Y Khoa - BMTU

Y Khoa - BMTU

Share

Group là nơi tổng hợp chia sẻ kiến thức, các ca lâm sàng hay để mọi người cùng học

Photos from Y Khoa - BMTU's post 30/06/2024

Vừa học tiếng việt vừa bổ túc tiếng anh chuyên nghành nhé, bạn nào phát hiện lỗi sai ở các từ tiếng anh có thể cmt sửa giúp mình nhé, mình cũng đang học nên không tránh lỗi sai, xin cảm ơn!!!

Mình chọn bài này vì mình có tiếp xúc với một số em đã học tới/xong nội cơ sở nhưng các bạn không hiểu được sinh lý, không hiểu được triệu chứng và chỉ học thuộc. Mong các bài mà mình đăng có thể giúp ích gì đó ^^
Chu chuyển tim (Cardiac cycle)
1. Định nghĩa:
- Chu chuyển tim mô tả một chuỗi các sự kiện diễn ra để hoàn thành 1 nhịp tim, bao gồm sự co và giãn của tâm nhĩ và tâm thất.
- Một chu chuyển tim hoàn chỉnh là khi tim được đổ đầy sau đó được bơm đi để cung cấp máu nuôi dưỡng cho các cơ quan thông qua động mạch.
2. Sơ lược về giải phẫu:
- Tâm nhĩ( Atrium/Atrial): có nhiệm vụ nhận màu về tim và chuyển máu qua tâm thất
- Tâm thất( Ventricular/ventricle): nhận máu từ tâm nhĩ sau đó tống máu đi nuôi cơ thể.
- Các van nhĩ thất( Atrioventricular valves(AV Valves)): có nhiệm vụ ngăn cản máu phụt ngược từ tâm thất trở về tâm nhĩ.
- Các van động mạch( Arterial Valves/ Semilunar valve): khi máu được bơm ra khỏi tâm thất đi vào các động mạch, thì các van này có nhiệm vụ ngăn cản máu phụt ngược từ động mạch trở về tâm thất.
3. Các giai đoạn của chu chuyển tim( The phases of cardiac cycle)
• Cần nắm các định nghĩa sau:
- Thời kỳ tâm trương( diastole): là giai đoạn quả tim giãn ra và đổ đầy máu.
- Thời kỳ tâm thu( Systole): là giai đoạn tim co bóp và tống máu từ tim vào hệ thống tuần hoàn của cơ thể.
• Mô tả các thời kỳ của chu chuyển tim
- Chu chuyển tim bắt đầu ở thời kỳ tâm trương, tâm nhĩ và tâm thất giãn ra, máu thiếu oxy (Oxygen-starved) từ hệ thống tuần hoàn( Circulatory system) sẽ trở về tâm nhĩ phải thông qua tĩnh mạch chủ trên(Superior vena cava) đồng thời cùng lúc đó, máu giàu oxy( Oxygenated) từ tĩnh mạch phổi sẽ đổ đầy tâm nhĩ trái. Van nhĩ thất mở ra, dòng máu không còn sự cản trở sẽ đổ nhanh từ tâm nhĩ vào tâm thất( thời kỳ đổ đầy máu nhanh) và xung điện từ nút xoang sẽ dẫn truyền gây sự co bóp ở cả 2 tâm nhĩ, tống phần máu còn lại từ tâm nhĩ xuống tâm thất( thời kỳ đổ đầy máu chậm).
- Ở thời kỳ tâm thu, tâm thất co lại làm các van AV đóng lại, van động mạch/bán nguyệt mở ra, máu giàu oxy sẽ được tống ra khỏi tâm thất vào hệ thống tuần hoàn để nuôi cơ thể.

Mình cần sự tương tác cũng như sự chủ động trong học tập từ các bạn để có động lực tiếp tục soạn bài nên đây sẽ là một bài không hoàn chỉnh. Mình mong các bạn trả lời một số câu hỏi sau, đáp án mình sẽ trả lời sau khi các bạn đã tự trả lời nhé!!
1. Van nhĩ thất mở ra khi nào( có thể hiểu là điều kiện để van AV mở)?
2. Van AV đóng lại khi nào?
3. Vì sao tâm thất lại co được?
4. Van động mạch/bán nguyệt mở ra khi nào(điều kiện để van ĐM/BN mở ra)?
5. Van động mạch/bán nguyệt đóng lại khi nào?
6. Thời gian của từng thời kỳ?
Sau khi trả lời được các câu hỏi trên, anh tin chắc các em sẽ trả lời được các câu hỏi sau:
1. Thời kỳ giãn đẳng tích là gì?
2. Thời kỳ co đẳng tích là gì?
3. Như thế nào là hẹp/ hở van 2 lá( Bicuspid/ Mitral Valve), 3( Tricuspid Valve)?
4. Như thế nào là hẹp/ hở van động mạch chủ?
5. Nhiệm vụ của 1 chu chuyển tim là gì?

30/06/2024

Cũng một thời gian rất dàiiiiiiiiiiiiiiiii rồi. Nay admin sẽ khởi động lại page, cùng chia sẻ những kiến thức y khoa bổ ích nhé!!!!

