Ngày 18/02/2022, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 02/2022/TT-BYT quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2
Theo đó, mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 trong trường hợp thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế như sau:
- Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh mẫu đơn:
Mức thanh toán tối đa không quá 78.000 đồng/xét nghiệm.
(Hiện hành, theo Thông tư 16/2021/TT-BYT mức thanh toán tối đa không quá 109.700 đồng/xét nghiệm).
- Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng máy miễn dịch tự động hoặc bán tự động mẫu đơn:
Mức thanh toán tối đa không quá 178.900 đồng/xét nghiệm.
(Hiện hành, mức thanh toán tối đa không quá 186.600 đồng/xét nghiệm).
- Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR:
+ Trường hợp mẫu đơn: Mức thanh toán tối đa không quá 501.800 đồng xét nghiệm.
(Hiện hành, mức thanh toán tối đa không quá 518.400 đồng/xét nghiệm).
+ Trường hợp gộp mẫu: Mức thanh toán tối đa không vượt quá mức giá xét nghiệm gộp mẫu quy định tại cột 2 mục IV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 02/2022/TT-BYT ngày 18/02/2022.
Thông tư 02/2022/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 21/02/2022 và thay thế Thông tư 16/2021/TT-BYT ngày 08/11/2021.
Nguồn: Thuvienphapluat
Trung tâm Liên kết Đào tạo - CĐ GTVT TƯ VI
Trung tâm liên kết đào tạo
thuộc Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung Ư?
Tiêu chuẩn đối với người ra nước ngoài học tập bằng nguồn NSNN
Ngày 25/9/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 86/2021/NĐ-CP quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật.
Theo đó, công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập bằng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
- Không trong thời gian bị kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, ngoại ngữ đáp ứng quy định của chương trình học bổng và đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của chương trình học bổng;
- Được cơ quan quản lý trực tiếp đồng ý đi học (đối với trường hợp có cơ quan công tác);
- Đáp ứng các quy định hiện hành về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và quy định của Đảng (đối với trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên).
Nghị định 86/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2021 và bãi bỏ Quyết định 05/2013/QĐ-TTg ngày 15/01/2013.
27/09/2021
TRUNG TÂM LK ĐÀO TẠO - TRƯỜNG CAO ĐẲNG GTVT TRUNG ƯƠNG VI
TUYỂN SINH ONLINE.
Link đăng ký:
Quy định mới về tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ 6 bậc
Ngày 08/9/2021, Thông tư 24/2021/TT-BGDĐT sửa đổi Quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam kèm theo Thông tư 23/2017/TT-BGDĐT được ban hành.
Theo đó, đơn vị được tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ bao gồm:
- Đối với định dạng đề thi từ bậc 1 đến bậc 6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc, gồm:
+ Cơ sở giáo dục đại học có đào tạo ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài (thuộc nhóm ngành Ngôn ngữ và Văn hóa nước ngoài) hoặc sư phạm tiếng nước ngoài (thuộc nhóm ngành Đào tạo giáo viên);
+ Đơn vị sự nghiệp được giao nhiệm vụ tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ.
- Đối với định dạng đề thi từ bậc 1 đến bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc (dành cho học sinh phổ thông), gồm:
Trung tâm Giáo dục thường xuyên, trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ, trung tâm tin học - ngoại ngữ do Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc Giám đốc Sở GĐ&ĐT (nếu được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền) thành lập.
Như vậy, các trường cao đẳng sư phạm có đào tạo chuyên ngành ngoại ngữ không còn được tổ chức thi đánh giá năng lực từ bậc 1 đến bậc 3 nữa.
Ngoài ra, từ ngày 01/7/2023 sẽ không còn hình thức thi trên giấy đối với các kỹ năng nghe, đọc, viết như quy định hiện nay mà thay vào đó đều được tổ chức thi trên máy vi tính.
Thông tư 24/2021/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 24/10/2021.
15/09/2021
Bỏ danh hiệu học sinh tiên tiến đối với bậc THCS và THPT
Đây là quy định mới tại Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT về quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông .
