Trung Tâm Đào Tạo & Dịch Vụ Kế Toán Đại Việt

Trung Tâm Đào Tạo & Dịch Vụ Kế Toán Đại Việt

Share

CN TT ĐÀO TẠO THỰC HÀNH KẾ TOÁN ĐẠI VIỆT
6D Tôn Thất Tùng, Phường 7, Tp Vũng Tàu
Hotline: 0919006636

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO & DỊCH VỤ KẾ TOÁN ĐẠI VIỆT
http://ketoandaiviet.com/
TƯ VẤN HỖ TRỢ NGHIỆP VỤ LÂU DÀI

09/05/2024

Bạn đang tìm khóa học kế toán? Bạn muốn học kế toán tổng hợp thực hành thực tế trên chứng từ thật? Bạn muốn học kế toán trực tiếp với kế toán trưởng có kinh nghiệm
Bạn đang lo lắng liệu khối lượng kiến thức hiện tại có đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng không? Hay bạn đang mong muốn một mức lương khởi đầu phải ít nhất là 8.000.000 đồng …
Bạn đang làm việc tại một công ty? Bạn đang là một kế toán viên? Bạn đang là một nhân viên văn phòng? Liệu bạn có đang chán nản với công việc và mức lương hiện tại của mình …
Doanh nghiệp của bạn không an tâm sử dụng dịch vụ kế toán thuế? Bạn muốn tự tìm hiểu quy trình làm việc của kế toán để tự mình thực hiện hoặc để quản lý tốt hơn? Bạn muốn người thân của mình đảm nhận vị trí kế toán tổng hợp?
Khoá học kế toán tổng hợp thực hành thực tế, do Trung tâm đào tạo kế toán ĐẠI VIỆT thiết kế và giảng dạy sẽ giải quyết những vấn đề nêu trên cho dù bạn thuộc đối tượng nào!
Khóa học kế toán tổng hợp
Mục tiêu khóa học và đối tượng phù hợp:
- Đào tạo kế toán tổng hợp có khả năng làm việc thực tế và độc lập.
- Phù hợp người đã học kế toán Trung cấp / Cao đẳng / Đại học, hoặc ít nhất là đã học qua lý thuyết kế toán “học khóa ngắn hạn”. Phù hợp người chưa có kinh nghiệm làm việc thực tế hoặc đã đi làm nhưng chưa va chạm kế toán tổng hợp.
Điều kiện theo học kế toán:
- Có kiến thức lý thuyết về kế toán: Nguyên lý kế toán và Kế toán tài chính. (đây là điều kiện cơ bản phải có để theo học lớp kế toán tổng hợp thực hành thực tế)
- Biết sử dụng tin học văn phòng (phục vụ cho việc thực hành phần mềm).
Nội dung học kế toán tổng hợp:
Những nghiệp vụ của 1 kế toán tổng hợp làm việc độc lập 1 doanh nghiệp, bao gồm:
- Thực hành Khai báo cáo thuế (thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN).
- Thực hành Báo cáo thống kê.
- Thực hành Lập các sổ sách kế toán trên biểu mẫu.
- Thực hành Lập các sổ sách kế toán bằng Excel.
- Thực hành Lập các sổ sách kế toán bằng phần mềm kế toán Misa.
- Thực hành Lập báo cáo tài chính.
- Thực hành Báo cáo quyết toán thuế hàng năm.
- Trong quá trình học được truyền đạt tận tình những tình huống thực tế hay gặp.
Kết thúc: Học viên có thể làm việc độc lập như một kế toán tổng hợp tương đương 3 năm kinh nghiệm.
Hình thức học – Thực hành thực tế:
- Học thực hành trực tiếp trên bộ hồ sơ chứng từ thực tế với nhiều tình huống phát sinh hay gặp khi đi làm (qua đó có thể ôn lại kỹ năng hạch toán nghiệp vụ phát sinh vững vàng hơn).
Giảng viên hướng dẫn:
- Một trong những Kế toán trưởng/ kế toán tổng hợp có nhiều kinh nghiệm đang hợp tác giảng dạy tại Đại Việt
- Tất cả họ đều đang làm việc tại các doanh nghiệp lớn và hơn hết là có tâm huyết làm giảng viên, muốn truyền đạt kinh nghiệm lại cho mọi người.
- Trung Tâm cam kết: “Học phải thạo nghề và phải làm được việc.” (*)
(*): Chỉ áp dụng cho những học viên đi học đầy đủ và đúng giờ!
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO & DỊCH VỤ KẾ TOÁN ĐẠI VIỆT
CHI NHÁNH: 6D Tôn Thất Tùng, Phường 7, Tp Vũng Tàu
Mobile: 0948 711 107
Email: [email protected]" rel="ugc" target="_blank">http://[email protected]
Facebook: https://www.facebook.com/daotaoketoandaiviet
TƯ VẤN HỖ TRỢ NGHIỆP VỤ LÂU DÀI