20/10/2020

Vì sao suy thận gây hạ canxi máu?

Cùng nhau thảo luận nhé!!😊😊

Photos from Y Khoa - BMTU's post 12/10/2020

SINH LÝ - INSULIN HORMON

Insulin là một protein nhỏ với trọng lượng phân tử 5.808. Nó được cấu tạo bởi hai chuỗi acid amin có nối với nhau bằng những cầu nối disulfua. Khi hai chuỗi acid amin này bị tách ra thì hoạt tính sẽ mất.

Điều hoà bài tiết insulin

1. Cơ chế thể dịch

- Nồng độ glucose: Ở nồng độ glucose trong máu là 80-90 mg/dl, lượng insulin được bài tiết rất ít. Nếu nồng độ glucose đột ngột tăng lên 2-3 lần cao hơn bình thường và giữ ở mức này thì insulin được bài tiết nhiều. Nồng độ glucose tăng trên 100mg/dl, insulin có thể được bài tiết tăng từ 10-25 lần so với mức cơ sở. Đây là một cơ chế điều hoà rất quan trọng nhằm điều hoà nồng độ glucose của cơ thể.

- Nồng độ acid amin: Một số acid amin đặc biệt arginin, lysin cũng có tác dụng kích thích bài tiết insulin. Khi nồng độ các acid amin này tăng lên thì insulin cũng được bài tiết nhiều tuy nhiên nếu chỉ đơn thuần acid amin thì tác dụng kích thích bài tiết insulin yếu hơn nhiều so với glucose hoặc phối hợp với glucose.

- Nồng độ hormon do thành ống tiêu hoá bài tiết như gastrin, secretin, cholecystokinin cũng có tác dụng bài tiết insulin. Những hormon này thường được bài tiết sau bữa ăn và nhờ có tác dụng làm tăng bài tiết insulin mà chúng tham gia làm cho glucose và acid amin được hấp thu dễ dàng hơn.

2. Cơ chế thần kinh

Dưới những điều kiện nhất định, kích thích thần kinh giao cảm và phó giao cảm có thể làm tăng bài tiết insulin. Tuy nhiên hình như hệ thần kinh tự chủ ít có vai trò điều hoà bài tiết insulin trong trường hợp bình thường.

Photos from Y Khoa - BMTU's post 04/10/2020

💥Cấu trúc và chức năng huyết sắc tố (Hb)🎉

✔Huyết sắc tố còn gọi là hemoglobin (Hb) là một protein phức có chứa Fe++, làm nhiệm vụ vận chuyển oxy từ phổi đến tổ chức và vận chuyển CO2, từ tổ chức về phổi, Hb ở trong hồng cầu và chiếm 33% trọng lượng hồng cầu.
Huyết sắc tố còn gọi là hemoglobin (Hb) là một protein phức có chứa Fe++, làm nhiệm vụ vận chuyển oxy từ phổi đến tổ chức và vận chuyển CO2, từ tổ chức về phổi, Hb ở trong hồng cầu và chiếm 33% trọng lượng hồng cầu.

♻️♻️Cấu trúc huyết sắc tố (Hb)♻️♻️

Hb là đại phân tử có 4 dưới đơn vị (tetramère) mà mỗi dưới đơn vị (monomère) có hai phần là hem và globin.

✴Cấu tạo một dưới dơn vị (monomère)

Một dưới đơn vị của Hb gồm hai phần là: hem và globin.

👉Hem:

Là một sắc tố chứa sắt hoá trị (+2), chiếm 4% trọng lượng của huyết sắc tố.

Hem có cấu trúc là một vòng porphyrin có 4 nhân pyrol liên kết với ion Fe++

👉Globin:

Là một chuỗi polypeptid (một chuỗi nhiều acid amin liên kết với nhau giữa các nhóm COOH và NH2), đó là một protein, được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu gen globin. Có nhiều loại globin thuộc hai họ (họ α và họ không α). Mỗi loại có số lượng và trình tự acid amin đặc trưng, các chuỗi thuộc họ α là: α và zeta, mỗi chuỗi có 141 acid amin, có cấu trúc gần giống nhau.

Các chuỗi thuộc họ không (α là: β, γ, δ, ε, mỗi chuỗi có 146 acid amin. Các chuỗi α và không α này không phải có hình dạng bất kỳ mà cấu tạo đặc trưng để tạo nên hình khối, trong đó chứa hem, phân tích chi tiết có các mức độ cấu trúc của từng chuỗi.

✔Cấu trúc bậc 1: là trình tự các acid amin trong chuỗi như trên đã nói, trình tự này là đặc trưng cho từng loại chuỗi, các acid amin liên kết vối nhau bằng liên kết peptid

✔Cấu trúc bậc 2: sự xoắn vòng của chuỗi bậc 1 do các liên kết bằng cầu nối hydro giữa các acid amin đặc trưng, nằm không cạnh nhau (hình).

Một sự thay đổi cấu trúc bậc 1 cũng có thể thay đổi các acid amin liên kết với nhau 0 cấu trúc bậc 2 do đó có thể làm thay đổi cấu trúc bậc 2.

