01/07/2025
"2Suất Duy Nhất. Không có HSK vẫn nhận được học bổng 100% học ph.í.
TRƯỜNG HÀNG KHÔNG QUẾ LÂM
Học bổng trường: Miễn 100% học phí; Ký túc 2000 tệ/năm
✍ Ngành đào tạo:
✅ (Logicstics)
✅ (Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính)
✅ (Công nghệ phần mềm)
✅ (Kỹ thuật mạng)
✅ (Điện tử - Thông tin)
✅ (Cơ khí, Chế tạo, Tự động hoá)
✅ (Năng lượng)
Yêu cầu:
1. Học sinh tốt nghiệp cấp 3 (từ 18-25 tuổi)
2. Có hsk4, không có hsk có thể học hệ 1+4
⚡️ Hạn ghi danh: 15/07/2025"
22/06/2025
我装病不去上学,妈妈装健康坚持上班
/Wǒ zhuāng shēngbìng bù qù shàngxué, māma zhuāng jiànkāng jiānchí shàngbān/
装 / 假装 zhuāng /jiǎzhuāng :giả vờ
̣̂csống
04/05/2025
Hôm nay mình thật sự tâm đắc với câu nói : “ Ngoại ngữ là cánh cửa mở ra thế giới- nhưng cánh cửa ấy chỉ thực sự có ý nghĩa khi người học bước qua bằng năng lực thực chất và đam mê”
“外语是打开世界的一扇门,但只有当学习者以自身的能力和热爱去探索时,这扇门才会真正有意义”
13/04/2025
NGÔN NGỮ MẠNG CẦN NẮM HENG 🥰🥰
内卷: nèijuǎn - Cạnh tranh khốc liệt, làm việc quá mức (kiểu “cày cuốc vô nghĩa”)
摸鱼: mō yú - Trốn việc, làm biếng trong giờ làm
盘他: pán tā - Cưỡng lại không nổi, muốn “xử đẹp” nó liền
好家伙: hǎo jiāhuo - Trời đất ơi (cảm thán mạnh, kiểu “ôi trời ơi”)
羞羞: Xiū xiū - Lêu lêu
脆脆: Cuì cuì - Giòn giòn
丝丝: sī sī - Chút chút
马马虎虎: mǎmǎhǔhǔ - Tàm tạm
统统: tǒngtǒng - Tất tần tật
聊聊我我 :liáo liáo wǒ wǒ - Mơ mơ hồ hồ
三心二意: sānxīn'èryì - Không chuyên tâm
YYDS: yǒngyuǎn de shén - Mãi đỉnh, huyền thoại
笑疯了: xiào fēng le - Cười điên luôn rồi
情绪食欲: qíngxù shíyù - Ăn vì buồn, chứ không đói
你好会哦: nǐ hǎo huì ò - Trời ơi bạn giỏi ghê á (dùng khen ai làm gì đó cute/giỏi)
上头: shàngtou - Bị mê quá, nghiện luôn! (kiểu: Bị “crush” làm say đắm)
拿捏: ná niē - Hiểu quá rõ ai đó, “bắt bài” họ từng chút một
指桑骂槐: zhǐsāngmàhuái - Nói bóng nói gió
成双成对: chéng shuāng chéng duì - Xứng đôi vừa lứa
沸沸扬扬: fèifèiyángyáng - Náo nhiệt
拖拖拉拉: tuō tuōlā lā - Lôi thôi lếch thếch
Nguồn : sưu tầm
21/03/2025
100 CÂU GIAO TIẾP TIẾNG TRUNG THƯỜNG GẶP🛑
1 . 我明白了--Wǒ míngbáile (ủa mính pái lơ): Tôi hiểu rồi
2. 我不干了!--Wǒ bù gān le! (ủa pu can lơ): Tôi không làm đâu!
3. 放手!--Fàngshǒu! (phang sẩu): Buông ra!
4 . 我也是--Wǒ yěshì (uá dể sư): Tôi cũng vậy
5. 天哪!--Tiān nǎ! (thiên nả!): Trời ơi!
