7 ĐỊNH DẠNG FILE THIẾT KẾ THƯỜNG GẶP VÀ Ý NGHĨA
1. Định dạng JPG
Đặc điểm của file JPG
✔ Là loại file thường được dùng cho các loại hình ảnh kỹ thuật số và hình ảnh hiển thị trên các phương tiện truyền thông.
✔ Định dạng JPG khi nén sẽ khiến chất lượng ảnh giảm sút
✔ Không hỗ trợ hình ảnh không nền (Transparency)
✔ Không sử dụng cho in ấn, trừ khi đó là hình ảnh chất lượng cao và in với kích thước nhỏ (VD như rửa ảnh, in tài liệu màu).
2. Định dạng PNG
Đặc điểm của file PNG:
✔ Là loại định dạng thường được dùng hiển thị trên các phương tiện truyền thông, trong thiết kế đồ họa, hình ảnh có văn bản.
✔ Định dạng PNG khi nén ảnh sẽ giữ nguyên chất lượng ảnh
✔ Hỗ trợ hình ảnh không nền (Transparency)
✔ Không sử dụng cho in ấn
3. Định dạng PSD
Đặc điểm của file PSD:
✔ Là định dạng file chuyên dùng để chỉnh sửa hình ảnh, thiết kế bằng phần mềm Adobe Photoshop với những công cụ chuyên biệt như: layers, mask, actions, filters,...
✔ Xây dựng trên nền tảng Raster nên không thể phóng to hình ảnh vượt quá chất lượng ban đầu mà không làm giảm chất lượng
✔ Không hỗ trợ in ấn và vecto
4. Định dạng GIF
Đặc điểm của file GIF:
✔ Là file ảnh động thường được sử dụng trực tuyến trên mạng xã hội
✔ Cho phép giảm kích thước tệp và hỗ trợ transparency tương tự như PNG nhưng chất lượng thấp hơn.
5. Định dạng EPS
Đặc điểm của file EPS:
✔ Được sử dụng cho các biểu tượng và hình ảnh minh họa dưới dạng vecto
✔ Do được xây dựng trên nền tảng vecto nên có thể tăng giảm kích thước hình ảnh tùy ý mà không làm giảm chất lượng
✔ Có thể dùng cho in ấn, không dùng cho hiển thị online
✔ Có thể dùng Adobe Illustrator và Photoshop để mở file .eps
6. Định dạng PDF
Đặc điểm của file PDF:
✔ Được sử dụng như một cách chia sẻ tài liệu giữ nguyên thiết kế hoặc chất lượng
✔ Xây dựng trên nền tảng vecto nên có thể tăng giảm kích thước tùy ý mà không làm giảm chất lượng
✔ Có thể sử dụng để hiển thị, lưu trữ online, rất thích hợp cho in ấn
7. Định dạng AI
Đặc điểm của file AI:
✔ Là file chuyên dùng để thiết kế đồ họa, ấn phẩm bằng phần mềm Adobe Illustrator (AI)
✔ Xây dựng trên nền tảng vecto nên có thể tăng giảm kích thước tùy ý mà không làm giảm chất lượng
✔ Không dùng cho hiển thị online hay trên các phương tiện truyền thông
✔ Có thể dùng cho in ấn dưới định dạng .eps hoặc .pdf
ST
Học Illustrator - 3T Design
Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Học Illustrator - 3T Design, Education, 05 Cao Thắng/Thanh Bình/Hải Châu/Tp Đà Nẵng, Da Nang.
TỈ LỆ VÀNG VÀ ỨNG DỤNG TRONG THIẾT KẾ
Tỷ lệ vàng (Golden Ratio) được xem là chuẩn mực cho mọi thiết kế hoàn hảo nhất, từ đến Panthenon, Hy Lạp cho tới hình dáng vỏ ốc Anh Vũ. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ được tại sao tỷ lệ này lại xuất hiện "một cách tự nhiên" trên khắp thế giới đến vậy.
Như chúng ta đã biết, tỷ lệ kích thước là tỷ số của hai kích thước hình học (ngoài tỷ lệ về kích thước còn có các tỷ lệ khác như tỷ lệ màu sắc, ánh sáng...). Trong phần nguyên lý thiết kế, tỷ lệ là một yếu tố quan trọng tạo nên tổng thể của một công trình kiến trúc đẹp, một không gian nội thất hài hòa hay một sản phẩm mỹ thuật có điểm nhấn sáng tạo. Khi xét đến tỷ lệ vàng, điều dường như bắt buộc đối với mọi nhà thiết kế đó là phải hiểu rõ bản chất cũng như cách vận dụng tỷ lệ này nếu muốn có được một sản phẩm tuyệt vời nhất.