✔Câu trúc bậc 3: sự gấp khúc chuỗi globin đã xoắn. Bình thường sau khi xoắn, các acid amin trong chuôi ở các vị trí đặc trưng lại có các liên kết tạo nên sự gấp khúc thành 8 đoạn, không ở trên cùng một mặt phẳng, và tạo ra hốic không phân cực để chứa hem.

✔Câu trúc bậc 4, tạo phân tử huyết sắc tố

4 dưới đơn vị (monomère) kết hợp với nhau tạo thành một đại phân tử (tetramère) huyêt sắc tố. Mỗi dưới đơn vị là một chuỗi globin + nhân hem, các chuỗi kêt hợp với nhau theo nguyên tắc giống nhau từng đôi một, trong đó một đôi thuộc họ a và một đôi thuộc họ không a. về cấu trúc không gian thì hai chuỗi giống nhau được xêp đôi xứng nhau, 4 chuỗi tạo nên phân tử tựa hình cầu

♻️♻️Các loại huyết sắc tố♻️♻️

Tuỳ theo sự kết hợp các loại chuỗi globin, có các loại huyết sắc tố khác nhau.

Ở ngưòi lớn bình thường chủ yếu là huyết sắc tố A (HbA) được tạo thành từ 2 chuỗi a và 2 chuỗi p ký hiệu là α2β2.

Huyết sắc tố A2 (HbA2) chiếm tỷ lệ 2-3,5% gồm 2 chuỗi α và 2 chuỗi 5.

Huyết sắc tố F (còn gọi huyết sắc tố bào thai vì chiếm tỷ lệ rất cao ở giai đoạn cuối của thai nhi và sơ sinh), có cấu tạo gồm 2 chuỗi a và 2 chuỗi y.

Một số huyết sắc tố ở thời kỳ phôi và thời kỳ đầu của bào thai.

Huyết sắc tố Gower I gồm 2 chuỗi ị và 2 chuỗi 8.

Huyết sắc tố Gower II gồm 2 chuỗi a và 2 chuỗi 8.

Huyết sắc tố Porland gồm 2 chuỗi ị và 2 chuỗi y.

♻️♻️Chức năng của huyết sắc tố♻️♻️

Huyết sắc tố ở trong hồng cầu, nhờ chứa Fe++ có thể oxy hoá do vậy có vai trò vận chuyển oxy từ phổi đến tổ chức và vận chuyển C02 từ tổ chức đến phổi, ngoài ra huyết sắc tố còn có vai trò làm đệm để trung hoà các H+ do tổ chức giải phóng ra.

Qua nghiên cứu người ta thấy ái tính với oxy của huyết sắc tố diễn tiến theo đồ thị hình xích ma, điều đó giúp huyết sắc tố được oxy hoá hoàn toàn ở mao mạch phổi, nơi đó phân áp riêng phần oxy cao (100mm Hg) và giúp huyết sắc tố giải phóng phần lớn oxy ở tổ chức (phân áp oxy « 40mm Hg).

Ngoài ra người ta còn thấy độ bão hoà oxy của huyết sắc tố phụ thuộc vào pH của môi trường (hiệu ứng Bohor). Khi pH thấp, đường bão hoà oxy chuyển phải, giúp giải phóng oxy. Khi pH cao, đường thể hiện bão hoà oxy chuyển trái (hình). Như vậy ở tổ chức chuyển hoá nhiều, pH thấp làm cho huyết sắc tố dễ giải phóng oxy.

Chúc các bạn năm học mới trang đầu năng lượng 🥳🥳

20/08/2020

Thuốc nhuận tràng thẩm thấu
1. Cơ chế
1.1. Poly – alcohol
- Gồm: lactulose, sorbitol, glycerin, macrogol 4000 (PEG 4000) là các dung dịch ưu trương nên làm tăng áp suất thẩm thấu trong lòng ruột do đó gây giữ nước, làm mềm phân, tăng nhu động ruột.
- Lactulose là disaccharid tổng hợp, không hấp thu qua màng ruột vì không có men phân giải thành đường đơn. Tại trực tràng, vi khuẩn ruột phân giải lactulose thành acid ngắn (acid lactic, acid formic, acid acetic). Các acid này có tác dụng thầm thấu
làm tăng khối lượng phân và kích thích nhu động ruột. Sự acid hóa trực tràng cũng ức chế NH3 từ ruột vào máu, ngược lại còn làm NH3 từ máu vào ruột. Sau đó, NH3 + H> NH4, NH4, không hấp thu qua màng ruột nên theo phân ra ngoài. Nhờ cơ chế này mà NH3 huyết giảm nên đưoc sử dụng trong điêu trị hôn mê não do gan.
1.2. Các muổi vô cơ
- Gồm các ion kém hấp thu như magie, sulfat, phosphat và citrat nên tạo áp suất thẩm thấu kéo nước vào lòng ruột.
- Muối magie kích thích màng nhày tá tràng phóng thích cholecytokinin là hormon kích thích nhu động ruột và bài tiết dịch.
2. Dược động
- Thuốc nhuận tràng thầm thấu tác dụng rất nhanh. Các chế phẩm trực tràng như thuốc đạn, khởi phát tác dụng trong 15-30 phút, còn dạng uống cần đến 4 giờ.
- Lactulose tác động tương đối chậm (sau vài ngày) nhưng an toàn và hiệu quả đối với phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ sơ sinh, bệnh nhân đái tháo đường, ngưoi già và táo bón mãn tính không rõ nguyên nhân.
- Thuốc tăng hiệu quả khi bụng đói.
3. Tác dụng phụ
- Đầy bụng, đau bụng, tiêu chảy.
- Gây rối loạn cân bằng nước và điện giải nếu sử dụng thuốc lâu dài.
- Bệnh nhân suy tim sung huyết: hạn chế sử dụng thuốc nhuận tràng chứa các muối phosphat vì ion phoshat kết hợp với ion calci trong ruột nên làm giảm lượng calci trong máu. Do đó làm nặng thêm tình trạng suy tim sung huyết.
- Thuốc chứa magie làm tăng magie huyết, chú ý magie sulfat độc đối với người suy thận.
4. Chống chỉ định
- Trẻ em dưới 2 tuổi (Mg", PO,")
- Thuốc có chứa natri: chống chi định với bệnh nhân cao huyết áp, suy tim và phù.
- Suy tim sung huyết, bệnh trĩ, kết tràng to bẩm sinh.