Cụ thể, theo Thông tư 22, cuối năm học , học sinh được khen thưởng như sau:
- Khen thưởng danh hiệu "Học sinh Xuất sắc" đối với những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt, kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt và có ít nhất 06 (sáu) môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với đánh giá bằng điểm số có ĐTBmcn đạt từ 9,0 điểm trở lên.
- Khen thưởng danh hiệu "Học sinh Giỏi" đối với những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt và kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt.
Như vậy, theo quy định mới sẽ không còn danh hiệu học sinh tiên tiến như năm học trước được quy định tại Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT (sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT):
Điều 18. Xét công nhận danh hiệu học sinh
1. Công nhận đạt danh hiệu học sinh giỏi học kì hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm loại tốt và học lực loại giỏi.
2. Công nhận đạt danh hiệu học sinh tiên tiến học kì hoặc cả năm học, nếu đạt hạnh kiểm từ loại khá trở lên và học lực từ loại khá trở lên.
3. Học sinh đạt thành tích nổi bật hoặc có tiến bộ vượt bậc trong học tập, rèn luyện được Hiệu trưởng tặng giấy khen.
06/09/2021
🍀 Giảm 70% Học phí toàn khóa
🍀 Xét tuyển Online tại http://xettuyentructuyen.hcmct3.edu.vn/ #/ChucNang
🌻 Hotline: T. Mạnh 0907.004.134
06/09/2021
Toàn bộ đối tượng được miễn, giảm học phí từ 15/10/2021
Ngày 27/8/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 81/2021/NĐ-CP, theo đó, đối tượng được miễn, giảm học phí được quy định như sau:
Đối tượng được miễn học phí
Đối tượng được miễn học phí gồm:
- Các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng nếu đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên khuyết tật.
-Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng và người từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học phổ thông, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP. Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Trẻ em mầm non 05 tuổi ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Trẻ em mầm non 05 tuổi không thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều này được miễn học phí từ năm học 2024 - 2025 (được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2024).
- Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông là con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 27/2016/NĐ-CP.
- Học sinh trung học cơ sở ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền được miễn học phí từ năm học 2022 - 2023 (được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2022).
- Học sinh trung học cơ sở không thuộc đối tượng quy định tại khoản 8 Điều này được miễn học phí từ năm học 2025 - 2026 (được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2025).
- Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên) theo quy định của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
- Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.
- Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Sinh viên học chuyên ngành Mác-Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh học một trong các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Giám định pháp Y, Pháp y tâm thần và Giải phẫu bệnh tại các cơ sở đào tạo nhân lực y tế công lập theo chỉ tiêu đặt hàng của Nhà nước.
- Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 57/2017/NĐ-CP.
- Người học thuộc các đối tượng của các chương trình, đề án được miễn học phí theo quy định của Chính phủ.
- Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.
- Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
- Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Các ngành, nghề chuyên môn đặc thù do Thủ tướng Chính phủ quy định.
Đối tượng được giảm học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí
- Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm:
+ Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập, tư thục có đào tạo về văn hóa - nghệ thuật bao gồm: Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống;
+ Học sinh, sinh viên học các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp theo danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;
+ Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (ngoài đối tượng dân tộc thiểu số rất ít người) ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:
+ Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;
+ Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
+ Đối tượng được hỗ trợ tiền đóng học phí: Học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục tư thục ở địa bàn không đủ trường công lập được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí.
Nghị định 81/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2021.
05/09/2021
Đề xuất: Các vị trí công chức, viên chức giáo dục phải định kỳ chuyển đổi công tác
Theo Dự thảo mới của Bộ GD&ĐT thì công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trong các cơ quan, đơn vị thuộc BGDĐT và thuộc phạm vi quản lý theo ngành, lĩnh vực giáo dục tại địa phương phải định kỳ chuyển đổi vị trí công tác tại các vị trí sau:
A. QUẢN LÝ NGÂN SÁCH, TÀI SẢN TRONG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
1. Phân bổ ngân sách
2. Kế toán
3. Mua sắm công
định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
B. TRỰC TIẾP TIẾP XÚC VÀ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
I. TỔ CHỨC CÁN BỘ
1. Thẩm định nhân sự để trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức, công nhận hiệu trưởng, hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường.