6 . 不行!--Bùxíng! (pu xính): Không được!
7. 来吧--Lái ba (lái pa): Đến đây!
8. 等一等--děng yī děng (tẩng y tẩng): Chờ một chút!
9. 我同意--Wǒ tóngyì (ủa thúng y): Tôi đồng ý!
10. 还不错--Hái bùcuò (hái pu chua): Không tệ lắm
11. 还没--Hái méi (hái mấy): Chưa
12. 再见--Zàijiàn (chai chen!): Tạm biệt
13. 闭嘴!--Bì zuǐ! (pi chuẩy): Im miệng !
14. 再见--Zàijiàn (chai chen!): Tạm biệt
15. 好呀! --Hǎo ya! (hảo da!): Được thôi!
16. 让我来--Ràng wǒ lái (rang ủa lái!): Tôi xin phép! / Để tôi làm
17. 安静点!--Ānjìng diǎn! (an chinh tẻn!): Im lặng!
18. 振作起来!--Zhènzuò qǐlái! (chân chua trỉ lái!): Vui lên!
19. 做得好!--Zuò dé hǎo! (chua tợ hảo): Làm tốt lắm !
20. 玩得开心!--Wán dé kāixīn! (oán tợ khai xin): Chơi vui nhé!
21. 多少钱?--Duōshǎo qián? (tua sảo chén?): Bao nhiêu tiền?
22. 我饱了--Wǒ bǎole (úa pảo lơ): Tôi no rồi
23. 我回来了--Wǒ huíláile (ủa huấy lái lơ): Tôi về rồi nè
24. 我迷路了--Wǒ mílùle (ủa mí lu lơ): Tôi lạc đường rồi
25. 我请客--Wǒ qǐngkè (úa trỉnh khưa): Tôi đãi nhe
26. 我也一样--Wǒ yě yīyàng (úa dể ý dang): Tôi cũng vậy
27. 这边请--Zhè biān qǐng (chưa pen trỉnh): Lối này ạ
28. 您先--Nín xiān (nín xen): Mời cô đi trước
29. 祝福你!--Zhùfú nǐ! (chu phú nỉ): Chúc bạn hạnh phúc!
30. 跟我来--Gēn wǒ lái (cân ủa lái): Xin theo tôi
31. 休想!--Xiūxiǎng! (xiêu xẻng): Quên đi! Dẹp đi
32. 祝好运!--Zhù hǎoyùn! (chu hảo uyn!): Chúc may mắn!
33. 我拒绝!--Wǒ jùjué! (ủa chuy chuế): Tôi phản đối!
34. 我保证--Wǒ bǎozhèng (úa pảo châng): Tôi bảo đảm
35. 当然了!--Dāngránle! (tang rán lơ): Dĩ nhiên rồi!
36. 慢点!--Màn diǎn! (man tẻn): Chậm lại!
37. 保重!--Bǎozhòng! (pảo chung): Bảo trọng!
38. 疼--téng (thấng): Đau quá!
39. 再试试--Zàishì shì (chai sư sư): Thử lại đi
40. 当心--Dāngxīn (tang xin): Coi chừng!
41. 有什么事吗?--Yǒu shén me shì ma? (dẩu sấn mơ sư ma?): Có chuyện gì vậy?
42. 注意!--Zhùyì! (chu y!): Chú ý/ cẩn thận
43. 干杯--Gānbēi (can pây): Cạn ly nào
44. 不许动!--Bùxǔ dòng! (pu xủy tung!): Không được nhúc nhích
45. 猜猜看?--Cāi cāi kàn? (chai chai khan): Đoán thử xem
46. 我怀疑--Wǒ huáiyí (ủa hoái ý): Tôi nghi lắm
47. 我也这么想--Wǒ yě zhème xiǎng (úa dể chưa mơ xẻng): Tôi cũng nghĩ vậy
48. 我是单身贵族--Wǒ shì dānshēn guìzú (ủa sư tan sân quây chú): Tôi còn độc thân
49. 坚持下去!--Jiānchí xiàqù! (chen trứ xe truy): Tiếp tục nhé
50. 让我想想--Ràng wǒ xiǎng xiǎng (rang ủa xéng xẻng): Để tôi nghĩ xem
51. 不要紧--Bùyàojǐn (pú dao chỉn): Không sao/ không nghiêm trọng
52. 没问题!--Méi wèntí! (mấy uân tí): Không vấn đề gì
53. 就这样!--Jiù zhèyàng! (chiêu chưa dang): Vậy đó
54. 时间快到了--Shíjiān kuài dàole (sứ chen khoai tao lơ): Sắp hết giờ rồi/ sắp đến giờ rồi
55. 有什么新鲜事吗?--Yǒu shén me xīnxiān shì ma? (dẩu sấn mơ xin xen sư ma?): Có gì mới không?
