BINA English

BINA English

Share

Learn, Engage, Grow, Succeed

Photos from BINA English's post 13/10/2025

House tour with BINA English

02/07/2025

1 phát đá Although ra chuồng gà với 10 cách dùng để chỉ "Mặc dù"" sau:
1. Though – giống "although", ít trang trọng hơn
➡️ Though he was tired, he kept working.
➡️ Mặc dù anh ấy mệt, anh ấy vẫn tiếp tục làm việc.

2. Even though – mạnh hơn "although", nhấn sự trái ngược rõ rệt
➡️ Even though it was raining, they went hiking.
➡️ Dù trời mưa, họ vẫn đi leo núi.

3. Much as + S + V – trang trọng, thường dùng để nhấn mạnh cảm xúc hoặc mong muốn
➡️ Much as I respect him, I can’t agree with his views.
➡️ Mặc dù tôi rất tôn trọng anh ấy, tôi không thể đồng tình với quan điểm của anh.

4. Adj/Adv + as/though + S + V – cấu trúc đảo ngữ, dùng trong văn viết trang trọng
➡️ Tired though she was, she continued working until midnight.
➡️ Dù rất mệt, cô ấy vẫn tiếp tục làm việc tới nửa đêm.

5. Even if – diễn đạt điều kiện giả định trái ngược hoặc bất ngờ
➡️ Even if you explain it, they won’t understand.
➡️ Dù bạn có giải thích, họ cũng sẽ không hiểu.

6. In spite of / Despite + N/V-ing – là giới từ, không đi với mệnh đề
➡️ In spite of the cold, they went swimming.
➡️ Mặc cho thời tiết lạnh, họ vẫn đi bơi.

7. However / Nevertheless / Nonetheless – trạng từ chuyển tiếp, đứng đầu câu hoặc giữa hai câu tách biệt
➡️ He worked hard. However, he failed the exam.
➡️ Anh ấy đã làm việc chăm chỉ. Tuy vậy, anh ấy vẫn trượt kỳ thi.

8. But / Yet – liên từ đơn giản, dùng giữa hai mệnh đề trái ngược
➡️ She’s smart, but she’s careless.
➡️ Cô ấy thông minh, nhưng bất cẩn.

9. While – dùng để thể hiện sự đối lập nhẹ giữa hai vế
➡️ While I like this idea, I think we should consider others.
➡️ Mặc dù tôi thích ý tưởng này, tôi nghĩ chúng ta nên cân nhắc những lựa chọn khác.

10. Whereas – dùng để so sánh đối lập giữa hai đối tượng
➡️ She likes classical music, whereas her brother prefers rock.
➡️ Cô ấy thích nhạc cổ điển, trong khi anh trai cô lại thích nhạc rock.

13/05/2025

CÁCH PHÂN BIỆT OTHER VÀ OTHERS, THE OTHER VÀ THE OTHERS, ANOTHER CHO NHỮNG NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU HỌC TIẾNG ANH 💯✅

📌 OTHER:
● Other + Danh từ số nhiều/danh từ không đếm được: khác - Dùng để nói về đối tượng không xác định, chung chung.
Eg. I've been to Paris before, but I would love to visit other cities in France.
📌 OTHERS:
● Others (đứng một mình): ... khác - Dùng để nói về đối tượng không xác định, chung chung.
Eg. Some employees have completed their tasks, while others are still working on theirs.
📌 THE OTHER:
● The other (đứng một mình): ... còn lại - Dùng để nói về một người/vật/... trong nhiều đối tượng đã được nhắc đến từ trước.
E.g. She has two children, one is in college, and the other is still in high school.
● The other + Danh từ: ... kia, khác - Dùng khi những đối tượng này đã được xác định trước đó.
E.g. One book is missing from the shelf, but the other books are still there.
📌 THE OTHERS:
● The others (đứng một mình): những ... còn lại - Dùng khi những đối tượng này đã được xác định trước đó.
E.g. Some paintings were sold at the auction, but the others didn't meet the reserve price.
📌 ANOTHER:
● Another + Danh từ đếm được số ít: một ... khác - Dùng để nói về một người/vật/... khác những đối tượng đã được nhắc đến từ trước.
E.g. I need to find another solution to this problem because the current one is not working.
● Another (đừng một mình): một ... khác - Dùng để thay thế cho danh từ đã được nhắc đến từ trước.
E.g. I've tried one flavor of ice cream, and now I want to try another.
● Another + Danh từ số nhiều: ... thêm, nữa - Thường đi kèm các danh từ chỉ khoảng cách hay tiền bạc.
E.g. To get to Paris, she has to travel another 5 km.
BINA English