10/07/2020



.....................................................................

✍️✍️✍️ Bệnh nhân nữ 20 tuổi, được người yêu đưa đến với tình trạng tay chân co rút.

Theo lời kể của anh chàng này, sáng nay 2 người có cãi nhau, cô gái giận và khóc rất nhiều, sau đó đột ngột co quắp tay chân, sợ quá nên anh ta đưa cô ta vào bệnh viện.

Khám lâm sàng:

• Dấu Trousseau (+)

• Chvostek (+)

✍️✍️ Bệnh nhân được chẩn đoán hạ Canxi máu, cho làm ion đồ và khí máu động mạch có kết quả như sau:

🏡 Ion đồ:

• Na+ 138 mmol/l

• K+ 3.9 mmol/l

• CL- 98 mmol/l

• Calci toàn phần: 2.3 mmol/l (giá trị tham chiếu 2-2.7 mmol/l)

🏡 KMĐM:

• pH= 7.5

• pCO2 = 30

• HCO3- = 25

1. Đọc kết quả xét nghiệm KM ĐM và Ca ?

2. Giải thích vì sao bệnh nhân biểu hiện các triệu chứng của hạ Ca trong khi kết quả canxi máu bệnh nhân ở giá trị bình thường?

3. Trình bày mối quan hệ giữa nhiễm kiềm và hạ Ca máu? Giải thích vì sao khi giận or lo lắng lại làm hạ canxi.

.....................................................................

1. 🏡 Đọc kết quả xét nghiệm:

• Kiềm hô hấp

• Canxi toàn phần ở giá trị bình thường.

2. 🏡 Giải thích vì sao bệnh nhân biểu hiện các triệu chứng của hạ Ca trong khi kết quả canxi máu bệnh nhân ở giá trị bình thường:

- Đầu tiên chúng ta cần biết, ion Ca 2+ trong máu tổn tại dưới 2 dạng là Ca ion tự do và Ca ion gắn với protein huyết tương.

- Và trong xét nghiệm đối với ion canxi thì chúng ta có 2 xét nghiệm đó là: Ca ion tự do và Ca toàn phần. Trong đó:

• Canxi toàn phần = Ca ion tự do + Ca ion gắn với protein

• Nếu chúng ta ghi xét nghiệm Ca thì phòng thí nghiệm sẽ mặc định làm xét nghiệm Ca toàn phần.

🌿 Mà:

• Canxi ion tự do mới là dạng Ca hoạt động (quyết định chức năng)

• Còn canxi ion gắn với protein huyết tương thì là loại không hoạt động.

Do đó trong tình huống này bệnh nhân có biểu hiện của hạ Ca chính là do sự giảm đi của ion Ca ở dạng tự do.

3.

• Từ tình huống lâm sàng trên có thể thấy được: Ca toàn phần ở bệnh nhân nhiễm kiềm không phản ánh chính xác về ion Ca tự do.

• Giải thích: Ion Ca gắn với protein phụ thuộc vào pH máu: Nếu pH máu kiềm sẽ làm tăng ion canxi gắn với protein huyết tương từ đó sẽ làm giảm ion canxi ở dạng tự do (giảm canxi hoạt động) từ đó có biểu hiện của các triệu chứng hạ Ca máu. Chứ tổng lượng Ca trong huyết tương không hề thay đổi (Ca toàn phần).

• Khi chúng ta giận hoặc là lo lắng thì chúng ta sẽ bị thở nhanh làm tăng đào thải CO2, đưa tới tình trạng nhiễm kiềm hô hấp và hạ canxi máu do giảm lượng canxi tự do trong máu.

Vậy nên các anh nhớ nâng niu, đừng chọc giận mấy chị nha 😍😍😍

.....................................................................