ÁP DỤNG TỈ LỆ VÀNG TRONG THIẾT KẾ LOGO
Việc sử dụng tỉ lệ vàng trong thiết kế logo sẽ giúp cho logo nhìn cân đối, hài hòa, dịu mắt người xem. Mới đầu để áp dụng kỹ thuật tỉ lệ này có thể mất thời gian khá nhiều để tính toán, thực hành. Nhưng khi đã áp dụng quen bạn sẽ có kinh nghiệm, và nhìn nhận ngay được những yếu tố chưa ổn trong thiết kế và sửa lại dễ dàng hơn.
Sử dụng tỉ lệ vàng để thiết kế logo theo hai cách : vòng xoáy tỉ lệ vàng hoặc sử dụng khối số Phi (Fibonacci).
Cách áp dụng tỉ lệ vàng trong thiết kế:
1. Layout
Bạn có thể sử dụng Tỉ lệ vàng như một sự trợ giúp hữu ích trong việc xác định kích thước cho bố cục của bạn. Cách đơn giản nhất để làm điều này đó là tuỳ chỉnh tỉ lệ kích thước thành 1: 1.618.
Ví dụ: thử chia chiều ngang (width) 960 pixel cho 1.618, thì chiều cao (height) mà bạn cần chính là 594 pixel.
2. Không gian
Không gian là một yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định sự thành bại của thiết kế. Việc tính toán khoảng trống giữa các nhân tố khá mất thời gian, vì vậy, hãy để Tỉ lệ vàng soi đường dẫn lối cho bạn. Điều này sẽ đảm bảo không gian và tỉ lệ của bạn được tính toán một cách kỹ lưỡng, thay vì sử dụng “ước chừng”, chỉ cần thêm vào vài thay đổi nhỏ hướng tới Tỉ lệ vàng cũng đủ tạo ra rất nhiều sự khác biệt.
Thêm vào đó, nếu bạn có quá nhiều thành phần khác nhau, bạn có thể đặt nhiều mô hình Tỉ lệ vàng để đạt được sự hài hòa xuyên suốt thiết kế của bạn.
3. Content
Đường xoắn ốc trong tỉ lệ vàng có thể được dùng để hướng dẫn nơi đặt content. Mắt chúng ta luôn hướng về tâm đường xoắn ốc một các tự nhiên, nơi nó tìm những chi tiết, vậy hãy tập trung thiết kế của bạn tại tâm đường xoắn ốc và đặt điểm hấp dẫn thị giác bên trong đường này.
4. Hình ảnh
Bố cục rất quan trọng với hình ảnh, dù nó truyền đạt thông tin hay tạo tính thẩm mĩ cho bức hình. Tỉ lệ vàng giúp bố cục có thể dẫn dụ cái nhìn đến các chi tiết quan trọng trong một thiết kế. Hãy dùng Tỉ lệ vàng để chia bức hình thành 3 phần không bằng nhau, sau đó dùng các đường thẳng và các điểm giao nhau để chia bố cục.
Tỉ lệ là 1:0.618:1 - chiều ngang của cột dọc thứ nhất và thứ ba là 1, chiều ngang cột ở giữa là 0.618. Tương tự với các hàng ngang: chiều cao của cột ngang thứ nhất và thứ ba là 1 và cột ngang ở giữa là 0.618. Giờ hãy dùng các đường và các điểm giao nhau để dẫn dắt hướng nhìn và sự chú ý của người xem. Điều này tạo nên sức ép cũng như sự thích thú, năng lượng trong tác phẩm.
Một cách khác đơn giản hơn để cắt hình theo Tỉ lệ vàng là dùng Quy tắc 1/3. Nó không chính xác như Tỉ lệ vàng nhưng cũng cho bạn một kết quả tương đối. Với quy tắc này, đặt tất cả đường dọc và ngang theo tỉ lệ 1:1:1 để các khoảng bằng nhau. Sau đó hãy sắp xếp các chi tiết quan trọng ở bốn góc của hình chữ nhật trung tâm.
5. Hình dáng
Tỉ lệ vàng có thể mở rộng để tạo ra hình vuông và hình chữ nhật theo những tỉ lệ hài hòa, tương tự ta cũng có thể áp dụng để tạo ra các đường tròn. Một vòng tròn hoàn hảo trong mỗi hình vuông của mô hình sẽ tuân theo tỉ lệ 1:1.618 so với vòng tròn trong hình vuông liền kề. Sử dụng các vòng tròn vàng sẽ tạo nên không chỉ sự hài hòa, tỉ lệ hợp lí mà còn tạo sự nhất quán xuyên suốt về mặt hình thức.
