢𝐧𝐠; 𝐭𝐨 𝐛𝐞 𝐥𝐢𝐤𝐞𝐥𝐲 𝐭𝐨 𝐝𝐨 𝐬𝐨𝐦𝐞𝐭𝐡𝐢𝐧𝐠
Cùng xem qua một số ví dụ sau:
⭐“This trend 𝐥𝐨𝐨𝐤𝐬 𝐬𝐞𝐭 𝐭𝐨 𝐜𝐨𝐧𝐭𝐢𝐧𝐮𝐞.” (nghe hay hơn hẳn This trend looks likely to continue nhỉ :D)
⭐“Automation 𝐥𝐨𝐨𝐤𝐬 𝐬𝐞𝐭 𝐭𝐨 𝐫𝐞𝐩𝐥𝐚𝐜𝐞 many jobs in the next few decades.”
⭐“The coronavirus crisis 𝐥𝐨𝐨𝐤𝐬 𝐬𝐞𝐭 𝐭𝐨 𝐜𝐨𝐬𝐭 pension funds and savers nearly £85 billion in lost dividends”.
Chúc các bạn học tốt.
Lê Tường Vi (8.0)
03/05/2020
𝐂𝐎̂𝐍𝐆 𝐓𝐇𝐔̛́𝐂 𝐂𝐇𝐔𝐍𝐆 Đ𝐄̂̉ 𝐓𝐑𝐀̉ 𝐋𝐎̛̀𝐈 𝐂𝐀́𝐂 𝐂𝐀̂𝐔 𝐇𝐎̉𝐈 𝐏𝐀𝐑𝐓 𝟑
Ai đã từng thi hoặc đang học Ielts thì đều biết rằng bên cạnh Speaking Part 2 khó nhằn thì Part 3 với các câu hỏi rộng hơn về thế giới xung quanh chúng ta cũng là phần thi khiến nhiều sĩ tử gặp không ít khó khăn. Đây là phần thi mà để đạt được band điểm cao thì bạn phải biết cách mở rộng câu trả lời bằng cách giải thích và đưa ra ví dụ để minh chứng cho quan điểm của bạn. Đối với phần 3 này thì các bạn nên nói 3-4 câu cho mỗi câu hỏi.
Trong khuôn khổ bài này thì mình muốn giới thiệu với các bạn công thức chung nhất để trả lời cho phần lớn câu hỏi Part 3. Đây là công thức theo hướng dẫn của thầy Simon và mình đã áp dụng thành công trong bài thi của mình (8.0 Speaking). Công thức đó như sau:
• 𝐓𝐫𝐚̉ 𝐥𝐨̛̀𝐢 𝐜𝐚̂𝐮 𝐡𝐨̉𝐢 𝐭𝐫𝐮̛̣𝐜 𝐭𝐢𝐞̂́𝐩 (𝐀𝐧𝐬𝐰𝐞𝐫 𝐭𝐡𝐞 𝐪𝐮𝐞𝐬𝐭𝐢𝐨𝐧 𝐝𝐢𝐫𝐞𝐜𝐭𝐥𝐲)
• 𝐆𝐢𝐚̉𝐢 𝐭𝐡𝐢́𝐜𝐡 𝐫𝐨̃ 𝐡𝐨̛𝐧 𝐜𝐚̂𝐮 𝐭𝐫𝐚̉ 𝐥𝐨̛̀𝐢 𝐭𝐫𝐞̂𝐧 (𝐄𝐱𝐩𝐥𝐚𝐢𝐧 𝐲𝐨𝐮𝐫 𝐚𝐧𝐬𝐰𝐞𝐫 )
• Đ𝐮̛𝐚 𝐫𝐚 𝐦𝐨̣̂𝐭 𝐯𝐢́ 𝐝𝐮̣ (𝐆𝐢𝐯𝐞 𝐚𝐧 𝐞𝐱𝐚𝐦𝐩𝐥𝐞)
• Đ𝐞̂̀ 𝐜𝐚̣̂𝐩 đ𝐞̂́𝐧 𝐦𝐨̣̂𝐭 đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐠𝐢̀ đ𝐨́ 𝐭𝐫𝐚́𝐢 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐥𝐚̣𝐢 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐜𝐚̂𝐮 𝐭𝐫𝐚̉ 𝐥𝐨̛̀𝐢 𝐭𝐫𝐞̂𝐧 (𝐌𝐞𝐧𝐭𝐢𝐨𝐧 𝐚𝐧 𝐚𝐥𝐭𝐞𝐫𝐧𝐚𝐭𝐢𝐯𝐞 𝐨𝐫 𝐨𝐩𝐩𝐨𝐬𝐢𝐭𝐞 𝐚𝐧𝐬𝐰𝐞𝐫 (𝐮𝐬𝐢𝐧𝐠 “𝐈𝐟” 𝐨𝐫 𝐨𝐧 𝐭𝐡𝐞 𝐨𝐭𝐡𝐞𝐫 𝐡𝐚𝐧𝐝))
Phần opposite này là optional nhé các bạn vì đôi khi nghĩ ra lý do và ví dụ thì đã đủ dài rồi.