06/05/2025

Các con vật và tên các loại thịt của chúng 🍱🥘🍛🍝🥢🍻
Con bò là “Cow”, thịt bò là ….
BINA English

16/04/2025

💃🏻100 TỪ ĐỒNG NGHĨA DÂN IELTS PHẢI THUỘC LÒNG 😳
important = crucial, significant = quan trọng
common = universal, ubiquitous = phổ biến
abundant = ample, plentiful = dồi dào
stick = adhere, cling = gắn với
neglect = ignore = không quan tâm
near = adjacent, adjoin = gần
pursue = woo, seek = theo đuổi
accurate = precise, exact = chính xác
vague = obscure = mơ hồ
top = peak, summit = đỉnh
competitor = rival, opponent = đối thủ
blame = condemn = đổ lỗi
opinion = perspective, standpoint = quan điểm
fame = prestige, reputation = danh tiếng
build = erect, establish = xây dựng
insult = humiliate = xúc phạm
complain = grumble = phàn nàn
primary = radical, fundamental = chính
relieve = alleviate = xoa dịu
force = coerce into, compel = bắt ép
enlarge = magnify = mở rộng
complex = intricate = phức tạp
lonely = solitary = cô đơn
small = minuscule, minute = nhỏ bé
praise = extol, compliment = ca ngợi
hard-working = assiduous = chăm chỉ
difficult = arduous = khó khăn
poor (soil) = barren, infertile = cằn cỗi
fragile = brittle, vulnerable = dễ tổn thương
show = demonstrate = thể hiện
big = massive, colossal, tremendous = to lớn
avoid = shun = tránh
fair = impartial = công bằng
attack = assault = tấn công
dislike = abhor, loathe = không thích
ruin = devastate = phá hủy
always = invariably = luôn luôn
forever = perpetual, immutable = mãi mãi
surprise = startle, astound, astonish = bất ngờ
enthusiasm = zeal, fervency = nhiệt huyết
quiet = tranquil, serene = bình lặng
expensive = exorbitant = đắt đỏ
luxurious = lavish, sumptuous = sang chảnh
boring = tedious = nhàm chán
respect = esteem = tôn trọng
worry = fret = lo lắng
cold = chilly, icy = lạnh
hot = boiling = nóng
dangerous = perilous = nguy hiểm
only = unique, distinctive = độc đáo
stop = cease = ngừng
part = component = phần
result = consequence = kết quả
obvious = apparent, manifest = hiển nhiên
based on = derived from = dựa trên
quite = fairly = khá
pathetic = lamentable = thảm hại
field = domain = lĩnh vực
appear = emerge = xuất hiện
whole = entire = tất cả
wet = moist, damp, humid = ẩm ướt
wrong = erroneous = sai lầm
difficult = formidable = khó khăn
change = convert = biến đổi
typical = quintessential = điển hình
careful = cautious, prudent = cẩn thận
ability = capacity, capability = năng lực
strange = eccentric = kỳ lạ
rich= affluent = giàu có
use = utilize = sử dụng
dubious = skeptical = nghi ngờ
satisfy = gratify = thỏa mãn
short = fleeting, ephemeral = ngắn ngủi
scholarship = fellowship = học bổng
smelly = malodorous = bốc mùi
ugly = hideous = xấu xí
attractive = appealing, absorbing = thu hút
diverse = miscellaneous = đa dạng
disorder = disarray, chaos = hỗn loạn
crazily = frantically = điên rồ
rapid = meteoric = nhanh
ordinary = mundane = bình thường
despite = notwithstanding = mặc dù
best = optimal = tốt nhất
sharp = acute = nghiêm trọng
unbelievable = inconceivable = không thể tin được
puzzle = perplex = bối rối
method = avenue = phương pháp
famous = distinguished = nổi tiếng
ancient = archaic = cổ xưa
decorate = embellish = trang trí
possible = feasible = có khả năng
so = consequently, accordingly = vì vậy
rare = infrequent = hiếm
greedy = rapacious = tham lam
individuals,characters, folks = people,persons = cá nhân
nowadays = currently = ngày nay
dreadful, unfavorable, poor, adverse, ill = be less impressive = ít ấn tượng hơn
reap huge fruits = get many benefits = gắt hái thành công
for my part, from my own perspective = in my opinion = theo ý kiến của tôi