2. Thẩm định nhân sự để trình cấp có thẩm quyền đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
3. Thẩm định nhân sự để trình cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức.
4. Tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức.
5. Tổ chức thi nâng ngạch công chức,
6. Tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
7. Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt về tổ chức bộ máy.
8. Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt về biên chế và số lượng người làm việc.
9. Thẩm định các đề án thành lập mới, sắp xếp lại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
10. Thẩm định các đề án thành lập mới, sắp xếp lại các tổ chức phi chính phủ, hội nghề nghiệp.
11. Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền quyết định các hình thức thi đua, khen thưởng.
12. Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền quyết định các hình thức kỷ luật.
13. Phân bổ chỉ tiêu, ngân sách đào tạo, bồi dưỡng. |
14. Quản lý, thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
II. GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1. Tham mưu, tổ chức ra đề thi, tổ chức thi, chọn học sinh giỏi, tuyển sinh trung học phổ thông, cao đẳng ngành giáo dục mầm non, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ.
2. Phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo cho các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân; phân bổ chỉ tiêu đào tạo ở nước ngoài theo đề án của Chính phủ.
3. Thẩm định, phê duyệt chương trình đào tạo, bồi dưỡng của các nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.
4. Thẩm định sách giáo khoa, giáo cụ giảng dạy, các vật tư kỹ thuật khácphục vụ giảng dạy, nghiên cứu.
5. Thẩm định hồ sơ thành lập các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.
6. Quản lý các dự án, đề án thuộc lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo,
7. Phân bổ, thẩm định các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo.
III. THANH TRA
1. Làm công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.
Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác là từ đủ 03 - 05 năm kể từ khi có văn bản điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
05/09/2021
09 nhiệm vụ năm học 2021-2022 đối với giáo dục mầm non
Đây là nội dung tại Công văn 3676/BGDĐT-GDMN năm 2021 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2021-2022 đối với giáo dục mầm non.
Theo đó, 09 nhiệm vụ cụ thể năm học 2021-2022 đối với giáo dục mầm non (GDMN) bao gồm:
- Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ em trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp;
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục;
- Rà soát, sắp xếp và phát triển hệ thống mạng lưới trường, lớp; tăng cường cơ sở vật chất; nâng cao chất lượng kiểm định và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia;
- Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 05 tuổi; phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo ở những nơi đủ điều kiện;
- Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;
- Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non;
- Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số đối với GDMN;
- Đẩy mạnh công tác truyền thông về GDMN;
- Triển khai hiệu quả công tác thống kê, báo cáo về GDMN.
Công văn 3676/BGDĐT-GDMN được ban hành ngày 26/8/2021.
Hình thức và thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ
Ngày 30/8/2021, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT về Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ.
Theo đó, quy định hình thức và thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ như sau:
- Về hình thức đào đạo:
+ Hình thức đào tạo chính quy áp dụng cho chương trình định hướng nghiên cứu và chương trình định hướng ứng dụng.
+ Hình thức đào tạo vừa làm vừa học áp dụng cho chương trình định hướng ứng dụng.
Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy đối với mỗi hình thức đào tạo thực hiện theo Quy chế đào tạo trình độ đại học của Bộ GD&ĐT.
- Về thời gian đào tạo:
+ Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa phải phù hợp với thời gian quy định trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời bảo đảm đa số học viên hoàn thành chương trình đào tạo;
+ Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn ít nhất 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo;
+ Thời gian tối đa để học viên hoàn thành khóa học được quy định trong quy chế của cơ sở đào tạo nhưng không vượt quá 02 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa đối với mỗi hình thức đào tạo.
Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT có hiệu lực ngày 15/10/2021 và thay thế Thông tư 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014.
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Contact the school
Telephone
Website
Address
Can Tho
Opening Hours
| Monday | 07:00 - 11:00 |
| 13:00 - 17:00 | |
| Tuesday | 07:00 - 11:00 |
| 13:00 - 17:00 | |
| Wednesday | 07:00 - 11:00 |
| 13:00 - 17:00 | |
| Thursday | 07:00 - 11:00 |
| 13:00 - 17:00 | |
| Friday | 07:00 - 11:00 |
| 13:00 - 17:00 |