Ví dụ như sau nhé:
𝐂𝐚̂𝐮 𝐡𝐨̉𝐢: 𝐃𝐨 𝐲𝐨𝐮 𝐭𝐡𝐢𝐧𝐤 𝐭𝐡𝐞 𝐬𝐞𝐚𝐬𝐨𝐧𝐬 𝐬𝐭𝐢𝐥𝐥 𝐢𝐧𝐟𝐥𝐮𝐞𝐧𝐜𝐞 𝐩𝐞𝐨𝐩𝐥𝐞'𝐬 𝐛𝐞𝐡𝐚𝐯𝐢𝐨𝐮𝐫?
Example answer
(𝐝𝐢𝐫𝐞𝐜𝐭 𝐚𝐧𝐬𝐰𝐞𝐫) Yes, I do think the seasons still have a huge impact on how we behave. (𝐞𝐱𝐩𝐥𝐚𝐢𝐧 𝐡𝐨𝐰) We still wear different clothes depending on the weather, and we also adapt our habits and daily routines according to the time of the year. (𝐞𝐱𝐚𝐦𝐩𝐥𝐞) For example, people in my town like to go to the beach to have a swim in the summer, but of course rarely do they do it in the winter. (𝐨𝐩𝐩𝐨𝐬𝐢𝐭𝐞) On the other hand, I don't think we notice the change in seasons when it comes to eating habits; the big supermarkets import food from around the world so we basically can buy all kinds of food year round.
Chúc các bạn học tốt.
Lê Tường Vi (8.0)
30/04/2020
𝐂𝐎𝐌𝐌𝐎𝐍𝐋𝐘 𝐂𝐎𝐍𝐅𝐔𝐒𝐄𝐃 𝐖𝐎𝐑𝐃𝐒: 𝐇𝐈𝐒𝐓𝐎𝐑𝐈𝐂 𝐎𝐑 𝐇𝐈𝐒𝐓𝐎𝐑𝐈𝐂𝐀𝐋
Tiếp tục series về các cặp từ dễ gây nhầm lẫn trong tiếng Anh, hôm nay mình giới thiệu với các bạn 2 từ historic và historical nhé.
☘ 𝐇𝐢𝐬𝐭𝐨𝐫𝐢𝐜 (𝐚𝐝𝐣): 𝐢𝐦𝐩𝐨𝐫𝐭𝐚𝐧𝐭 𝐨𝐫 𝐥𝐢𝐤𝐞𝐥𝐲 𝐭𝐨 𝐛𝐞 𝐢𝐦𝐩𝐨𝐫𝐭𝐚𝐧𝐭 𝐢𝐧 𝐡𝐢𝐬𝐭𝐨𝐫𝐲
(quan trọng hoặc có khả năng sẽ quan trọng trong lịch sử)
𝐭𝐡𝐞 𝐫𝐞𝐬𝐭𝐨𝐫𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧 𝐨𝐟 𝐡𝐢𝐬𝐭𝐨𝐫𝐢𝐜 𝐛𝐮𝐢𝐥𝐝𝐢𝐧𝐠𝐬
-> việc phục hồi các toà nhà lịch sử (các toà nhà có ý nghĩa quan trọng lịch sử)
𝐓𝐡𝐞 𝐩𝐚𝐫𝐭𝐲 𝐡𝐚𝐬 𝐰𝐨𝐧 𝐚 𝐡𝐢𝐬𝐭𝐨𝐫𝐢𝐜 𝐯𝐢𝐜𝐭𝐨𝐫𝐲 𝐚𝐭 𝐭𝐡𝐞 𝐩𝐨𝐥𝐥𝐬.
-> Đảng đã thắng một chiến thắng có ý nghĩa quan trọng lịch sử trong cuộc bầu cử.