Trung Tâm Đào Tạo Kế Toán Đại Việt 01/03/2016

Trung Tâm Đào Tạo Kế Toán Đại Việt Trung tâm Đào Tạo Kế Toán Đại Việt chuyên đào tạo thực hành kế toán trên chứng từ thực tế, đảm bảo học thành nghề mới kết thúc, lịch dạy kèm linh động

29/01/2016

09 chính sách mới về bảo hiểm có hiệu lực từ tháng 01/2016

Sau đây là 09 chính sách mới về bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực trong tháng 01/2016:
>> 05 văn bản nổi bật về Thuế có hiệu lực từ 01/2016
>> Chính sách nổi bật về Lao động – Tiền lương có hiệu lực từ 01/2016

1. Chế độ thai sản đối với nam

Từ ngày 01/01/2016, Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

- 05 ngày làm việc với trường hợp sinh thường;

- 07 ngày làm việc với trường hợp sinh phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

- Trường hợp sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh 3 trở lên cứ thêm mỗi con thì nghỉ thêm 3 ngày làm việc;

- Trong trường hợp sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Nội dung trên được quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

2. Chính sách mới về bảo hiểm xã hội một lần

Từ 01/01/2016, Nghị quyết 93/2015/QH13 về thực hiện chính sách hưởng BHXH một lần đối với người lao động sẽ có hiệu lực. Theo đó:

- Người lao động được bảo lưu thời gian đóng BHXH để đủ điều kiện hưởng lương hưu nhằm bảo đảm cuộc sống khi hết tuổi lao động.

- Trường hợp người lao động tham gia BHXH bắt buộc sau 01 năm nghỉ việc, người tham gia BHXH tự nguyện sau 01 năm không tiếp tục đóng BHXH mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH khi có yêu cầu thì được nhận BHXH một lần.

Bên cạnh đó Nghị quyết 93/2015/QH13 cũng quy định mức hưởng BHXH một lần đối với người đóng BHXH bắt buộc và tự nguyện, cụ thể cứ mỗi năm được tính như sau:

- 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng hoặc thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014.

- 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng hoặc thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.

3. Hướng dẫn điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH

Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH để làm căn cứ tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH như sau:

Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH để làm căn cứ tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH như sau:

- Đối với người lao động (NLĐ) thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:

+ Đối với NLĐ bắt đầu tham gia BHXH trước ngày 01/01/2016: Được điều chỉnh theo mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng chế độ.

+ Đối với NLĐ bắt đầu tham gia BHXH từ 01/01/2016 trở đi: Thực hiện tương tự trường hợp NLĐ theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định.

- Đối với NLĐ theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định thì tiền lương đã đóng BHXH để làm căn cứ tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH được điều chỉnh theo công thức sau:

Tiền lương tháng đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm = Tiền lương tháng đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định của từng năm x Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của năm tương ứng

Nghị định 115/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 trừ Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.

4. Bổ sung tài khoản kế toán cho DN bảo hiểm nhân thọ

Từ ngày 01/01/2016, kế toán áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm (gọi tắt là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ) sẽ áp dụng theo Thông tư 199/2014/TT-BTC.Theo đó:

- Bổ sung các tài khoản kế toán so với chế độ kế toán hiện hành để áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ như: tài khoản 337, 416, 624, tài khoản cấp 2 của TK 128, 244...

- Đổi tên một số tài khoản kế toán đã ban hành tại chế độ kế toán hiện hành để áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ như: tài khoản 531, 532...

- Không sử dụng một số tài khoản kế toán đã ban hành tại chế độ kế toán hiện hành như: tài khoản 154, 155, 157, 158...

Ngoài ra, Thông tư còn quy định về nguyên tắc, phương pháp hạch toán, mẫu báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp này.