56. 算上我--Suàn shàng wǒ (soan sang ủa): Tính luôn tôi
57. 别担心--Bié dānxīn (pía tan xin): Đừng lo
58. 好点了吗?--Hǎo diǎnle ma? (háo tẻn lơ ma?): Khoẻ hơn chưa?
59. 我爱你!--Wǒ ài nǐ! (ủa ai nỉ): Tôi yêu em/anh!
60. 我是他的影迷--Wǒ shì tā de yǐngmí (ủa sư tha tợ ỉnh mí): Tôi là người hâm mộ anh ấy
61. 这是你的吗?--Zhè shì nǐ de ma? (chưa sư nỉ tợ ma?): Cái này của bạn hả?
62. 这很好--Zhè hěn hǎo (chưa hấn hảo): Tốt lắm
63. 你肯定吗?--Nǐ kěndìng ma? (ní khẩn tinh ma?): Chắc không đó?
64. 非做不可吗?--Fēi zuò bùkě ma? (phây chua pu khửa ma?): Không làm không được sao?
65. 他和我同岁--Tā hé wǒ tóng suì (tha hứa ủa thúng suây): Anh ấy bằng tuổi tôi
66. 给你--Gěi nǐ (cấy nỉ): Gửi bạn
67. 没有人知道--Méiyǒu rén zhīdào (mấy dẩu rấn chư tao): Chẳng ai biết cả
68. 别紧张--Bié jǐnzhāng (pía chỉn chang): Đừng căng thẳng
69. 太遗憾了!--Tài yíhànle! (thai ý han lơ): Đáng tiếc thật!
70. 还要别的吗?--Hái yào bié de ma? (hái dao bía tợ ma?): Còn càn gì nữa không?
71. 一定要小心!--Yīdìng yào xiǎoxīn! (ý tinh dao xẻo xin): Nhớ cẩn thận đó!
72. 帮个忙,好吗?--Bāng gè máng, hǎo ma? (pang cưa máng, hảo ma?): Giúp tôi một tay nhé!
73. 别客气--Bié kèqì (pía khưa tri): Xin cứ tự nhiên/ đừng khách sáo
74. 我在节食--Wǒ zài jiéshí (ủa chai chía sứ): Tôi đang ăn kiêng
75. 保持联络--Bǎochí liánluò (pảo trứ lén lua): Nhớ giữ liên lạc
76. 时间就是金钱--Shíjiān jiùshì jīnqián (sứ chen chiêu sư chin chén): Thời giờ là tiền bạc
77. 是哪一位?--Shì nǎ yī wèi? (sư nả ý uây): Là vị nào? ( là ai?)
78. 你做得对--Nǐ zuò dé duì (nỉ chua tợ tuây): Bạn làm đúng rồi
79. 你出卖我!--Nǐ chūmài wǒ! (nỉ chu mai ủa): Mày bán đứng tao!
80. 我能帮你吗?--Wǒ néng bāng nǐ ma? (ủa nấng pang nỉ ma?): Tôi có thể giúp bạn chứ?
81. 祝你玩得开心!--Zhù nǐ wán dé kāixīn! (chu nỉ oán tơ khai xin!): Vui nhé!