ST
NHỮNG THUẬT NGỮ TRONG THIẾT KẾ CẦN BIẾT
1. Element là gì?
Elemement hay còn gọi là các yếu tố thiết kế, nó là những thành phần hỗ trợ bạn tạo thành một thiết kế, nó có thể là văn bản, hình ảnh, hình dạng,... hoặc bất cứ thứ gì cấu thành một thiết kế.
2. Composition là gì?
Composition còn được gọi là bố cục, là sự sắp xếp trực quan của các yếu tố thiết kế (element) nhằm tạo ra một hình ảnh hoàn chỉnh. Trong một tác phẩm, bạn có thể sử dụng các nguyên tắc thiết kế khác nhau để tạo ra một bố cục trực quan.
3. Balance - Cân bằng trong thiết kế là gì?
Bất kỳ yếu tố nào được đặt trên một trang đều có trọng lượng và có thể bị ảnh hưởng bởi hình thức, kích thước, màu sắc và kết cấu. Để tạo sự cân bằng bố cục, một số yếu tố có thể cần phải có một tỷ lệ nhất định.
4. Alignment là gì?
Alignment hay còn gọi là căn chỉnh, nó đề cập đến vị trí của các thành phần trên bố cục, cách bố trí các thành phần trực quan sao cho chúng thẳng hàng. Căn chỉnh có thể là trái, phải, căn đều hai bên hoặc trung tâm.
5. Contrast là gì?
Constrast hay còn gọi là độ tương phản, đây là mức độ khác biệt giữa các yếu tố thiết kế để tạo ra hệ thống phân cấp thị giác. Các biến thể có thể là hình thức, màu sắc, kết cấu và kích thước.
6. Negative Space là gì?
Negative Space hay còn gọi là không gian âm là khu vực trống xung quanh một yếu tố thiết kế. Nó được sử dụng để nhấn mạnh các phần nhất định của bố cục và phân vùng thành một phần tử cụ thể.
7. Hierarchy - Phân cấp thị giác là gì?
Trong thiết kế đồ họa, bạn sẽ nhanh chóng học cách sắp xếp các yếu tố theo mức độ quan trọng, chính vì thế chúng ta sẽ tạo ra một hệ thống thứ bậc, những yếu tố quan trọng thường sẽ lớn hơn và thường sẽ gây sự chú ý hơn, không chỉ dừng lại ở kích thước hệ thống phân cấp thị giác còn liên quan đến việc sử dụng màu sắc, phông chữ.
8. Sự khác biệt giữa đối xứng (Symmetry) và bất đối xứng (Asymmetry) là gì?
Đối xứng đề cập đến việc cân bằng các element trên một trang. Nếu bạn vẽ một đường thẳng đi qua tâm điểm của thiết kế, các element có thể được chia đôi đồng đều ở hai phần cắt.
Đối lập của đối xứng là bất đối xứng. Các yếu tố ở cả hai bên của đường trung tâm không bằng nhau và có thể tạo ra một thiết kế không cân bằng.
9. Grid là gì?
Grid hay còn gọi là lưới, trong thiết kế, lưới là một hệ thống giúp nhà thiết kế dễ dàng tổ chức và sắp xếp bố cục.
ST
KÍCH THƯỚC TRONG THIẾT KẾ ĐỒ HỌA
👉Truyền thông mạng xã hội:
- Avatar Facebook: 180:180 pixel
- Cover Facebook: 851:315 pixel
👉Thiết kế card visit:
- Kích thước khổ 55x90mm, trong photoshop là 255x155 pixel. Loại này thường thiết kế card visit ngang.
- Kích thước khổ 55x90mm, trong photoshop là 255x140 pixel. Loại này thường thiết kế card visit đứng.
👉Thiết kế phong bì thư:
- Phong bì thư: Phong bì lớn A4 kích thước 25x34 cm, Phong bì nhỏ A6 kích thươc 12x22 cm
- Tiêu đề thư (letter head): Khổ A4, thiết kế theo bộ nhận diện thương hiệu.