Những nội dung kế toán không hướng dẫn trong Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

5. 62 loại bệnh chỉ cần xin giấy chuyển tuyến 1 lần/năm

Từ ngày 01/01/2016, 62 loại bệnh Quy định tại Thông tư 40/2015/TT-BYT chỉ cần xin giấy chuyển tuyến 1 lần/năm.

Thông tư 40/2015/TT-BYT thay thế cho Thông tư 37/2014/TT-BYT.

6. Quy định về mẫu sổ BHXH từ năm 2016

Theo Quyết định 1035/QĐ-BHXH về mẫu sổ BHXH và hướng dẫn ghi sổ BHXH đối với cơ quan BHXH, người sử dụng lao động và người tham gia BHXH.

Nhìn chung, mẫu sổ BHXH năm 2016 sẽ không có nhiều thay đổi về phôi sổ, màu sắc sổ, kích thước, chất liệu giấy.

Về nội dung các tiêu thức quản lý người tham gia BHXH có một số điểm mới như:

- Phải ghi quốc tịch của người tham gia.

- Về trường hợp ghi Số Chứng minh nhân dân: Trường hợp người tham gia vừa có chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước thì ghi theo thứ tự ưu tiên chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước.

- Sổ BHXH mới không cần các thông tin về Hộ khẩu thường trú; tên đơn vị và địa chỉ nơi đóng BHXH.

Sổ BHXH đã cấp theo mẫu quy định tại các Quyết định 1443/LĐTBXH, Quyết định 3339/QĐ-BHXH và Quyết định 1518/QĐ-BHXH tiếp tục được sử dụng để giải quyết các chế độ BHXH.

Quyết định 1035/QĐ-BHXH có hiệu lực từ 01/01/2016 và thay thế Quyết định 1518/QĐ-BHXH năm 2011; Quyết định 3339/QĐ-BHXH năm 2008.

7. Quy định mới về mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế

Ngày 16/11/2015, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quyết định 1351/QĐ-BHXH về mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) thay thế Quyết định 1314/QĐ-BHXH năm 2014.

Theo đó, mã số ghi trên thẻ BHYT có một số thay đổi như sau:

- Mã thẻ BHYT gồm 15 ký tự, được chia thành 04 ô:

Ô thứ nhất là mã đối tượng tham gia BHYT.

Ô thứ 2 là mức hưởng BHYT.

Ô thứ 3 là mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi phát hành thẻ BHYT.

Ô thứ 4 là số định danh cá nhân của người tham gia BHXH, BHYT quy định tại Quyết định 1263/QĐ-BHXH năm 2014.

- Mã nơi đối tượng sinh sống, gồm 02 ký tự ký hiệu vừa bằng chữ vừa bằng số, trong đó:

Đối tượng có ký hiệu là QN, CA, CY đang công tác hoặc cư trú (thường trú hoặc tạm trú) thường xuyên tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn hoặc xã đảo, huyện đảo, được ghi mã nơi đối tượng sinh sống tương ứng với ký hiệu K1, K2, K3 tại Quyết định này.

Quyết định 1351/QĐ-BHXH có hiệu lực từ ngày 01/01/2016.

8. Quy định về thu tiền lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN

Theo Quyết định 60/2015/QĐ-TTg thì việc thu tiền lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN như sau:

- Trường hợp chậm đóng BHYT từ 30 ngày trở lên, số tiền lãi phải thu bằng 02 lần mức lãi suất thị trường liên ngân hàng kỳ hạn 9 tháng do Ngân hàng NNVN công bố năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng.

Trường hợp lãi suất liên ngân hàng năm trước liền kề không có kỳ hạn 9 tháng thì áp dụng theo mức lãi suất của kỳ hạn liền trước kỳ hạn 9 tháng.

- Trường hợp trốn đóng, chậm đóng, chiếm dụng tiền đóng, hưởng BHXH, BHTN từ 30 ngày trở lên, số tiền lãi phải thu bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH, BHTN bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng.

- Trong thời hạn 15 ngày đầu của tháng 01 hằng năm, BHXHVN phải có văn bản thông báo mức lãi suất bình quân theo tháng trên cơ sở mức lãi suất bình quân quy định nêu trên gửi cơ quan BHXH trực thuộc, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Bộ Công an để thống nhất thực hiện.

Quyết định 60/2015/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2016 và áp dụng từ năm ngân sách năm 2016.