☘ 𝐇𝐢𝐬𝐭𝐨𝐫𝐢𝐜𝐚𝐥 (𝐚𝐝𝐣): 𝐜𝐨𝐧𝐧𝐞𝐜𝐭𝐞𝐝 𝐰𝐢𝐭𝐡 𝐭𝐡𝐞 𝐩𝐚𝐬𝐭; 𝐜𝐨𝐧𝐧𝐞𝐜𝐭𝐞𝐝 𝐰𝐢𝐭𝐡 𝐭𝐡𝐞 𝐬𝐭𝐮𝐝𝐲 𝐨𝐟 𝐡𝐢𝐬𝐭𝐨𝐫𝐲
(liên quan đến quá khứ, liên quan đến việc nghiên cứu lịch sử)
𝐘𝐨𝐮 𝐦𝐮𝐬𝐭 𝐩𝐥𝐚𝐜𝐞 𝐭𝐡𝐞𝐬𝐞 𝐞𝐯𝐞𝐧𝐭𝐬 𝐢𝐧 𝐭𝐡𝐞𝐢𝐫 𝐡𝐢𝐬𝐭𝐨𝐫𝐢𝐜𝐚𝐥 𝐜𝐨𝐧𝐭𝐞𝐱𝐭.
-> Bạn phải xem xét những sự kiện này trong bối cảnh lịch sử của chúng.
Trong đề thi Ielts thường có câu hỏi "Mô tả 1 toà nhà", nếu chọn mô tả một toà nhà lịch sử thì các bạn nhớ sử dụng từ "𝐡𝐢𝐬𝐭𝐨𝐫𝐢𝐜" chớ không phải là "historical" đâu nhé.
Chúc các bạn học tốt.
Lê Tường Vi (8.0)
28/04/2020
𝐂𝐎𝐌𝐌𝐎𝐍𝐋𝐘 𝐂𝐎𝐍𝐅𝐔𝐒𝐄𝐃 𝗪𝗢𝗥𝗗𝗦: 𝗨𝗡𝗜𝗡𝗧𝗘𝗥𝗘𝗦𝗧𝗘𝗗 𝗢𝗥 𝗗𝗜𝗦𝗜𝗡𝗧𝗘𝗥𝗘𝗦𝗧𝗘𝗗
Chào các bạn,
Khi muốn nói bạn không hào hứng, không quan tâm đến một việc gì đó thì bạn sẽ dùng tính từ nào: 𝐔𝐧𝐢𝐧𝐭𝐞𝐫𝐞𝐬𝐭𝐞𝐝 𝐡𝐚𝐲 𝐃𝐢𝐬𝐢𝐧𝐭𝐞𝐫𝐞𝐬𝐭𝐞𝐝? Đây là hai từ cực kỳ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh nên các bạn học nhé.
☘ 𝐔𝐧𝐢𝐧𝐭𝐞𝐫𝐞𝐬𝐭𝐞𝐝 (𝐚𝐝𝐣): 𝐧𝐨𝐭 𝐰𝐚𝐧𝐭𝐢𝐧𝐠 𝐭𝐨 𝐤𝐧𝐨𝐰 𝐚𝐛𝐨𝐮𝐭 𝐬𝐨𝐦𝐞𝐛𝐨𝐝𝐲/𝐬𝐨𝐦𝐞𝐭𝐡𝐢𝐧𝐠
(không thích thú, không muốn tham gia vào việc gì đó)
𝑻𝒉𝒆𝒚 𝒘𝒆𝒓𝒆 𝒕𝒐𝒕𝒂𝒍𝒍𝒚 𝒖𝒏𝒊𝒏𝒕𝒆𝒓𝒆𝒔𝒕𝒆𝒅 𝒊𝒏 𝒑𝒐𝒍𝒊𝒕𝒊𝒄𝒔.
-> Họ hoàn toàn không quan tâm đến chính trị.
𝑯𝒆’𝒔 𝒄𝒐𝒎𝒑𝒍𝒆𝒕𝒆𝒍𝒚 𝒖𝒏𝒊𝒏𝒕𝒆𝒓𝒆𝒔𝒕𝒆𝒅 𝒊𝒏 𝒔𝒑𝒐𝒓𝒕𝒔.
-> Anh ấy hoàn toàn không thích thú với thể thao.