👉Kích thước các hạng mục thiết kế bộ nhận dạng thương hiệu văn phòng
- Kẹp file tài liệu: Khổ A4 (1 trang A3 gập đôi, có tai cài card visit), 4 trang A4
- Sổ công tác: Sổ bìa da mềm (đề xuất kích thước 15x21 cm)
- Chữ ký điện tử: Chữ ký email, đề xuất font chữ, export ảnh sử dụng trong Microsoft Outlook
- Thiết kế mẫu giấy mời Giấy mời: Bộ giấy mời sử dụng cho những sự kiện với khách hàng
- Giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận sử dụng nội bộ, khổ ngang A4
- Thẻ nhân viên: chiều cao 86mm, chiều rộng 54mm, thẻ nhân viên cài trên áo (thẻ đeo), 2 mặt giống nhau
- Bìa trình ký: Bìa trình ký khổ A4
- Giấy giới thiệu: khổ A5 hoặc tương đương
- Lịch đề bàn: kích thước tùy chỉnh, kích thước thông thường cho lịch là 16x22 cm, 13 trang.
- Tài liệu văn phòng: Mẫu hợp đồng, công văn, nghiệm thu, thanh lý, báo giá
👉Kích thước các hạng mục khác trong thiết bộ nhận diện thương hiệu
- Hộp, thùng đựng sản phẩm: thùng carton (thùng 12-14 kg): Hộp chữ nhật (đứng, ngang), vuông
- Poster: thiết kế poster quảng cáo khổ 40x60 cm (dọc, ngang)
- Catalogue: catalogue sản phẩm, khổ A4, khách hàng biên tập nội dung phần text, khách hàng cung cấp hình ảnh của công ty
- Hồ sơ năng lực (Profile): hồ sơ năng lực khổ A4, số trang đề xuất 24 trang, khách hàng biên tập nội dung phần text, khách hàng cung cấp hình ảnh của công ty
- Thiết kế brochure kích thước 11x20.5 cm
- Thiết kế banner: banner dọc, ngang cho Standee
- Tờ rơi A5: tờ rơi khổ A5 (ngang, dọc)
- Tờ quảng cáo A4: quảng cáo A4 (ngang, dọc), 1/3 trang đứng
ST
5 quyển sách tiếng Việt hay về thiết kế đồ họa
1) 100 ý tưởng thay đổi thiết kế đồ họa
Cuốn sách xác định, nói rõ, luận bàn và minh họa những ý tưởng lớn đã tạo ra động lực sản sinh nghệ thuật và kĩ thuật thiết kế đồ họa đương đại như sách, bích chương vật thể, bộ chữ cái độc dạng, nhãn tên… Một số ý tưởng lớn bắt nguồn từ nhiều thế kỉ trước, nhiều ý tưởng khác lại nảy sinh ngay trong giai đoạn từ đầu đến giữa thế kỉ XX, và nhiều ý tưởng khác nữa được thai nghén vào cuối thế kỉ XX và đầu XXI.
Qua tổng hợp và ứng dụng liên tục, các ý tưởng này đã trở thành (những) ngôn ngữ gắn liền với thiết kế. Chúng tạo thành những cấu trúc kĩ thuật, triết lí, hình thức và mĩ học của ngành thiết kế đồ họa.
2) Em Muốn Học Thiết Kế Nhưng Mẹ Không Cho!
Cuốn sách đi sâu vào những vấn đề không chỉ dân ngoại đạo mà rất nhiều nhà thiết kế trẻ vẫn chưa nhìn ra. Và tất nhiên sẽ gồm cả những ví dụ, những lời khuyên bổ ích từ các nhà thiết kế kinh nghiệm để bạn xác định hướng đi đúng và hiệu quả nhất trên con đường trở thành một nhà thiết kế tài năng. Cuốn sách sẽ định hướng lại những suy nghĩ của bạn về ngành Thiết kế Sáng tạo và giải đáp mọi thắc mắc bạn đã có, đang có và chưa biết mình sẽ có về Thiết kế.
3) Nghệ Thuật "Đánh Cắp" Ý Tưởng
Austin chỉ cho chúng ta 10 điều chưa nói về sáng tạo. Có những điều tưởng chừng như rất dở hơi nhưng lại rất bổ ích! Như Nhà thiết kế Tạ Quốc Kỳ Nam cũng đã viết trong lời giới thiệu cuốn sách: “Sáng tạo là gì?”, “ranh giới giữa tìm cảm hứng và đạo nhái?”, “làm sao để làm tốt hơn việc mình đang làm?” và “ý tưởng đến từ đâu?”… Người ta kiếm rất nhiều tiền từ việc trả lời những câu hỏi này qua những khoá học, workshop, sách self-help… Nhưng cuốn sách này sẽ khiến bạn ngưng làm mình mệt mỏi với các câu hỏi sáo mòn ấy và đưa bạn đến bước tiếp theo hiệu quả hơn: bắt đầu “đánh cắp” những điều hay ho như cách những người bạn thần tượng làm nên sự nghiệp của họ, và bạn sẽ làm chuyện ấy tỉnh táo và bài bản – như một nghệ sĩ.”