Chú thích: Tất cả canxi (Ca) trong bài viết các bạn đều hiểu nó tồn tại dưới dạng ion Ca 2+ trong máu.

.....................................................................

💥Bài viết này của mình học hỏi rất nhiều từ anh Khánh. Các bạn có thể xem thêm tại đây ạ:

https://m.youtube.com/watch?v=WAWsMKM8lJ4

......................................................................

Hãy để lại ý kiến của bạn bên dưới

Nếu các bạn thấy hay hãy like share để mình có thêm động lực nhé

Cre: Dữ liệu y học trực tuyến


05/07/2020

💢💢Hội chứng tăng Glucose(đường)máu


💠🔆Biểu hiện lâm sàng🔆💠

🔹️Dù nguyên do gì, biểu hiện lâm sàng có thể chia làm hai giai đoạn.

✅Giai đoạn khởi phát✅

🔹️Thường chưa thấy biểu hiện lâm sàng rõ rệt. Khi có các triệu chứng, ăn nhiều, đái nhiều, uống nhiều và gây nhiều biểu hiện thì sự rối loạn chuyển hoá đường đã nặng rồi. Trong giai đoạn này, nhiều khi tình cờ mà phát hiện, nhân làm xét nghiệm đường, nước tiểu, glucoza máu hàng loạt và thấy có glucoza trong nước tiểu, glucoza máu tăng cao.

🔹️Một thời gian sau, nếu không được điều trị đúng cách người bệnh có đầy đủ các triệu chứng của đái tháo đường, bệnh chuyển sang giai đoạn toàn phát.

✅Giai đoạn toàn phát✅

🔹️Lúc này, có thể thấy hội chứng 4 nhiều:
Ăn nhiều: Mỗi ngày ăn hai suất, vẫn thèm ăn.
Uống nhiều: Mỗi ngày uống tới 3 - 4 lít.
Đái nhiều: Mỗi ngày đái tới 3 - 4 lít.
Gầy nhiều: Ăn nhiều nhưng glucoza không được chuyển hoá hết: Loại trừ qua nước tiểu quá nhiều, do đó người bệnh ngày một gầy rạc đi. Có khi sút từ 6 -7 kg so với trước khi bị bệnh, trong một thời gian ngắn.

🔹️Trong giai đoạn này, người bệnh thường đến khám do các biến chứng của đái tháo đường.
Các biến chứng này rất nhiều, xảy ra cho nhiều cơ quan, nhưng có thể chia ra hai loại chính:

📌Thoái hoá ở nhiều bộ phận:

Trong bệnh này, chẳng những có rối loạn về chuyển hoá đường, mà còn rối loạn cả chuyển hoá mỡ, gây thoái hoá ở nhiều bộ phận.

Ở mắt: Gây viêm động mạch võng mạc, làm đục nhân mắt.
Ở tim: Viêm hoặc xơ vữa động mạch vành. Có thể gây cơn đau thắt ngực.
Ở chi: Chủ yếu là chi dưới, gây viêm tắc động mạch chi dưới.
Ở thận: Gây viêm thận mạn.
Ở gan: Gây thoái hoá mỡ.
Ở khớp: Gây thấp khớp mạc.

📌Các biến chứng khác:

Ngoài da: Gây chàm, ngứa âm hộ, hâu môn, mủ qui đầu. Có khi gây mụn nhọt nhiều nơi.
Ở răng lợi: gây mủ răng lợi. Có khi làm rụng cả hai hàm răng.
Ở phổi: Thể tạng tháo đường rất dễ bị lao phổi. Có thễ gây viêm phổi và học mủ phổi.
Về thần kinh: Có thể gây viêm nhiều dây thần kinh.
Những biến chứng nặng nhất, yêu cầu phát hiện và điều trị kịp thời là hôn mê glucoza niệu. Hôn mê glucoza niệu thường qua hai giai đoạn:

❌️Giai đoạn tiền hôn mê: Người bệnh tự nhiên trở nên mệt mỏi rã rời đang ăn uống nhiều thì lại biếng ăn, uống cũng ít đi. Thường kèm theo các rối loạn tiêu hoá như đau vùng thượng vị, nôn mửa hoặc ỉa chảy.

🔹️Lúc này xét nghiệm cấp cứu sẽ thấy:

✳Trong nước tiểu: Đường rất nhiều, có thêm thể xeton.

✳Trong máu: Glucose máu cao, có khi tới 3 - 4%0. Dự trữ kiềm hạ dưới 30 thể tích CO2.

❌Giai đoạn hôn mê: Đây là giai đoạn hôn mê sâu, không có triệu chứng thần kinh khu trú. Người bệnh nằm im, mềm nhũn, mất hết trí giác, vận động và phản xạ. Đồng tử giãn, nhưng phản xạ giác mạc còn tốt.

🔹️Người bệnh trong tình trạng mất nước nặng: Da nhăn nheo, môi và lưỡi khô, thở sâu, thô ráp, nhịp thở Kussaul, hơi thở có mùi axeton.