82. 先生,对不起--Xiānshēng, duìbùqǐ (xen sâng, tuây pu trỉ!): Xin lỗi, thưa ông
83. 帮帮我!--Bāng bāng wǒ! (pang pang ủa): Giúp tôi một tay nào!
84. 怎么样?--Zěnme yàng? (chẩn mơ dang?): Thế nào?
85. 我没有头绪--Wǒ méiyǒu tóuxù (ủa mấy dẩu thấu xuy): Tôi không biết
86. 我做到了!--Wǒ zuò dàole! (ủa chua tao lơ): Tôi làm được rồi!
87. 我会留意的--Wǒ huì liúyì de (ủa huây liếu y tợ): Tôi sẽ lưu ý chuyện đó!
88. 我在赶时间!--Wǒ zài gǎn shíjiān! (ủa chai cản sứ chen): Tôi đang vội lắm!
89. 这是她的本行--Zhè shì tā de běn háng (chưa sư tha tơ pẩn háng): Nghề của nàng mà!
90. 由你决定--Yóu nǐ juédìng (dấu nỉ chuế tinh): Tùy bạn! ( Do bạn quyết định đấy)
91. 简直太棒了!--Jiǎnzhí tài bàngle! (chẻn trứ thai pang lơ): Thật tuyệt!
92. 你呢?--Nǐ ne? (nỉ nơ?): Bạn thì sao?
93. 你欠我一个人情--Nǐ qiàn wǒ yīgèrén qíng (nỉ chen ủa ý cưa rấn trính): Bạn nợ tôi một chuyện
94. 不客气--Bù kèqì (pú khưa tri): Không có chi
95. 哪一天都行--Nǎ yītiān doū xíng (nả y thiên tâu xính): Ngày nào cũng được
96. 你在开玩笑吧!--nǐ zài kāiwánxiào ba! (nỉ chai khai oán xeo pa!): Mày giỡn hả!
97. 祝贺你!--Zhùhè nǐ! (chu hưa nỉ!): Xin chúc mừng!
98. 我情不自禁--Wǒ qíngbùzìjīn (ủa trính pu chư chin): Tôi kiềm không được
99. 我不是故意的--Wǒ bùshì gùyì de (ủa pú sư cu y tợ): Tôi không cố ý
100. 我会帮你打点的--Wǒ huì bāng nǐ dǎdiǎn de (ủa huây pang nỉ tá tẻn tợ): Tôi sẽ giúp bạn
Sưu tập
̂́ngtrungcơbản
10/03/2025
Những nét chữ xinh xinh của học viên lớp sơ cấp nhóm off Tiếng Trung online Mỹ Hân
̂́ngtrungcơbản
#广西师范大学
10/03/2025
再卷也还是菜。/Zài juǎn yě háishì cài./
Câu này có thể được hiểu như sau: "Dù có cố gắng hết sức thì vẫn gà thôi."
Hoặc theo nghĩa đen: "Cuộn mấy lớp đi nữa thì vẫn chỉ là rau."
Câu này chơi chữ rất hay nhờ sự kết hợp giữa từ lóng 内卷 (cạnh tranh) và 菜 (gà, kém cỏi), đồng thời gợi nhắc đến 卷心菜 (bắp cải)—một loại rau có hình dáng cuộn lại, tạo nên hai tầng nghĩa cực kỳ thú vị! 😆
Nguồn: Hyystudies đang học tiếng Trung
05/03/2025
👉Từ vựng cơ bản trong casino
Casino – 赌场 (dǔchǎng)
Cược / Đặt cược – 下注 (xiàzhù)
Tiền cược – 赌注 (dǔzhù)
Nhà cái – 庄家 (zhuāngjiā)
Người chơi – 玩家 (wánjiā)
Dealer (Người chia bài) – 发牌员 (fā pái yuán)
Thắng – 赢 (yíng)
Thua – 输 (shū)
Hòa – 平局 (píngjú)
Tiền thưởng – 奖金 (jiǎngjīn)
Chip (Xèng / Phỉnh) – 筹码 (chóumǎ)
Xí ngầu / Xúc xắc – 骰子 (shǎizi)
Máy đánh bạc (Slot machine) – 老虎机 (lǎohǔjī)
Bài poker – 扑克 (pūkè)
Bài baccarat – 百家乐 (bǎijiālè)
Bài blackjack – 二十一点 (èrshíyī diǎn)
Bánh xe roulette – 轮盘 (lúnpán)
=============================
👉 Mẫu câu dành cho người chơi
Tôi muốn đổi tiền sang chip.