Cuốn sách Nghệ thuật đánh cắp ý tưởng không chỉ dạy bạn cách sao chép và học hỏi từ những thứ có sẵn mà còn mang lại chỉ dẫn cho bạn ở nhiều mặt khác nhau của nghề sáng tạo. Sau khi đọc cuốn sách, bạn sẽ không bao giờ áp lực phải tạo ra thứ gì đó mới. Hãy cứ đánh cắp chúng đi!
4) Xấu thế nào đẹp ra sao
Một tình trạng mà các designer thường gặp phải trong công cuộc thiết kế là sự bất đồng quan điểm giữa designer với account, hoặc designer với copywriter. Ấn phẩm thật xuất sắc, dưới con mắt của bạn, nhưng lại bị nói là “trông sai sai” dưới con mắt của các marketer khác.
Hiểu được tầm quan trọng của một thiết kế đẹp, cuốn Xấu thế nào đẹp ra sao đã cho chúng ta checklist những điều cần lưu ý khi sản xuất phần art của bất kỳ ấn phẩm truyền thông nào. Đó là những nguyên tắc thiết kế mà chúng ta phải nắm được.
5) Tạp Chí Graphics (5 Tập)
Nếu bạn là một người đam mê thiết kế đồ hoạ, hiếu kì về những kiến thức xung quanh lĩnh vực này, Graphics là một cuốn sách tuyệt vời cho bạn. Bạn sẽ được trải nghiệm rất nhiều các kiến thức thú vị liên quan đến các chủ đề xoay quanh hình dạng (shape) trong thiết kế.
Bạn đang tìm kiếm những nguồn cảm hứng, những ý tưởng mới cho tác phẩm của mình, hay đơn giản chỉ là yêu thích và muốn tìm hiểu về lĩnh vực sáng tạo này, tạp chí Graphics hứa hẹn sẽ là người bạn đồng hành thú vị và bổ ích của bạn trên hành trình đó.
sưu tầm
18/05/2022
Nguyên tắc cân bằng trong thiết kế đồ họa – Balance
Vài trò của cân bằng trong thiết kế
Cân bằng có thể làm cho người xem cảm thấy không thoải mái. Khi một tác phẩm được cân bằng trực quan, mỗi phần của nó đều nhận được sự chú ý. Sự chú ý của thị giác được cân bằng, giúp cho người xem gắn kết cới thiết kế.
1. Cân bằng đối xứng
Cân bằng đối xứng là sự sắp xếp các yếu tố sao cho chúng được phân bố đồng đều bên trái và bên phải, bên trên và bên dưới. Sự cân bằng đối xứng gợi lên cảm giác về hình thức (đôi khi được gọi là sự cân bằng chính thức) và sự thanh lịch. Một thiệp mời đám cưới là một ví dụ điển hình về một tác phẩm mà bạn muốn cân bằng một cách đối xứng.
Nhược điểm của cân đối đối xứng là nó tĩnh và đôi khi bị coi là nhàm chán. Bởi vì một nửa tác phẩm phản ánh nửa kia, ít nhất một nửa các thành phần sẽ có thể dự đoán được.
2. Cân bằng bất đối xứng
Cân bằng bất đối xứng là sự sắp xếp các yếu tố có trọng lượng không đều nhau giữa 2 phần của trang. Trong đó, màu sắc, giá trị, kích thước, hình dạng, kết cấu có thể sử dụng như các yếu tố để cân bằng.
Cân bằng bất đối xứng năng động và thú vị hơn. Nó gợi lên cảm giác về chủ nghĩa hiện đại, phong trào, năng lượng và sức sống. Cân bằng bất đối xứng mang lại sự đa dạng hơn về hình ảnh, mặc dù có thể khó đạt được vì mối quan hệ giữa các yếu tố phức tạp hơn.
3. Cân bằng hướng tâm
Cân bằng hướng tâm xảy ra khi các nguyên tố tỏa ra từ một trung tâm chung. Các tia nắng mặt trời và những gợn sóng trong ao sau khi đá được ném xuống là những ví dụ về cân bằng hướng tâm. Duy trì một tiêu điểm (điểm tựa) là dễ dàng bởi vì nó luôn là trung tâm.