9. Chi phí quản lý BHXH, BHTN

Ngày 16/12/2015, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 1083/2015/UBTVQH13 về chi phí quản lý BHXH, BHTN giai đoạn 2016 – 2018 và việc ngân sách nhà nước chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Theo đó, Chi phí quản lý BHXH, BHTN giai đoạn 2016 - 2018 được thực hiện như sau:

- Mức chi phí quản lý BHXH hằng năm bằng 2,3% dự toán thu, chi BHXH, được trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ BHXH;

- Mức chi phí quản lý BHTN hằng năm bằng 2,3% dự toán thu, chi BHTN, được trích từ quỹ BHTN.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/01/2016.

Tổng Cục Thuế - Bộ Tài Chính - Hỗ trợ kê khai 10/09/2015

3.3.3

Tổng Cục Thuế - Bộ Tài Chính - Hỗ trợ kê khai Cơ quan chủ quản: Bộ Tài chính - Số giấy phép: 207/GP-BC ngày 14/05/2004 do Cục Báo chí - Bộ VHTT cấp Địa chỉ: Từ tầng 5 đến tầng 10 tòa nhà VTC 18 Tam Trinh - Phường Minh Khai - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội | Điện thoại: (04) 39712310 | Fax: (04) 39712286 Ghi rõ nguồn "http://www.gdt.gov.vn" khi phát…

09/03/2015

Danh sách một số để tài cho sinh viên thực tập kế toán

Đại Việt là một trong những công ty thực tập kế toán uy tín, giúp các bạn sinh viên có thêm những kiến thức thực tế hữu ích, làm tiền đề sau này cho các bạn sau khi ra trường.
Bạn đang là sinh viên năm cuối? Bạn đang cần tìm một địa chỉ uy tín để thực tập kế toán? Bạn muốn được tiếp xúc và làm việc trực tiếp trong môi trường doanh nghiệp, được hướng dẫn xử lý và làm trên các chứng từ thực tế của kế toán?

Đại Việt là một trong những Trung Tâm thực tập kế toán uy tín, giúp các bạn sinh viên có thêm những kiến thức thực tế hữu ích, làm tiền đề sau này cho các bạn sau khi ra trường.

Với đội ngũ kế toán viên giàu kinh nghiệm, hướng dẫn nhiệt tình, sẽ giúp các bạn tích luỹ những kinh nghiệm quý báu nhất và làm đề tài một cách xuất sắc nhất.

Một số đề tài thực tập kế toán cho các bạn lựa chọn:
- Bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
- Tài sản cố định
- Tiền lương
- Vốn bằng tiền
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Xác định kết quả kinh doanh
Chi tiết vui lòng liên hệ:
Ms. Thương
Mobile: 0948711107

22/12/2014

QUỐC HỘI
Luật số: 71/2014/QH13

LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC LUẬT VỀ THUẾ
(Bản dự thảo Bộ trưởng ký xác nhận hoàn thiện văn bản gửi UBPL)

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12, Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11, Luật hải quan số 54/2013/QH13.

Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13.
1. Sửa đổi khoản 2 Điều 3 như sau:
“2. Thu nhập khác bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác.
Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam thì đối với các nước mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước mà Việt Nam chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 9 như sau:
“a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;”.
4. Bãi bỏ điểm m khoản 2 Điều 9.
5. Bổ sung điểm đ và điểm e vào khoản 1 Điều 13 như sau:
“đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao;
- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt - may; da - giầy; điện tử - tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương.
Chính phủ quy định Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển quy định tại điểm này.
e) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu mười hai nghìn tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luật công nghệ cao, Luật khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 5 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 13 như sau:
“d) Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng, chế biến nông, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm;”.
7. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 13 như sau:
“3a. Áp dụng thuế suất 15% đối với: thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 13 như sau:
“5. Việc kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được quy định như sau:
a) Đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài thêm nhưng thời gian kéo dài thêm không quá mười lăm năm;
b) Đối với dự án quy định tại điểm e khoản 1 Điều này đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau năm năm kể từ khi có doanh thu từ dự án đầu tư;
- Sử dụng thường xuyên trên 6.000 lao động;
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm: đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, năng lượng mới, năng lượng sạch, công nghiệp tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu.
Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại điểm này nhưng thời gian kéo dài thêm không quá mười lăm năm.”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 Luật số 32/2013/QH13 như sau:
“3. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp có thay đổi mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi về thuế suất và về thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp phép hoặc theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời gian còn lại.
Tính đến hết kỳ tính thuế năm 2015, trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được áp dụng thuế suất ưu đãi 20% quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 32/2013/QH13 thì kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 được chuyển sang áp dụng mức thuế suất 17% cho thời gian còn lại.”.
Điều 2
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:
“1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.”.
2. Sửa đổi điểm c khoản 6 Điều 3 như sau:
“c) Trúng thưởng trong các hình thức cá cược;”.
3. Bổ sung khoản 15 và khoản 16 vào Điều 4 như sau:
“15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
16. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.”.
4. Sửa đổi Điều 10 như sau:
“Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh
1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.
2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Thuế suất:
a) Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;
b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2% .
Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;
c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;
d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.”
5. Sửa đổi Điều 13 như sau:
“Điều 13. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn
1. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
Đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng từng lần.
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành theo quy định của pháp luật.
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.”.
6. Sửa đổi Điều 14 như sau:
“Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản
1. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng từng lần.
2. Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định giá chuyển nhượng bất động sản.
3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 như sau:
“2. Biểu thuế toàn phần được quy định như sau:
Thu nhập tính thuế Thuế suất (%)
a) Thu nhập từ đầu tư vốn 5
b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5
c) Thu nhập từ trúng thưởng 10
d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng 10
đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này 20