🔹️Huyết áp hạ thấp, mạch nhanh. Thân nhiệt giảm dưới 360C. Lúc này xét nghiệm cấp cứu sẽ thấy:

💠Trong nước tiểu: Glucoza niệu rất nhiều, định lượng có thể tới hàng 100g%. thể xeton rõ rệt (+++).

💠Trong máu: glucoza máu rất cao, tới 4 -5%.

👉Bệnh đái tháo đường là một bệnh về sinh hoá, một bệnh thể dịch, muốn chắc chắn phải tiến hành xét nghiệm cận lâm sàng.

✳Cận lâm sàng✳

▫️Glucoza niệu

Thường xuất hiện khoảng 1-2 giờ sau bữa ăn. Có glucoza niệu cũng chưa khẳng định chẩn đoán (vì có thể đái tháo đường do thềm thận thấp), không thấy glucoza niệu cũng chưa loại bỏ chẩn đoán vì có thể tiến hành xét nghiệm lúc đói, sẽ không có glucoza niệu. mặt khác ở một số người.bệnh đái tháo đường, nhất là người có tuổi, thềm thận về glucoza cao hơn bình thường và glucoza niệu chỉ xuất hiện khi glucoza máu tăng quá 250mg%.

Tốt nhất nên xét nghiệm nhiều lần và lấy nước tiểu 24 giờ.

▫️Glucoza máu lúc đói

Nếu trên 140mg%, phải nghi ngờ và tiến hành làm nghiệm pháp tăng glucoza máu bằng uống glucoza.

Nếu glucoza máu bằng 180 - 185mg%, chắc chắn đái tháo đường.

👉Nghiệm pháp tăng glucoza máu bằng uống glucoza

👉Uống 50g glucoza với 200ml nước. Xét nghiệm glucoza máu lúc đói, rồi cứ nửa giờ sau khi uống đường, lại xét nghiệm glucoza máu một lần trong 2 giờ rưỡi hoặc 3 giờ.

👉Bình thường: Sau 30 đến 45 phút, máu tăng cao thêm khoảng 60 - 70mg% và hạ xuống bình thường sau 2 giờ.

👉Nói chung, glucoza máu không quá 160mg% trong giờ đầu và không có glucoza niệu. Trong bệnh đái tháo đường: glucoza máu không quá 160mg% và kéo dài.

👉Nghiệm pháp gây hạ glucoza máu sau tiêm tolbutamit

Tiêm tĩnh mạch chậm 1g Tolbutamit dung dịch 10% cho một người đã được chuẩn bị như trong nghiệm pháp gây tăng glucoza máu bằng uống glucoza. Bình thường sau 30 phút, glucoza máu hạ thấp 20% hay hơn nữa.

Trong đái tháo đường: Sau 30 phút, glucoza máu chỉ hạ thấp dưới 12%. Nghiệm pháp này để do dự trữ insulin của tuỵ.

👉Nghiệm pháp mẫn cảm Coctison

Người ta tiến hành hai nghiệm pháp gây tăng glucoza: một nghiệm pháp trong điều kiện bình thường, một nghiệm pháp sau khi uống 50mg coctison mỗi lần vào 8 giờ và 2 giờ trước khi làm nghiệm pháp lần thứ 2. Sau đó đem so sánh kết quả.

Nếu sau khi uống coctison, đường biểu diễn chỉ sự bất thường, có thể coi người bệnh bị đái tháo đường loại tiềm thế (diabète potentiet).

Chính loại này cần được phát hiện sớm, vì lúc này rối loạn chuyển hoá đường còn nhẹ, ngay cả nghiệm pháp gây tăng glucoza máu cũng vẫn thấy bình thường. Glucoza máu chỉ rối loạn sau khi uống coctison mà thôi.

✅Chẩn đoán✅

🔹️Chẩn đoán xác định

Khi thấy Glucoza máu luôn luôn tăng cao quá 140mg% có thể chắc chắn là bị đái tháo đường. Xét nghiệm glucoza máu niệu còn giúp ta theo dõi đìêu trị. Trong điều kiện không làm được glucoza máu, nếu thấy glucoza niệu nhiều và thường xuyên thì trên thực tế cũng có thể coi là bị đái tháo đường.

🔹️Chẩn đoán nguyên nhân

▫️Đái tháo đường do suy tuỵ tạng:

Khoảng 90% đái tháo đường do suy tuỵ tạng.

▫️Đái tháo đường do tuyến yên:

Khi cường chức năng các tế bào ưa axit của tuyến yên, sẽ làm cho:
Người bệnh có triệu chứng của bệnh to các viễn cực (hoặc bệnh khổng lồ).
Đồng thời có thể có triệu chứng lâm sàng và thể dịch của bệnh đái tháo đường.
Chỉ có thể chẩn đoán đái tháo đường do tuyến yên khi thấy hai hội chứng đó kết hợp trên một người bệnh mà thôi.