我想换筹码。 (Wǒ xiǎng huàn chóumǎ.)
Tôi đặt cược 100 đô.
我下注100美元。 (Wǒ xiàzhù yībǎi měiyuán.)
Tôi có thể đặt cược tối thiểu bao nhiêu?
最低赌注是多少? (Zuìdī dǔzhù shì duōshǎo?)
Tôi muốn rút tiền.
我想提现。 (Wǒ xiǎng tíxiàn.)
Làm thế nào để chơi trò này?
这个游戏怎么玩? (Zhège yóuxì zěnme wán?)
Tôi muốn chơi poker.
我想玩扑克。 (Wǒ xiǎng wán pūkè.)
Hãy cho tôi thêm một lá bài.
请给我再发一张牌。 (Qǐng gěi wǒ zài fā yī zhāng pái.)
Tôi muốn dừng lại.
我停牌。 (Wǒ tíng pái.)
Tôi thắng rồi!
我赢了! (Wǒ yíng le!)
Tôi thua mất rồi.
我输了。 (Wǒ shū le.)
==================================
👉 Mẫu câu dành cho nhân viên casino / Dealer
Xin chào quý khách! Chào mừng đến với casino của chúng tôi.
先生/女士,欢迎来到我们的赌场!(Xiānshēng/nǚshì, huānyíng láidào wǒmen de dǔchǎng!)
Bạn muốn chơi trò gì?
您想玩什么游戏? (Nín xiǎng wán shénme yóuxì?)
Vui lòng đặt cược của bạn.
请您下注。 (Qǐng nín xiàzhù.)
Cược tối thiểu là 50 đô.
最低赌注是50美元。 (Zuìdī dǔzhù shì wǔshí měiyuán.)
Không được đặt cược sau khi đã chia bài.
发牌后不能再下注。 (Fāpái hòu bùnéng zài xiàzhù.)
Chúc may mắn!
祝您好运! (Zhù nín hǎo yùn!)
Bạn thắng rồi! Xin chúc mừng!
您赢了!恭喜!(Nín yíng le! Gōngxǐ!)
Bạn có muốn đổi thêm chip không?
您需要换更多筹码吗? (Nín xūyào huàn gèng duō chóumǎ ma?)
Vui lòng tuân thủ quy định của casino.
请遵守赌场规则。 (Qǐng zūnshǒu dǔchǎng guīzé.)
Cảm ơn bạn đã chơi, hẹn gặp lại!
感谢您的光临,下次再见!(Gǎnxiè nín de guānglín, xiàcì zàijiàn!)
===========================
Nguồn : 玲老师汉语班
04/03/2025
Một số câu nói hay trong phim "Na Tra: Ma Đồng Giáng Thế" (哪吒之魔童降世), kèm theo giải thích ý nghĩa và sự hài hước:
1. "我命由我不由天。"
("Mệnh ta do ta, không do trời.")
Ý nghĩa: Na Tra thể hiện tinh thần tự do, không muốn bị áp đặt bởi số mệnh định sẵn. Đây là tuyên ngôn mạnh mẽ của một người dám đứng lên chống lại định kiến và số phận.
Hài hước: Nghe xong câu này, các ông bố bà mẹ sẽ nghĩ: "Nói hay lắm con, nhưng thi xong đại học thì hẵng tự quyết số phận!"
2. "若命运不公,就和它斗到底。"
("Nếu số phận bất công, vậy thì chiến đấu tới cùng.")
Ý nghĩa: Đây là lời cổ vũ vượt qua nghịch cảnh. Nếu đời không như ý, thì đừng bỏ cuộc mà hãy chiến đấu đến phút cuối.