0,1
e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 2
Điều 3
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13.
1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:
“3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;”.
2. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 8 như sau:
“b) Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;”.
3. Bãi bỏ điểm c và điểm k khoản 2 Điều 8.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 2 như sau:
“7. Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất, trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.”.
2. Sửa đổi khoản 5 Điều 9 như sau:
“5. Miễn thuế đối với nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt.”.
Điều 5
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13.
1. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, khoản 1a và khoản 6 Điều 31 như sau:
“1. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là Tờ khai thuế tháng;
1a. Hồ sơ khai thuế đối với thuế khai và nộp theo quý là Tờ khai thuế quý;”.
“6. Chính phủ quy định loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai tạm tính theo quý, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, khai quyết toán thuế; tiêu chí xác định người nộp thuế để khai thuế theo quý và hồ sơ khai thuế đối với từng trường hợp cụ thể.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:
“Điều 43. Đồng tiền xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản thuế nộp ngân sách nhà nước
Người nộp thuế xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản thuế nộp ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định của Chính phủ. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ hoặc người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh.
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.”.
3. Bổ sung khoản 11 vào Điều 7 như sau:
“11. Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện trang bị công nghệ thông tin, Chính phủ quy định cụ thể việc người nộp thuế không phải nộp các chứng từ trong hồ sơ khai, nộp thuế, hồ sơ hoàn thuế và các hồ sơ thuế khác mà cơ quan quản lý nhà nước đã có.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 106 như sau:
“1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp kịp thời các khoản thuế dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán.”.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
2. Bãi bỏ các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế, thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế và thuế nộp ngân sách nhà nước tại:
a) Điều 8 và khoản 3 Điều 9 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13;
b) Khoản 1 Điều 6 của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13;
c) Khoản 3 Điều 7 của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13;
d) Điều 6 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12;
đ) Khoản 3 Điều 9 và Điều 14 của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11;
e) Khoản 4 Điều 86 của Luật hải quan số 54/2013/QH13.
3. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 49 của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13.
4. Bãi bỏ các quy định liên quan đến việc xác định thuế đối với cá nhân kinh doanh tại khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20 và khoản 1 Điều 21của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13.
5. Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Sinh Hùng

Bảng giá khóa học 18/12/2014

QUÀ TẶNG MÙA GIÁNG SINH 2014 & ĐÓN CHÀO NĂM MỚI 2015, GIẢM 30% HỌC PHÍ VÀ TẶNG 01 PHẦN MỀM KẾ TOÁN TẠI TRUNG TÂM ĐẠI VIỆT
Lại một mùa giáng sinh nữa sắp đến rồi. Trung tâm Đào Tạo Kế Toán Thực Hành có chương trìnhkhuyến mãi đặc biệt giảm 30% học phí cho tất cả các khoá học kế toán và cài miễn phí 01 phần mềm kế toán cho học viên. Chúc các bạn có mùa giáng sinh vui vẻ ấm áp bên gia đình, bạn bè và người thân. Cùng với sự phát triển và thành công của trung tâm có thể thấy Đại Việt tự hào dần trở thành trung tâm đào tạo kế toán – tin học hàng đầu với cơ sở vật chất thiết bị tiện nghi đầy đủ và đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình đã có hàng ngàn học viên theo học.