Bởi vì mọi thứ phát ra từ một trung tâm chung, mọi thứ cũng dẫn đến trung tâm đó, làm cho nó trở thành điểm thu hút mạnh mẽ.
4. Cân bằng ghép mảnh
Cân bằng ghép mảnh (hoặc sự cân bằng tinh thể) là kết quả của sự hỗn loạn cân bằng. Thử tưởng tượng một tác phẩm không có các đầu mối riêng biệt, thiếu sự phân cấp dẫn đến hỗn loạn thị giác ngay từ cái nhìn đầu tiên. Tuy nhiên, bằng một cách nào đó, tất cả chúng đều kết hợp cùng nhau.
Các yếu tố tạo nên sự cân bằng trong thiết kế:
✔️Màu sắc: Màu sắc có trọng lượng: Đỏ (nặng) – Xanh (nhẹ):
✔️Kích thước: Những đối tượng có kích thước lớn hơn thường được kết hợp với những đối tượng nhỏ hơn, font chữ nét dày thường được kết hợp với font chữ nét mảnh…
✔️Đường line: Không nên sử dụng một nét cho toàn bộ tác phẩm, mà nên kết hợp sử dụng những nét dày với những nét mảnh hơn để tạo sự cân bằng.
Cân bằng trong thiết kế đồ họa là một nguyên tắc vô cùng quan trọng mà bất cứ designer nào cũng phải tuân theo.
ST
Tổng hợp các phím tắt trong thiết kế
1. CTRL + N (New): Tạo tệp mới
2. CTRL + O (Open): Mở tệp
3. CTRL + ALT + O : Mở tệp từ Adobe Bridge
4. CTRL + W (Close): Đóng tệp
5. CTRL + S (Save): Lưu tệp
6. Lưu thành: Lưu dưới dạng
7. CTRL + ALT + S (Lưu bản sao): Lưu một bản sao
8. CTRL + P (In): In ảnh
9. F1: Trình trợ giúp
10. F2 (Cut): Cắt đối tượng
11. F3: Copy
12. F4: Paste
13. F5: Mở Palette Brush
14. F6: Bảng màu mở
15. F7: Mở bảng layer
16. F8: Open Pallete Info
17. F9: Open Pallete Action
18. CTRL + SHIFT + N: Tạo một lớp mới
19. CTRL + J: Lớp trùng lặp
20. CTRL + SHIFT + J: Cắt lớp
21. CTRL + G: Tạo nhóm lớp
22. CTRL + SHIFT + G: Xóa lớp nhóm
23. CTRL + SHIFT +]: Di chuyển lớp lên trên cùng
24. CTRL +]: Di chuyển lớp lên
25. CTRL + [: Di chuyển lớp xuống
26. CTRL + SHIFT + [: Di chuyển lớp xuống dưới
27. CTRL + E: Hợp nhất các lớp đã chọn
28. CTRL + SHIFT + E: Hợp nhất tất cả các lớp
29. CTRL + A: Chọn tất cả
30. CTRL + D: Xóa lựa chọn
31. CTRL + SHIFT + D: Chọn lại lựa chọn
32. CTRL + SHIFT + I: Đảo ngược lựa chọn
33. CTRL + ALT + D: Làm mờ vùng lựa chọn
34. CTRL + F: Lặp lại Filter cuối cùng
35. CTRL + SHIFT + F: Điều chỉnh độ mờ của Brush
36. CTRL + L: Cấp độ bảng
37. CTRL + SHIFT + L: Điều chỉnh mức tự động
38. CTRL + ALT + SHIFT + L: Tự động điều chỉnh độ tương phản
39. CTRL + M: Bảng Curves
40. CTRL + B: Bảng màu Blance
41. CTRL + U: Bảng Hue / Saturation
42. CTRL + SHIFT + U: Bảng Desaturate
43. CTRL + I: Bảng đảo
44. [: Phóng to bút
45. ]: Làm sắc nét bút
46. CTRL + Z: Quay lại bước trước
47. CTRL + ALT + Z: Quay lại một vài bước
48. CTRL + X: Cắt
49. CTRL + C: Sao chép
50. CTRL + SHIFT + C: Sao chép hợp nhất
51. CTRL + V: Dán
52. CTRL + SHIFT + CTRL + V: Dán trên
53. CTRL + T: Xoay / Đổi kích thước
54. CTRL + SHIFT + T: Lặp lại bước chuyển đổi miễn phí
55. V: Di chuyển
56. M: Tạo vùng chọn
57. L: Thực hiện lựa chọn miễn phí
58. W: Thực hiện lựa chọn theo màu
59. C: Cắt hình
60. J: Hoàn tác chưa hoàn tất
61. B: nét bút
62. S: Lấy mẫu từ 1 ảnh
63. Y: Nhớ lại các tham số cũ của ảnh
64. E: Eraser
65. G: Màu tô / Màu trong suốt