▫️Đái tháo đường do tuyến giáp trạng:

Người bệnh có biểu hiện rõ rệt của bệnh cường tuyến giáp trạng. Trong bệnh này, thyroxin tiết ra nhiều, kích thích quá trình chuyển hoá glycogen thành glucoza, do đó có thể gây tăng glucoza máu.Thường thường, đái tháo đường do cường tuyến giáp trạng không gây tăng glucoza máu nhiều lắm và glucoza niệu cũng ít.
Nhiều khi chỉ thấy rối loạn chuyển hoá đường khi làm nghiệm pháp tăng glucoza máu.

▫️Đái tháo đường do thượng thận:

Hocmon tuyến thượng thận cũng làm cho glycogen chuyển thành glucoza nhiều hơn. Vì vậy, khi cường tuyến thượng thận, người bệnh có biểu hiện của cường thượng thận, đồng thời có thể thấy glucoza máu tăng cao và có glucoza niệu.

❌Có thể nói rằng 90% người bệnh đái tháo đường là do suy tuỵ tạng. Ở đây, các triệu chứng lâm sàng và thể dịch thường điển hình và đầy đủ, các biến chứng cũng nhiều và nặng hơn.

❌Trong đái tháo đường do tuyến yên giáp trạng và thượng thận, việc chẩn đoán nguyên do phải kết hợp hội chứng cường các tuyến đó và hội chứng đái tháo đường, việc điều trị đái tháo đường ở đây chủ yếu là điều trị các nguyên nhân sinh ra nó, còn insulin thì rất ít có kết quả.

Cre:st

Photos from Y Khoa - BMTU's post 05/07/2020

CT NÃO TRONG THỰC TẾ LÂM SÀNG

Chương 2: Chấn thương đầu
2.1 Giới thiệu: Máu tụ nội sọ
2.2 Máu tụ dưới màng cứng
2.3 Màng não và khoang dưới nhện

CT là phương tiện đầu tay để đánh giá các tổn thương của não. Đọc được những dấu hiệu căn bản trên CT não là môt yêu cầu gần như bắt buộc đối với các bác sỹ lâm sàng và các nhân viên y tế tuyến đầu. Đây là một cuốn sách cô đọng, đơn giản và rất căn bản về CT não, hy vọng sẽ giúp ích cho cộng đồng y tế.

Ôn thi nhưng cũng đừng quên học thêm mỗi ngày một ít nhé các phờ ren 🥰

Photos from Y Khoa - BMTU's post 03/07/2020

💚Ôn lại chút nhé❤️

———————————————————
GIẢI PHẪU DẠ DÀY

🤔Dạ dày là đoạn phình ra của ống tiêu hóa, có nhiệm vụ dự trữ và tiêu hóa thức ăn. Dạ dày là một tạng trong phúc mạc, nằm ở tầng trên mạc treo kết tràng ngang, ở vùng thượng vị và ô dưới hoành trái. Phía trên nối với thực quản qua lỗ tâm vị, phía dưới nối tá tràng qua lỗ môn vị. Hình dạng chữ J, nhưng thay đổi tùy theo tư thế, thời điểm khảo sát, tình trạng của dạ dày có chứa đựng thức ăn hay không.

🍀🍀HÌNH THỂ NGOÀI

Dạ dày có hai mặt là mặt rước và mặt sau, hai bờ là bờ cong vị lớn ở bên trái, có khuyết tâm vị ngăn cách đáy vị với thực quản và bờ cong vị bé ở bên phải có khuyết góc là ranh giới giữa phần thân vị và phần môn vị.

Người ta chia dạ dày thành các phần sau.

👍Tâm vị

Chiếm diện tích khoảng 5-6cm2, có lỗ tâm vị thông với thực quản, lỗ tâm vị không có cơ thắt hay van, chỉ có một nếp niêm mạc ngăn cách giữa dạ dày và thực quản.

👍Ðáy vị

Nằm phía trên mặt phẳng đi qua lỗ tâm vị, bình thường chứa không khí.

👍Thân vị

Phần dạ dày dưới đáy vị, có giới hạn dưới là mặt phẳng xiên đi qua khuyết góc. Phần thân vị chứa các tuyến tiết ra Axít clorohydric (HCl) và Pepsinogene.

👍Phần môn vị

Gồm có hang môn vị hình phễu tiết ra Gastrine và ống môn vị có cơ rất phát triển.

👍Môn vị

Nằm bên phải đốt sống thắt lưng 1, có lỗ môn vị thông với tá tràng. Khác với lỗ tâm vị, lỗ môn vị có một cơ thắt thật sự là cơ thắt môn vị. Khi cơ này phì đại gây nên bệnh co thắt môn vị phì đại hay găpk ở trẻ sơ sinh.

☘️☘️☘️Liên quan

Thành trước

Phần trên liên quan thuỳ gan trái, cơ hoành, qua trung gian cơ hoành liên quan phổi, màng phổi trái, màng ngoài tim và thành ngực. Phần dưới liên quan với thành bụng trước.

👉🏻Thành sau

Phần trên liên quan cơ hoành và hậu cung mạc nối, qua trung gian hậu cung mạc nối, dạ dày liên quan với lách, tụy, thận và tuyến thượng thận trái. Phần dưới của thành sau liên quan mạc treo kết tràng ngang và qua trung gian mạc treo kết tràng ngang liên quan với phần lên tá tràng, góc tá hỗng tràng và các quai hỗng tràng.