ĐỂ CHÀO ĐÓN MÙA GIÁNG SINH 2014 & NĂM MỚI 2015 TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN ĐẠI VIỆT ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT GIẢM 30% HỌC PHÍ CHO CÁC KHOÁ HỌC THỰC HÀNH KẾ TOÁN VÀ CÀI PHẦN MỀM MIỄN PHÍ CHO HỌC VIÊN

Hãy là người đăng ký sớm nhất để được nhận khuyến mãi đặc biệt này!


- Giảm 10% học phí cho các khoá học thực hành kế toán
- Giảm thêm 10% học phí cho nhóm đăng kí 03 người trở lên
- Giảm thêm 10% học phí cho chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh

Học và thực hành kế toán tại Đại Việt các bạn học viên sẽ được học trên bộ chứng từ thực tế của doanh nghiệp và mỗi học viên một máy tính các bạn được giảng viên trực tiếp hướng dẫn vào theo phương pháp dạy kèm từng học viên:

- Dạy từ chi tiết vào sổ đến báo cáo thuế, kê khai các loại thuế của DN

- Hướng dẫn dạy lên BCTC cuối năm

- Dạy thủ thuật và các cách cân đối lãi lỗ cho doanh nghiệp

- Hướng dẫn kỹ năng quyết toán thuế khi cơ quan thuế xuống kiểm tra.

- Thời gian học linh động theo học viên

- Số buổi học không giới hạn

- Môi trường học tập chuyên nghiệp và hiện đại

- Đăng ký được học ngay không cần chờ lớp

- Mời học thử 01 buổi kế toán miễn phí

- Được học lên báo cáo tài chính 02 lần/ khoá giúp học viên thành thạo hơn

- Kết thúc khoá học được cấp giấy chứng nhận kinh nghiệm làm việc 02 năm


ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT :

Hỗ trợ tìm việc cho học viên sau khi học xong cụ thể như:

- Giới thiệu việc làm tới các công ty đối tác

- Đăng hồ sơ việc làm lên fanpage facebook (có hơn 31.000 thành viên)

- Đăng tin vip trên mục tuyển dụng tại ketoandaiviet.com

Báo giá các khóa học xem chi tiết tại: http://ketoandaiviet.com/bang-gia-khoa-hoc.html

LIÊN HỆ
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO & DỊCH VỤ KẾ TOÁN ĐẠI VIỆT
CN THỦ ĐỨC: 238/10/10 Hoàng Diệu 2, Phường Linh Chiểu, Q.Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
(Trong khu dân cư hải sơn)
Tel: 0866 789 678 - Fax: 0866 789 678
CN GÒ VẤP: Phòng 1033 Lô A(Tầng 10), Cao Ốc Khang Gia, Phan Huy Ích, Phường 14, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
(Bên cạnh UBND Phường 14, Quận Gò Vấp - Góc ngã tư Quang Trung & Phan Huy Ích)
Tel: 0866 829 007 - Fax: 0866 829 007
CN VŨNG TÀU: 115 Ngô Đức Kế, Phường 7, Tp Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Tel: 064 352 12 02 – Fax: 064 3577 835
Mobile: 0948 711 107
Email: [email protected]" rel="ugc" target="_blank">http://[email protected]
Facebook: https://www.facebook.com/daotaoketoandaiviet
Website: http://ketoandaiviet.com
Hotlite: 0919 00 66 36

TƯ VẤN HỖ TRỢ NGHIỆP VỤ LÂU DÀI

Bảng giá khóa học Thực hành kế toán tổng hợp doanh nghiệp Thương Mại - Dịch Vụ (bao gồm định khoản, lập báo cáo tài chính trên Excel, khai báo thuế, thực hành trên phần mềm Misa, Fast, kế toán việt ...)

Want your school to be the top-listed School/college in Cap-Saint-Jacques?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Category

Telephone

Address


6D Tôn Thất Tùng, Phường 7
Cap-Saint-Jacques

Opening Hours

Monday 08:00 - 20:00
Tuesday 08:00 - 20:00
Wednesday 08:00 - 20:00
Thursday 08:00 - 20:00
Friday 08:00 - 20:00
Saturday 08:00 - 20:00