☘ 𝐃𝐢𝐬𝐢𝐧𝐭𝐞𝐫𝐞𝐬𝐭𝐞𝐝 (𝐚𝐝𝐣): 𝐢𝐦𝐩𝐚𝐫𝐭𝐢𝐚𝐥, 𝐧𝐨𝐭 𝐢𝐧𝐟𝐥𝐮𝐞𝐧𝐜𝐞𝐝 𝐛𝐲 𝐩𝐞𝐫𝐬𝐨𝐧𝐚𝐥 𝐟𝐞𝐞𝐥𝐢𝐧𝐠𝐬, 𝐨𝐫 𝐛𝐲 𝐭𝐡𝐞 𝐜𝐡𝐚𝐧𝐜𝐞 𝐨𝐟 𝐠𝐞𝐭𝐭𝐢𝐧𝐠 𝐬𝐨𝐦𝐞 𝐚𝐝𝐯𝐚𝐧𝐭𝐚𝐠𝐞 𝐟𝐨𝐫 𝐲𝐨𝐮𝐫𝐬𝐞𝐥𝐟
(Vô tư, công tâm, không vụ lợi)
𝑻𝒉𝒆 𝒋𝒖𝒅𝒈𝒆 𝒘𝒂𝒔 𝒅𝒊𝒔𝒊𝒏𝒕𝒆𝒓𝒆𝒔𝒕𝒆𝒅 𝒊𝒏 𝒕𝒉𝒆 𝒎𝒂𝒕𝒕𝒆𝒓.
-> Quan tòa công tâm về vấn đề này.
☘Tuy nhiên, danh từ "𝐝𝐢𝐬𝐢𝐧𝐭𝐞𝐫𝐞𝐬𝐭" lại mang cả hai ý nghĩa trên nhé các bạn. Disinterest vừa có nghĩa là sự không quan tâm (lack of interest) hoặc sự công tâm, không vụ lợi.
Đừng quên ý nghĩa và cách sử dụng của cặp từ dễ nhầm lẫn này nhé. Chúc các bạn học tốt.
Lê Tường Vi (8.0)
24/04/2020
BẠN ĐÃ NẮM TỪ VỰNG VỀ NỚI LỎNG CÁCH LY XÃ HỘI?
Cùng đọc báo tiếng Anh để học từ vựng và các cụm collocations về chủ đề Covid-19 siêu hot qua hình ảnh dưới đây nhé. Học từ vựng qua các bài đọc là cách hiệu quả nhất để bạn nắm được cách sử dụng chuẩn xác của từ vựng đấy.
Mình ví dụ nhé: Nới lỏng các biện pháp cách ly xã hội thì bạn sẽ dùng cụm từ nào vậy? Đó chính là “ease the lockdown” nhé. Mình tổng hợp thêm các từ vựng phổ biến chủ đề COVID-19 trong post.
Chúc các bạn học tốt.
Lê Tường Vi (8.0)
23/04/2020
𝐌𝐔𝐎̂𝐍 𝐂𝐀́𝐂𝐇 𝐍𝐎́𝐈 "𝐈𝐍𝐓𝐄𝐑𝐄𝐒𝐓𝐈𝐍𝐆"
Chào các bạn,
Để nói một điều gì đó thật thú vị, bạn sẽ dùng từ “interesting” phải không? Đúng rồi nhé, nhưng từ “interesting” chỉ được xem là từ vựng ở level A1 thôi, là từ vựng quá common ai cũng biết luôn. Thế nên, mình sẽ giới thiệu với các bạn các từ vựng thể hiện ý nghĩa “thú vị” để ăn điểm trong bài thi IELTS nhé.
☘Nếu bạn thấy một điều gì đó cực kỳ thú vị (extremely interesting), thì hãy sử dụng tính từ “𝐟𝐚𝐬𝐜𝐢𝐧𝐚𝐭𝐢𝐧𝐠”.
I read a fascinating book on the subject.
It’s a fascinating subject.
☘Nếu một điều gì đó khiến bạn thấy thú vị, một phần vì bạn chưa hiểu đầy đủ và muốn biết nhiều hơn về điều này, hãy sử dụng tính từ “𝐢𝐧𝐭𝐫𝐢𝐠𝐮𝐢𝐧𝐠” (từ vựng level C2)
The novel’s opening chapter is very intriguing.