66. O: Làm tối hình ảnh
67. P: Tạo một đường dẫn. vectơ
68. T: Viết từ
69. A: Chọn Path. Vector
70. U: Vẽ các hình dạng cơ bản
71. H: Dụng cụ cầm tay
72. Z: Phóng to / thu nhỏ
73. D: Nền
74. X: Foreground
75. CTRL + I: Thay đổi màu trên bảng
76. CTRL + Y: Xem màu CMYK
77. CTRL + SHIFT + Y: Xem gam màu bên ngoài hệ thống CMYK
78. CTRL + +: Phóng to
79. CTRL + -: Thu nhỏ
80. CTRL + 0: Xem tràn trên màn hình
81. CTRL + SHIFT + H: Ẩn đường Path
82. CTRL + R: Hiển thị thước
83. CTRL + : Ẩn Guides
84. CTRL + SHIFT + : Nhảy với Guides
85. CTRL + ALT + :Khóa học Guides
86. CTRL + “Hiển thị lưới
87. CTRL + SHIFT + ‘Nhảy với lưới
88. Space + Giữ chuột trái: Nó giúp bạn di chuyển màn hình làm việc đến vị trí bạn mong muốn. Nó có tác dụng giống với công cụ Hand tooL (H). Bộ phím tắt và chuột này là quan trọng bậc nhất trong photoshop, buộc bạn phải nhớ trong quá trình làm việc.
89. Ctrl + 0: Đưa màn hình làm việc của bạn ở kích thước hiển thị bất kì về bằng với kích thước hiển thị của màn hình máy tính của bạn.
90. Ctrl+J: Là tổ hợp phím tắt giúp nhân đôi layer. Đồng thời tổ hợp phím này cũng cho phép nhân đôi một phần hình ảnh của layer khi có vùng chọn bao quanh phần đối tượng đó.
16/05/2022
5 phong cách thiết kế hiện đại mà bạn nên biết
👉Flat Design
Đây là phong cách thiết kế đơn giản hóa đi mọi thứ. Phong cách này loại bỏ các yếu tố về chiều sâu, thay vào đó là cố gắng tạo nên ảo giác về chiều sâu của vật thể thông qua cách đổ bóng, sắp xết kết cấu của các thành phần cấu thành.
Tập trung vào các yếu tố cơ bản nhất, được thể hiện qua các yếu tố sau: thể hiện thông điệp dựa trên các icon được thiết kế tối giản nhất,số lượng màu sắc sử dụng không quá nhiều, màu sắc tập trung vào độ tươi sáng và rất phù hợp cho trải nghiệm người dùng trên các màn hình độ phân giải thấp.
Ngày nay, bạn có thể thấy phong cách này trong các minh họa, banner, tờ rơi mang phong cách đơn giản nhưng rất hiện đại.
👉Material Design
Nhắm đến những đường nét tối giản, sử dụng nhiều bảng màu nổi bật, các đối tượng đồ họa trong giao diện dường như " trôi nổi" lên. Ngoài ra nó còn bao gồm cả những hiệu ứng chuyển động tự nhiên khi các nút menu, hiện diện trên màn hình. Tất cả đều nhằm mang lại cho người trải nghiệm mới mẻ, thú vị và gần gũi với cuộc sống hơn.
👉Fluent Design
Mang một phong cách hiện đại nhưng có phần bóng bẩy và mang phong cachs hiện đại bởi phong cách này rất chú trọng vào light, depth, motion.
Holographic
Holographic là thuật ngữ dùng để chỉ một bề mặt 2D, nhưng nhờ sự kết hợp giữa các màu sắc mà mang lại cảm giác có chiều sâu như 3D.
Có sử dụng một số dải màu phổ biến của phong cách metallic hay sequin nhưng thật sự thì tất cả đều có sự khác biệt.
Holographic được sử dụng nhiều cho quảng cáo, truyền thông, thời trang.
👉 Minimalist
Phong cách thiết kế tối giản tập trung vào tính năng của sản phẩm. Không thừa thãi, mọi thành tố, từ các hình khối, bảng màu, cho tới typography đều cần thiết. Những hình khối, đường nét đơn giản bao giờ cũng nổi bật hơn so với những họa tiết phức tạp.