Hài hước: Ai cũng đồng ý với câu này, cho đến khi phải đấu tranh với deadline và sếp.
3. "我是小妖怪,逍遥又自在。"
("Ta là tiểu yêu quái, tự tại lại vô ưu.")
Ý nghĩa: Một câu hát vui nhộn, thể hiện sự ngạo nghễ và tinh thần yêu đời của Na Tra, dù bị người đời xem là “tiểu yêu quái.”
Hài hước: Chỉ cần thêm câu “Tăng ca không lo lắng, lương về cũng vui ghê” là chuẩn bài ca người lao động.
4. "人心中的成见是一座大山,任你怎么努力都无法搬动。"
("Thành kiến trong lòng người là một ngọn núi lớn, dù cố gắng thế nào cũng khó lay chuyển.")
Ý nghĩa: Một sự thật cay đắng rằng thành kiến của xã hội thường rất khó xóa bỏ, dù bạn có cố gắng đến đâu.
Hài hước: Hóa ra ngọn núi lớn này chính là... miệng thiên hạ! Dù làm gì, cũng khó làm hài lòng tất cả.
5. "哪吒是魔是仙,我自己说了算。"
("Na Tra là ma hay tiên, do ta tự quyết định.")
Ý nghĩa: Na Tra tuyên bố rằng mình không cần ai định nghĩa con người mình, chỉ bản thân mới có quyền quyết định mình là ai.
Hài hước: Thật ra thì ba mẹ Na Tra nghĩ: "Ma hay tiên gì cũng được, miễn con làm bài tập trước đã!"
6. "生而为魔,那又如何!"
("Sinh ra là ma, thì sao chứ!")
Ý nghĩa: Na Tra khẳng định rằng xuất thân không quan trọng, quan trọng là cách sống và hành động của mình.
Hài hước: Câu này khiến các fan cảm thán, nhưng nếu đổi lại là "Sinh ra nghèo, thì sao chứ!" thì hơi chạnh lòng.
Nguồn : Tiếng Trung online Mỹ Hân
̂́ngtrungcơbản
#广西师范大学
̂́ngtrungtrẻem
28/02/2025
中华传统节日·元宵节
NGÀY LỄ TRUYỀN THỐNG TRUNG HOA - TẾT NGUYÊN TIÊU
在中国,元宵节是一个特别的节日。一般来说,春节从正月初一开始,一直持续到正月十五才结束,而正月十五也就是元宵节。元宵节,“元”代表元月,“宵”就是夜晚,所以,“元宵”是新年第一个月圆之夜,也是大地回春的夜晚。
正月十五元宵节,花灯逢圆夜,今宵共团圆,月圆人圆,事事圆满,花好灯好,好事连连,元宵佳节,祝愿大家团团圆圆,和和美美,元宵节快乐!
Tết Nguyên tiêu (còn được gọi là Lễ hội đèn lồng) là một lễ hội đặc biệt ở Trung Quốc. Theo quan niệm truyền thống, Tết Nguyên đán bắt đầu từ ngày mùng 1 tháng Giêng âm lịch và kết thúc vào ngày rằm tháng Giêng âm lịch, và ngày 15 (ngày rằm) tháng Giêng âm lịch cũng chính là Tết Nguyên tiêu. Trong Tết Nguyên tiêu, “Nguyên” có nghĩa là tháng đầu tiên của năm, và “tiêu” có nghĩa là đêm. Vì vậy, “Nguyên tiêu” là đêm trăng tròn đầu tiên của năm mới, đồng thời cũng là đêm mà đất trời hồi sinh.
Ngày rằm tháng Giêng âm lịch, đèn hoa đón đêm trăng tròn, đêm nay ta cùng sum vầy, mặt trăng tròn, người đoàn viên, mọi việc đều tròn trịa, gặp nhiều điều tốt lành và may mắn. Ngày Tết Nguyên tiêu, chúc mọi người đoàn viên, hạnh phúc thuận hoà, Nguyên tiêu vui vẻ!
Nguồn : sưu tập
Tiếng Trung online Mỹ Hân
̂́ngtrungtrẻem