👉🏻Bờ cong vị bé

Có mạc nối nhỏ nối giữa dạ dày, tá tràng với gan. Giữa hai lá của mạc nối nhỏ có vòng mạch bờ cong vị bé.

👉🏻Bờ cong vị lớn

Ðoạn đáy vị liên quan cơ hoành. Ðoạn tiếp theo có mạc nối vị lách, nối dạ dày với lách, chứa các động mạch vị ngắn. Ðoạn cuối cùng có mạc nối lớn bám, giữa hai lá của mạc nối lớn chứa vòng mạch bờ cong vị lớn.

☘️☘️☘️Cấu tạo

Dạ dày cấu tạo gồm 5 lớp từ ngoài vào trong như các phần khác của ống tiêu hóa:

Thanh mạc tức là lớp phúc mạc tạng bao bọc dạ dày.

👉🏻👉🏻Tấm dưới thanh mạc.

Lớp cơ có ba lớp từ ngoài vào trong là cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo (chỉ hiện diện ở một phần của thành dạ dày).

👉🏻👉🏻Tấm dưới niêm mạc.

Lớp niêm mạc chứa các tuyến của dạ dày. Các tuyến dạ dày gồm nhiều loại, tiết ra các chất khác nhau vừa có vai trò bảo vệ dạ dày như chất nhầy, vừa có vai trò tiêu hóa như HCl như men Pepsinogene... vừa có vai trò nội tiết hay trung gian hóa học như gastrin, histamin...hay yếu tố nội giúp hấp thụ sinh tố B12.

🌼🌻🌸Ðộng mạch

Động mạch dạ dày phát sinh trực tiếp hay gián tiếp từ động mạch thân tạng, trong đó chủ yếu là hai vòng mạch dọc hai bờ cong vị lớn và vị bé:

👉🏻👉🏻Vòng mạch bờ cong vị lớn

Do động mạch vị mạc nối phải (nhánh của động mạch vị tá tràng; động mạch vị tá tràng là nhánh của động mạch gan chung) và vị mạc nối trái (nhánh của động mạch lách) tạo thành.

👉🏻👉🏻Vòng mạch bờ cong vị bé

Do động mạch vị phải (nhánh của động mạch gan riêng) và vị trái (nhánh của động mạch thân tạng) tạo thành.

Ngoài ra còn có các động mạch vị ngắn; động mạch đáy vị sau, động mạch cho tâm vị và thực quản.

Ðộng mạch thân tạng là một nhánh của động mạch chủ bụng nuôi dưỡng gan, lách, dạ dày tá tràng và tuỵ, chia làm ba nhánh:

Ðộng mạch vị trái.

Ðộng mạch lách

Ðộng mạch gan chung

Bạch huyết của dạ dày

Bạch huyết dạ dày được dẫn lưu về 3 nhóm sau:

Các nốt bạch huyết dạ dày: nằm dọc theo bờ cong vị bé.

Các nốt bạch huyết vị - mạc nối: nằm dọc vòng mạch bờ cong vị lớn.

Các nốt bạch huyết tuỵ lách nằm ở mạc nối vị lách.

—————————————————————

Chúc mọi người 1 ngày mới vui vẻ🌸🌼🌻🍀

Cre

Photos from Y Khoa - BMTU's post 03/07/2020

CT NÃO TRONG THỰC TẾ LÂM SÀNG

Chương 1: Những vấn đề cơ bản
1.5 Khoang dịch não tủy CSF
1.6 Xác định bất thường trong CSF
1.7 Sưng phù não
1.8 U não
1.9 Tổn thương ngoài trục và trong trục

CT là phương tiện đầu tay để đánh giá các tổn thương của não. Đọc được những dấu hiệu căn bản trên CT não là môt yêu cầu gần như bắt buộc đối với các bác sỹ lâm sàng và các nhân viên y tế tuyến đầu. Đây là một cuốn sách cô đọng, đơn giản và rất căn bản về CT não, hy vọng sẽ giúp ích cho cộng đồng y tế.

Chúc các bạn học tốt 😁

Photos from Y Khoa - BMTU's post 29/06/2020

CT NÃO TRONG THỰC TẾ LÂM SÀNG

Chương 1: Những vấn đề cơ bản
1.1 Ba đậm độ cơ bản
1.2 Xác định bất thường bằng cách nào
1.3 Đậm độ của máu thay đổi theo thời gian
1.4 Đối xứng: Ảnh đối gương

CT là phương tiện đầu tay để đánh giá các tổn thương của não. Đọc được những dấu hiệu căn bản trên CT não là môt yêu cầu gần như bắt buộc đối với các bác sỹ lâm sàng và các nhân viên y tế tuyến đầu. Đây là một cuốn sách cô đọng, đơn giản và rất căn bản về CT não, hy vọng sẽ giúp ích cho cộng đồng y tế.

Chúc các bạn học vui vẻ 😁

Want your school to be the top-listed School/college in Buon Me Thuot?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Website

Address


Đường Hà Huy Tập, Buôn Ma Thuột
Buon Me Thuot