Được sử dung trong các thiết kế như:logo, ứng dụng,in ấn cho tới bao bì sản phẩm.
Cre: Dương Huyền Trang
-------------------------------------
Chúc mn tuần mới tràn đầy năng lượng🙆
15/05/2022
Góc chia sẻ
-------------------------------------------
Thiết kế đồ họa là một trong những ngành hot trong thời điểm hiện tại, để trở thành một designer thực thụ thì bạn phải trải qua quá trình học với nhiều khó khăn. Vậy hôm nay các bạn có sẵn sàng chia sẻ cho mình cũng như mọi người biết về động lực, mục tiêu theo đuổi và những thách thức khi học tập không🥰? Hoặc những chia sẻ tích cực từ những bạn designer đã đi làm để tiếp thêm sức mạnh💪 cho các bạn đang trên đường theo đuổi thiết kế đồ họa được không ạ🙆?
Các bạn hãy cùng nhau chia sẻ bằng cách cmt dưới bài viết này nhé!
----------------------------------
Chúc mn cuối tuần vui vẻ🙆.
14/05/2022
Design Thinking
Hay còn được gọi là Tư duy thiết kế, là một giải pháp sáng tạo để giải quyết vấn đề. Đây là quá trình tư duy nhằm tiếp cận và giải quyết vấn đề dựa trên tư duy hình ảnh để hữu hình hóa giải pháp.
5 bước trong quy trình Design Thinking
✔️Bước 1: Empathize - Thấu hiểu
Ở bước này, yêu cầu đặt ra là nắm sâu hơn vấn đề đang giải quyết. Để đạt được mục tiêu này, chúng ta cần phải đặt câu hỏi để tìm ra yếu tố liên quan. Công cụ cần sử dụng trong bước này là 5-Why và Kipling’s question (What, Where, When, Who, How).
✔️Bước 2: Define - Xác định
Sau khi đã hiểu các vấn đề, bước tiếp theo là bạn phải biết cách trình bày rõ ràng, tư duy ưu tiên lựa chọn các vấn đề nào nên được giải quyết, kỳ vọng nào nên được đáp ứng. Bởi vì nguồn lực của mỗi doanh nghiệp đều có hạn, bạn sẽ không thể giải quyết được tất cả mọi vấn đề cùng một lúc. Công cụ sử dụng trong bước này là Fishbone diagram.
Fishbone diagram là biến thể của Mindmap, chuyên dùng trong giải quyết vấn đề. Công dụng của mô hình là trình bày lại những dữ kiện đã được liệt kê ra từ bước đầu tiên. Cách trình bày Fishbone diagram như sau: Mỗi đầu xương cá là 1 nguyên nhân (cause) - nhờ 5-Whys tìm ra. Tiếp đó, trên từng nhánh xương sẽ là những yếu tố trong Kipling's questions.
✔️Bước 3: Ideate - Tạo ra ý tưởng cho các giải pháp
Đây là bước hấp dẫn nhất trong chuỗi hoạt động của Design thinking. Trong phần này, chúng ta tập trung vào hoạt động lên ý tưởng dưới sự hỗ trợ của nhóm và làm sao để đưa ra những ý tưởng thật tốt. công cụ sử dụng ở bước này là Brainstorming.
✔️Bước 4: Prototype - Trực quan hoá
Đây là bước mà bạn sẽ hữu hình hóa các ý tưởng của mình bằng những mô hình hay sản phẩm mẫu, từ đó có thể nghiên cứu tìm kiếm các giải pháp tốt nhất cho từng vấn đề đã đặt ra ở 3 bước trước.
✔️Bước 5: Test - Kiểm tra
Đây là bước cuối cùng của quy trình 5 bước, nhưng trong một quá trình Design Thinking thực tế, bước này thường lặp đi lặp lại.
Trong suốt giai đoạn này, cần phải liên tục thử nghiệm và thu thập phản hồi từ người dùng để tiếp tục cải tiến sản phẩm, dịch vụ, cách giải quyết các vấn đề. Các phản hồi là yếu tố quan trọng để phát triển và hoàn thiện giải pháp. Vì giải pháp có thể phù hợp hôm nay nhưng lại trở nên vô dụng vào hôm sau.
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Culinary Team
Attire
Contact the school
Telephone
Website
Address
05 Cao Thắng/Thanh Bình/Hải Châu/Tp Đà Nẵng
Da Nang
550000