BINA English cf tí rồi học tiếng Anh thuiii nào 🎁

02/01/2025

Send a message to learn more

Photos from BINA English's post 10/12/2024

🥳🥳Chúc mừng các em học viên của BINA English đã đạt thành tích cao trong kỳ thi Tiếng Anh trên Internet - IOE cấp trường năm học 2024-2025 🥳🥳
🎉 Chúc các em học tập hăng say và đạt thành tích như ý tại kỳ thi IOE cấp Thành Phố sắp tới 🎊

30/08/2024

Cách đoán nghĩa chuẩn 90% từ mới
-
(Sưu tầm)
Mình đoán dựa trên những kiến thức đã có sẵn về 3 thành phần của từ vựng, bao gồm:

1️⃣ Prefix

Là các phần chữ ở phía trước một từ khác thường để bổ sung thêm nghĩa cho nó

Ví dụ: legal -> illegal, advantage -> disadvantage...

Một số prefix phổ biến:

• dis-: đảo ngược, phản đối

• un-: loại bỏ, không

• extra-: vượt ngoài, quá

• il-, im-, in-, ir-: không (phủ định)

• auto-: tự động

• de-: đảo ngược, thay đổi

• pre-: trước

• post-: sau

• tele-: từ xa

• sub-: bên dưới

• re-: lại

2️⃣ Suffix

Là các phần chữ ở phía sau một từ khác thường để thay đổi loại từ của nó hoặc khiến nghĩa của từ cụ thể hơn

Ví dụ: abuse -> abusive, help -> helpful...

Một số suffix phổ biến:

• -tion: hậu tố thành lập danh từ

• -ize: hậu tố thành lập động từ

• -ic/ical: hậu tố thành lập tính từ

• -ly: hậu tố thành lập trạng từ

• -holic: người nghiện một cái gì đó

• -ship: tình trạng, kỹ năng

• -ics/-ology: ngành học

• -ware: một nhóm vật cùng tính chất

Lưu ý: Đôi khi prefix và suffix sẽ có trường hợp ngoại lệ, ví dụ flammable và inflammable có nghĩa gần như nhau. Nhưng phần tiếp theo - root word - gần như ko bao giờ đổi nghĩa, nên hãy chắc chắn học thuộc nó nhé!

3️⃣ Root word

Là các phần từ chính, mang nghĩa gốc của từ đó, đây là phần quan trọng nhất và mình khuyên các bạn nên bổ sung bằng cách học các từ vựng phổ biến trước.

Ví dụ:

• sense là rootword của sensitive, sensation...

• use là root word của useful, useless, usage, user...

Good luck!
📚Hình ảnh: Các bạn nhỏ lớp tiểu học đang làm bài tập phát âm❤️

Photos from BINA English's post 29/07/2024

📚Cùng BINA English khám phá sự khác biệt của Anh-Anh và Anh-Mỹ nhé❤️

19/07/2024

Sự khác biệt giữa AE và BE trong cách gọi tên các tầng❤️
BINA English

15/07/2024

Ngoại khóa nhân Một ngày trời mưa 🌧️ của lớp kids ❤️

Want your school to be the top-listed School/college in Buon Me Thuot?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address


Xô Viết Nghệ Tĩnh
Buon Me Thuot