☘ Nếu một quyển sách, bộ phim hoặc hoạt động rất thú vị và khiến bạn mải mê chăm chú đọc/xem thì hãy sử dụng tính từ “𝐚𝐛𝐬𝐨𝐫𝐛𝐢𝐧𝐠”.Cùng một trường nghĩa nhưng sắc thái mạnh mẽ hơn từ “absorbing” chính là từ “𝐞𝐧𝐠𝐫𝐨𝐬𝐬𝐢𝐧𝐠”.
I found his last novel very absorbing.
It’s a really engrossing story.
☘ Nếu một điều gì đó thu hút hết sự chú ý của bạn vì nó rất thú vị và làm bạn hào hứng thì hãy sử dụng tính từ “𝐜𝐨𝐦𝐩𝐞𝐥𝐥𝐢𝐧𝐠”, “𝐫𝐢𝐯𝐞𝐭𝐢𝐧𝐠” 𝐯𝐚̀ “𝐠𝐫𝐢𝐩𝐩𝐢𝐧𝐠” nhé
I found the whole film compelling from start to finish.
The first act of the play was completely riveting.
It’s a really gripping read.
☘ Nếu một quyển sách, bộ phim,… thú vị vì nó khiến bạn nghĩ về nó rất nhiều thì hãy sử dụng tính từ “𝐭𝐡𝐨𝐮𝐠𝐡𝐭-𝐩𝐫𝐨𝐯𝐨𝐤𝐢𝐧𝐠” nhé
It was a very thought-provoking talk.
☘ Nếu một công việc hoặc một cuộc thảo luận khiến bạn cảm thấy thích thúvì đưa ra những ý tưởng mới lạ thì hãy sử dụng tính từ “𝐬𝐭𝐢𝐦𝐮𝐥𝐚𝐭𝐢𝐧𝐠” nhé
He finds his new job much more stimulating.
We had a very stimulating discussion.
☘Còn nếu muốn nói về tám chuyện, tin đồn, chuyện tầm phào (gossip) thì hãy sử dụng từ “𝐉𝐮𝐢𝐜𝐲” nhé. Nhớ là từ này informal nên chỉ dùng trong speaking.
I’ve got some juicy gossip for you!
☘Hãy sử dụng từ “𝐧𝐨𝐭𝐚𝐛𝐥𝐞” hoặc “𝐰𝐨𝐫𝐭𝐡𝐲 𝐨𝐟 𝐧𝐨𝐭𝐞/𝐧𝐨𝐭𝐢𝐜𝐞/𝐚𝐭𝐭𝐞𝐧𝐭𝐢𝐨𝐧” (từ vựng formal) để nói đến một điều gì đó thú vị đủ để nhắc đến nhé.
Was anything notable said in the meeting?
We saw a couple of fairly entertaining short films but nothing worthy of note.
Bài viết được lược dịch từ bài blog của cô Kate Woodford trên Cambridge Blog nhé các bạn.
Chúc các bạn học tốt. Cùng đặt câu với các tính từ trên hoặc comment YES để mình tiếp tục chia sẻ từ vựng nhé.
Le Tuong Vi (8.0)
22/04/2020
TỪ VỰNG XỊN SÒ ĐỂ ĐẠT ĐIỂM CAO IELTS SPEAKING
CHUYÊN MỤC "WORD OF THE DAY"
Chào các bạn!
Như các bạn đã biết, lexical resource (khả năng sử dụng từ vựng của bạn) chiếm đến 25% điểm Ielts Speaking. Việc sử dụng các cụm từ less common một cách chuẩn xác về mặt ý nghĩa và bối cảnh sẽ giúp các bạn ăn điểm được nội dung này.
Hôm nay mình giới thiệu với các bạn cụm idiom “Right up one’s alley”. Cụm từ này có nghĩa là cái gì đó phù hợp với ai đó vì người này biết rõ hoặc thích thú với cái này.
Cụ thể hơn nhé, để nói “Công việc này có vẻ như phù hợp với bạn” thì bạn sẽ nói như thế nào?
This job seems suitable for you.
Đúng rồi nhé, nhưng câu trên thì điểm từ vựng sẽ không được cao vì toàn dùng những từ ngữ quá ư là common luôn. Để nâng cao điểm từ vựng, chúng ta nói như sau nhé:
“This job seems right up your alley.”
Một ví dụ khác:
“Kate loves dancing, so salsa lessons would be right up her alley.”
Các bạn nhớ là cụm từ này là informal nên chỉ phù hợp để sử dụng trong Ielts Speaking nhé.
Chúc các bạn học tốt.
Le Tuong Vi (8.0)